wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ KIỂM TRA THỬ CUỐI HK1-SINH 11

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ  theo những con đường

a)

Gian bào và tế bào chất.

b)

Gian bào và màng tế bào.

c)

Gian bào và tế bào nội bì.

d)

Gian bào và tế bào biểu bì

2.

Nồng độ Ca2+ trong cây là 0.3%, trong đất là 0.1% , cây sẽ nhận Ca2+ bằng cơ chế

a)

hấp thụ thụ động. 

b)

khuếch tán.

c)

hấp thụ chủ động.

d)

thẩm thấu.

3.

Yếu tố nào không phải là động lực vận chuyển nước từ rễ lên lá?

a)

Áp suất rễ.

b)

Quá trình thoát hơi nước ở lá.

c)

Lực liên kết giữa các phân tử nước và giữa cột nước với thành mạch.

d)

Nồng độ dịch vận chuyển.

4.

Khi buộc dây kẽm phơi đồ trên cây, sau một thời gian mép vỏ phía trên phình to ra là do

a)

mạch rây bị ứ đọng chất dinh dưỡng.                     

b)

mạch gỗ bị ứ đọng chất dinh dưỡng.

c)

tắc nghẽn mạch nước.                                              

d)

tắc nghẽn ion khoáng.

5.

Quá trình thoát hơi nước qua lá giúp tạo

a)

Động lực đầu dưới của dòng mạch rây.

b)

Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.

c)

Động lực đầu dưới của dòng mạch rây.

d)

Động lực đầu dưới của dòng mạch gỗ.

6.

Con đường thoát hơi nước qua lớp cutin có đặc điểm

a)

vận tốc nhỏ, được điều chỉnh.   

b)

vận tốc lớn, không được điều chỉnh.

c)

vận tốc lớn, được điều chỉnh.            

d)

vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

7.

Độ mở của khí khổng ở lá phụ thuộc chủ yếu vào

a)

nhiệt độ.

b)

ánh sáng

c)

hàm lượng nước.  

d)

ion khoáng.

8.

Nguyên tố Nitơ có trong thành phần của

a)

Prôteein và Axit nulêic.          

b)

Lipit.   

c)

Saccarit.

d)

Phốtphát

9.

Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa NO3- → thành N2

a)

Vi khuẩn amôn hóa.

b)

Vi khuẩn cố định nitơ.

c)

Vi khuẩn nitrat hóa

d)

Vi khuẩn phản nitrat hóa

10.

Enzim tham gia cố định nitơ phân tử của các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium là

a)

nitrogenaza

b)

cacboxylaza.

c)

restrictaza

d)

oxygenaza.

11.

Quang hợp không có vai trò

a)

tạo ra chất hữu cơ làm nguồn thức ăn cho sinh vật khác trong sinh giới.

b)

phân giải chất hữu cơ tạo ra ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cây.

c)

chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các liên kết hóa học của sản phẩm quang hợp.

d)

điều hòa không khí: giải phóng O2 và hấp thụ CO2.

12.

Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?

a)

Tất cả khi khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm diện tích hấp thụ ánh sáng

b)

Có diện tích bề mặt lá lớn

c)

Phiến lá mỏng

d)

Sự phân bố đều khắp trên bề mặt lá của hệ thống mạch dẫn.

13.

Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là

a)

lúa, khoai, ngô, đậu.

b)

ngô, mía, cao lương.

                             

c)

dứa, xương rồng, thuốc bỏng

d)

rau dền, kê, các loại rau.

14.

Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là

                     

                     

a)

đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm.

b)

đóng cả ban đêm lẫn ban ngày.

c)

đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày. 

d)

mở cả ban đêm lẫn ban ngày.

15.

Chọn đáp án để hoàn thành câu sau đây: 

Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp…………. ; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp…………………….

 

a)

Giảm dần/tăng dần

b)

 Tăng dần/không tăng 

c)

Tăng dần/tăng dần

d)

Giảm dần/giảm dần

16.

Cây quang hợp mạnh nhất vào sáng sớm và chiều vì

a)

có nhiều ánh sáng xanh, cây sẽ tạo ra nhiều cacbohidrat là sản phẩm chủ yếu của quang hợp.

b)

có nhiều ánh sáng đỏ, cây sẽ tạo ra nhiều prôtêin là sản phẩm chủ yếu của quang hợp.  

c)

có nhiều ánh sáng đỏ, cây sẽ tạo ra nhiều cacbohidrat là sản phẩm chủ yếu của quang hợp.

d)

có nhiều ánh sáng xanh, cây sẽ tạo ra nhiều prôtêin là sản phẩm chủ yếu của quang hợp.

17.

Dinh dưỡng khoáng quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?

a)

 5 – 10%

b)

 85 – 90%

c)

90 – 95%

d)

Trên 20%

18.

Người ta tính được rằng: 1ha dưa chuột, sau 70 ngày thu được 3500 kg sinh khối. Trong đó có 2800kg quả. Vậy năng suất sinh hoc (Nsh)  và năng suất kinh tế (Nkt) lần lượt là bao nhiêu kg/ngày/ha:

                                  

            

a)

Nsh = 50, Nkt = 40   

b)

Nsh = 40, Nkt = 50

c)

Nsh = 3500, Nkt = 2800   

d)

    Nsh = 2800, Nkt =  3500

19.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

 

a)

Tiêu hóa ngoại bào.  

b)

Tiêu hoá nội bào.

c)

Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào.         

d)

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.

20.

Giai đoạn  quan trọng nhất trong quá trình tiêu hoá thức ăn là ở

                                                     

a)

dạ dày.  

b)

khoang miệng  

c)

ruột non. 

d)

thực quản

21.

Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

b)

Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

c)

 Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

d)

 Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.

22.

Ở dạ dày của người có pH thấp là do sự có mặt chủ yếu của

                                                      

a)

  axit clohidric.     

b)

axit axetic     

c)

axit nitric   

d)

axit lactic

23.

Quá trình tiêu hoá thức ăn ở thú ăn thịt là

                                               

                         

a)

tiêu hoá hoá học.     

b)

chỉ tiêu hoá cơ học.

c)

chỉ tiêu hoá hóa học và cơ học.     

d)

tiêu hoá hoá học và sinh học

24.

Điểm khác nhau về bộ hàm và độ dài ruột ở thú ăn thịt so với thú ăn thực vật là răng nanh và răng hàm trước

a)

sắc nhọn hơn, ruốt ngắn hơn.                                     

                  

b)

sắc nhọn hơn, ruột dài hơn.

c)

Ckhông sắc nhọn bằng, ruột ngắn hơn.       

d)

không sắc nhọn bằng, ruột dài hơn.

25.

Hô hấp ở động vật là tập hợp những quá trình trong đó

a)

cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài vào để khử các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài.

b)

cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài vào để ôxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài.

c)

cơ thể lấy CO2 từ môi trường ngoài vào để ôxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải O2 ra bên ngoài.

d)

cơ thể lấy CO2 từ môi trường ngoài vào để khử các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải O2 ra bên ngoài.          

26.

Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?

     

     

     

           

a)

Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.

b)

Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO­2 dễ dàng khuếch tán qua.

c)

Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.

d)

Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.

27.

Khí lưu thông trong phổi của lưỡng cư nhờ

                                                       

                                  D. co dãn của khoang thân.

a)

co dãn của các túi khí. 

b)

co dãn của phần bụng.             

c)

nâng lên hạ xuống của thềm miệng. 

d)

  co dãn của khoang thân.

28.

Ếch, nhái sống được ở cả 2 môi trường dưới nước và trên cạn là do

          

                             

a)

nguồn thức ăn ở 2 môi trường đều phong phú.  

b)

chi có cấu tạo thích nghi di chuyển được ở 2 môi trường.

c)

hô hấp được bằng da và phổi.        

d)

da mỏng và luôn ẩm ướt.

29.

Cấu tạo chung của hệ tuần hoàn bao gồm

                 

                   

a)

tim, dịch tuần hoàn và hệ thống động mạch.   

b)

tim, hệ thống tĩnh mạch và dịch tuần hoàn.

c)

tim, dịch tuần hoàn và hệ thống mao mạch.  

d)

tim, dịch tuần hoàn và hệ thống mạch máu.

30.

Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín là máu chảy trong động mạch với áp lực

                                               

                                         

a)

thấp, tốc độ chậm. 

b)

   cao, tốc độ nhanh.

c)

   thấp, tốc độ nhanh.        

d)

cao, tốc độ chậm.

31.

Mối liên hệ giữa nhip tim với khối lượng cơ thể ở một số loài động vật như voi, bò, mèo, chuột là

a)

nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.  

     

b)

nhịp tim tỉ lệ thuận với khối lượng cơ thể.   

c)

 cơ thể có khối lượng càng nhỏ thì nhịp tim càng chậm.

d)

  cơ thể có khối lượng càng lớn thì nhịp tim càng nhanh.

32.

Vận tốc máu chảy qua mao mạch chậm hơn ở động mạch là do

                                     

                     

a)

số lượng mao mạch lớn hơn động mạch.    

b)

  áp lực co bóp của tim giảm.

c)

tổng tiết diện của mao mạch lớn. 

d)

mao mạch thường ở xa tim.

33.

Đo huyết áp ở trâu bò, người ta thường tiến hành đo ở

     

     

     

     

a)

chi trước, vì đây là vị trí gần tim nên cho kết quả chính xác.

b)

chi trước, vì vị trí này có động mạch lớn và thao tác được an toàn.

c)

đuôi, vì dễ tiến hành, lớp da đuôi khá mỏng hơn các vùng khác .

d)

đuôi, vì có động mạch, đuôi thả lỏng nên dễ xác định mạch và gắn máy đo huyết áp.

34.

Theo dõi chu kỳ hoạt động của tim ở một động vật thấy tỉ lệ thời gian của 3 pha (tâm nhĩ co: tâm thất co: dãn chung) là 1: 2: 3. Biết thời gian tim nghỉ là 0,6 giây. Lượng máu trong tim là 120 ml đầu tâm trương và 290 ml ở cuối tâm trương. Lượng máu (lít/phút ) mà tim đẩy vào động mạch trong một phút sẽ là

a)

8.5                                                             

b)

      50     

c)

1.2     

d)

170

35.

Tốc độ máu chảy qua mao mạch chậm để điều hòa

                 

                   

a)

lượng máu chảy về tim và nhịp tim.    

b)

huyết áp trong hệ mạch.

c)

quá trình trao đổi chất của tế bào.     

d)

lượng máu đến các cơ quan.

36.

Những đặc điểm có ở hệ tuần hoàn đơn mà không có ở hệ tuần hoàn kép là

     

    

    

     

a)

gồm vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.

b)

  máu chảy với áp lực cao, tốc độ nhanh.

c)

  tim có cấu tạo 2 ngăn gồm: 1 tâm thất và 1 tâm nhĩ.

d)

số lượng mao mạch lớn giúp tăng hiệu suất trao đổi chất.

37.

Nhận định không đúng về đặc tính của huyết áp là

     

     

    

     

a)

huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.

b)

tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.

c)

  càng xa tim, huyết áp càng giảm.

d)

sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.

38.

Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì

     

    

    

     

a)

mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

b)

  mạch bị xơ cứng, tính đan đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

c)

   mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

d)

thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ơt não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

39.

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

                                       

                   

a)

Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.   

b)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.         

c)

Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…

d)

Cơ quan sinh sản

40.

Người có cảm giác khát nước do

                     

     

a)

áp suất thẩm thấu trong máu tăng.  

b)

  áp suất thẩm thấu trong máu giảm.

c)

nồng độ glucôzơ trong máu tăng.   

d)

nồng độ glucôzơ trong máu giảm.