NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Phân bào
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Một tế bào sinh dưỡng (2n) nguyên phân 5 lần tạo ra số lượng tế bào con là:
10
5
32
25
NST xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo, diễn ra ở kì nào của giảm phân
Kì giữa của giảm phân II
Kì giữa của giảm phân I
Kì sau của Giảm phân II
Kì đầu của Giảm phân I
Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là:
luôn luôn co ngắn lại
luôn tồn tại từng chiếc riêng rẽ
luôn tồn tại từng cặp tương đồng
luôn luôn duỗi ra
Trong chu kì tế bào sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở kì nào?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì trung gian
Sự tiếp hợp của các NST kép tương đồng diễn ra ở kì nào trong giảm phân I ?
Kì đầu
Kì trung gian
Kì giữa
Kì sau
Một tế bào sinh dưỡng (2n) nguyên phân 5 lần tạo ra số lượng tế bào con là:
10
5
32
25
Ở gà, cặp NST giới tính của:
con cái là XY, con đực là XX.
con cái là XX, con đực là XY.
con cái là XO, con đực là XX
con cái là XX, con đực là XO.
Trong thế bào có nhân, NST phân bố ở
chất tế bào
Các bào quan
trong nhân
màng sinh chất
Trong nguyên phân, NST phân lí về 2 cực của tế bào ở:
kì đầu
kì giữa
kì sau
kì cuối
Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh
Mức độ tiến hóa của loài
Mối quan hệ họ hàng giữa các loài
Tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài
Số lượng gen của mỗi loài
Sự đống xoắn của các NST trong quá trình phân bào có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST
Thuận lợi cho sự phân li của NST
Thuận lợi cho sự tiếp hợp của NST
Thuận lợi cho sự trao đổi chéo giữa các NST
Kết quả của quá trình giảm phân là
Từ một tế bào 2n ban đầu tạo ra 2 tế bào con giống hệt tế bào mẹ (2n)
Từ 1 tế bào mẹ ban đầu 2n tạo ra 2 tế bào con mạng bộ NST giảm đi 1 nửa (n)
Từ 1 tế bào mẹ ban đầu 2n tạo ra 4 tế bào con mạng bộ NST giảm đi 1 nửa (n)
Từ một tế bào 2n ban đầu tạo ra 4 tế bào con giống hệt tế bào mẹ (2n)
NST bắt đầu co ngắn, màng nhân tiêu biến ở kì nào của nguyên phân
kì sau
kì đầu
kì giữa
kì trung gian
Trình tự các giai đoạn mà tế bào phải trãi qua trong khoảng thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên tiếp được gọi là:
Chu kì tế bào.
Quá trình phân bào
Phân chia tế bào.
Phân cắt tế bào.
Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự:
G1– G2 – S – nguyên phân
G2 – G1 – S – nguyên phân
G1 – S – G2 – nguyên phân
S – G1 – G2– nguyên phân.
Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là
Kì trung gian.
Kì đầu
Kì giữa
Kì cuối
Hoạt động xảy ra trong pha G1 của kì trung gian là
Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng
Trung thể tự nhân đôi
NST tự nhân đôi
ADN tự nhân đôi
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà gần như không phân chia là
Tế bào cơ tim.
Hồng cầu
Bạch cầu.
Tế bào thần kinh.
Hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là
Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.
Nhân đôi ADN và NST
NST tự nhân đôi.
ADN tự nhân đôi.
Hoạt động xảy ra trong pha G2 của kì trung gian là
Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.
Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.
Tổng hợp tế bào chất và bào quan.
Phân chia tế bào.
Loại tế bào nào xảy ra quá trình Nguyên Phân
Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai và hợp tử
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh giao tử.
Tế bào sinh dục sơ khai
Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc là nơi
Gắn NST.
Hình thành màng nhân và nhân con cho các TB con.
Tâm động của NST bám và trượt về các cực của TB.
Xảy ra quá trình tự nhân đôi của NST
Gà có 2n =78. Vào kỳ trung gian, sau khi xảy ra tự nhân đôi, số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là:
78 NST đơn
78 NST kép.
156 NST đơn.
156 NST kép.
Ở ruồi giấm, có bộ NST 2n = 8 vào kỳ sau của nguyên phân trong một tế bào có:
8 NST đơn
16 NST đơn
8 NST kép.
16 NST kép.
Với di truyền học sự kiện quan trọng nhất trong phân bào là
Sự tự nhân đôi, phân ly và tổ hợp NST
Sự thay đổi hình thái NST.
Sự hình thành thoi phân bào.
Sự biến mất của màng nhân và nhân con.
Sự tháo xoắn và đóng xoắn của NST thể trong phân bào có ý nghĩa
Thuận lợi cho sự nhân đôi và phân li của NST.
Thuận lợi cho việc gắn NST vào thoi phân bào.
Giúp tế bào phân chia nhân một cách chính xác.
Thuận lợi cho sự tập trung của NST
Kết quả của nguyên phân là từ một tế bào mẹ (2n) ban đầu sau một lần nguyên phân tạo ra
2 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội 2n giống TB mẹ.
2 tế bào con mang bộ NST đơn bội n khác TB mẹ.
4 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội n.
Nhiều cơ thể đơn bào.
Số lượng tế bào con được sinh ra qua n lần nguyên phân từ 1 tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai là
2n
2n
4n
2(n)
Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
Thực hiện chức năng sinh sản, sinh trưởng, tái sinh các mô và các bộ phận bị tổn thương.
Truyền đạt, duy trì ổn định bộ NST 2n đặc trưng của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ.
Tăng số lượng tế bào trong thời gian ngắn.
Giúp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể.
Ý nghĩa cơ bản nhất về mặt di truyền của nguyên phân xảy ra bình thường trong tế bào 2n là
Sự chia đều chất nhân cho 2 tế bào con.
Sự tăng sinh khối tế bào sôma giúp cơ thể lớn lên.
Sự nhân đôi đồng loạt của các cơ quan tử.
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Từ một hợp tử của ruồi giấm( 2n = 8) nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số tâm động có ở kì sau của đợt nguyên phân tiếp theo là bao nhiêu?
128.
256.
160.
64.
Bộ NST của 1 loài là 2n = 14( Đậu Hà lan ), số lượng NST kép, số crômatit, số tâm động ở kì giữa của nguyên phân là
14, 28, 14
28, 14, 14
7, 14, 28
14, 14, 28.
Số lượng tế bào ban đầu, biết số tế bào con được sinh ra là 384 tế bào đã trải qua 5 lần nguyên phân
12.
22.
32.
42
Có 8 tế bào sinh dưỡng của ngô cùng nguyên phân liên tiếp 4 đợt, người ta thấy môi trường nội bào phải cung cấp 2400 NST đơn để hình thành các tế bào con. Bộ NST của tế bào sinh dưỡng của ngô là
75
150
20.
40
Các hoạt động của NST trong kì đầu của giảm phân I theo thứ tự là:
(1)- Các NST kép co xoắn. (2)-Từng cặp NST kép tương đồng tiếp hợp với nhau.
(3)- Có thể trao đổi chéo (4)- Các NST kép trong cặp tương đồng tách rời (5)- NST nhân đôi.
Phương án đúng là:
2, 3, 4, 1
1, 2, 3, 4,5
.5, 1, 2, 4, 3.
5, 2, 3, 4, 1.
Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo ở kì đầu I của giảm phân I
Làm thay đổi vị trí các gen trên cặp NST kép tương đồng → biến dị tổ hợp.
Tạo giao tử đơn bội.
Tạo nên sự đa dạng của các giao tử.
Đảm bảo quá trình GP diễn ra bình thường.
Trong giảm phân, sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở
kì sau II
kì sau I.
kì cuối I.
kì cuối II.
Trong quá trình giảm phân, các NST chuyển từ trạng thái kép sang trạng thái đơn bắt đầu từ kỳ
Kỳ sau II.
Kỳ sau I.
Kỳ đầu II
Kỳ cuối I
Mỗi tế bào sinh trứng sau giảm phân tạo nên
4 trứng(n)
2 trứng(n) và 2 thể định hướng(n).
1 trứng(n) và 3 thể định hướng(n)
3 trứng(n) và 1 thể định hướng(n).
Mỗi tế bào sinh tinh sau giảm phân tạo ra: A. 1 tinh trùng(n) và 3 thể định hướng(n).
1 tinh trùng(n) và 3 thể định hướng(n).
2 tinh trùng(n) và 2 thể định hướng(n).
3 tinh trùng(n) và 1 thể định hướng(n)
4 tinh trùng(n).
