wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA 2

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là

a)

chọn lọc tự nhiên

b)

đột biến

c)

di - nhập gen

d)

giao phối không ngẫu nhiên

2.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Di - nhập gen

3.

Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi

a)

quá trình giao phối

b)

di nhập gen

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

các yếu tố ngẫu nhiên

4.

Những nhân tố tiến hoá nào làm nghèo vốn gen của quần thể?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên, CLTN

b)

Đột biến, biến động di truyền

c)

Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên

d)

Đột biến, di nhập gen

5.

Áp lực của quá trình đột biến thể hiện ở

a)

Giá trị thích ứng của một đột biến

b)

Tốc độ biến đổi tần số các alen bị đột biến

c)

Sự tích luỹ các đột biến

d)

Sư đào thải các đột biến

6.

Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi

a)

cách li sinh sản được hình thành

b)

cách li tập tính được hình thành

c)

cách li đại lí được hình thành

d)

cách li cơ học được hình thành

7.

Đặc điểm, một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể. Đó là đặc điểm của nhân tố tiến hoá

a)

di nhập gen

b)

các yếu tố ngẫu nhiên

c)

đột biến

d)

giao phối không ngẫu nhiên

8.

Đối với quá trình tiến hoá nhỏ, chọn lọc tự nhiên

a)

tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

b)

cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể.

c)

là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.

d)

là nhân tố làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

9.

Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò

a)

làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.

b)

tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ.

c)

xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li.

d)

góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc.

10.

Theo quan niệm hiện đại, thì tần số alen trong quần thể sẽ bị thay đổi nhanh chóng do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Khi kích thước của quần thể bị giảm mạnh

b)

Gen dễ bị đột biến thành các alen khác nhau

c)

Các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên

d)

Môi trường sống thay đổi theo một hướng xác định

11.

Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên

a)

làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

b)

làm xuất hiện những alen mới trong quần thể

c)

chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể

d)

làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định

12.

Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra

a)

nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá

b)

nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá

c)

những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài

d)

sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ

13.

Nhân tố tiến hoá vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là

a)

đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên.

b)

đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên.

c)

di - nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên nhiên, giao phối có chọn lọc.

d)

chọn lọc tự nhiên, di - nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên.

14.

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm phụ thuộc vào

a)

chọn lọc chống lại kiểu gen hay chọn lọc chống lại kiểu hình

b)

chọn lọc chống lại alen trội hay chọn lọc chống lại alen lặn

c)

chọn lọc theo hướng phân nhánh hay chọn lọc theo hướng đồng quy

d)

chọn lọc theo hướng phức tạp hay chọn lọc theo hướng đơn giản

15.

Phát biểu có nội dung không đúng khi nói về tiến hoá lớn là:

a)

Có thể nghiên cứu gián tiếp qua tài liệu cổ sinh vật học

b)

Diễn ra trên quy mộ rộng lớn qua một thời gian lịch sử lâu dài

c)

Có thể nghiên cứu trực tiếp bằng thực nghiệm

d)

Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài

16.

Phát biểu nào không đúng khi nói đột biến là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá?

a)

Tất cả các đột biến đều biểu hiện ra kiểu hình mới có khả năng thích nghi cao

b)

Đột biến phần lớn là có hại nhưng khi môi trường thay đổi, thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó

c)

Giá trị thích của đột biến còn có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen, nó có thể trở thành có lợi

d)

Nhờ quá trình giao phối, các đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra vô số biến dị tổ hợp

17.

Câu có nội dung không đúng?

a)

Quá trình đột biến và quá trình giao phối không ngẫu nhiên đều làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể

b)

Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp, biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp

c)

Nguồn nguyên liệu thứ cấp kém phong phú hơn nguồn nguyên liệu sơ cấp

d)

Quá trình đột biến gây ra những biến dị di truyền có thể biểu hiện ngay ra kiểu hình

18.

Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là

a)

quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp.

b)

đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.

c)

quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các len, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.

d)

quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thnàh nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó.

19.

Phát biểu nào sau đây không đề cập đến vai trò của giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hóa?

a)

Giao phối ngẫu nhiên làm cho quần thể ổn định qua các thế hệ

b)

Giao phối ngẫu nhiên làm cho đột biến phát tán trong quần thể

c)

Giao phối ngẫu nhiên làm trung hòa tính có hại của đột biến

d)

Giao phối ngẫu nhiên góp phần tạo ra các tổ hợp gen thích nghi

20.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò đột biến đối với tiến hóa?

a)

Đột biến nhiễm sắc thể thường làm mất cân bằng hệ gen, do đó ít có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa

b)

Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa vì nó góp phần hình thành nên loài mới

c)

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa

d)

Khi điều kiện sống thay đổi làm xuất hiện các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nhờ đó sinh vật thích nghi với môi trường

21.

Vai trò chính của đột biến đối với quá trình tiến hoá của sinh vật là

a)

tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá, làm cho mỗi loại tính trạng của loài có phổ biến dị phong phú

b)

làm thay đổi cấu trúc di truyền ở quần thể, trong đó tỉ lệ dị hợp tử giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần qua các thế hệ

c)

hình thành nên vô số biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá

d)

tạo ra nhiều alen đột biến, làm thay đổi tính trạng của sinh vật theo hướng thích nghi với môi trường

22.

Có các phát biểu nào sau khi nói về vai trò của quá trình giao phối trong tiến hoá: I. Làm trung hòa tính có hại của đột biến. II. Tạo ra alen mới trong quần thể. III. Góp phần làm tăng tính đa dạng di truyền. IV. Cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên. V. Giúp phát tán đột biến trong quần thể. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

23.

Người ta có các phát biểu về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là:

     I. Quá trình đột biến làm phát sinh các đột biến có lợi.

     II. Quá trình đột biến và quá trình giao phối tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.

     III. Quá trình chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.

     IV. Các cơ chế cách ly thúc đẩy sự phân hoá của quần thể gốc.

     V. Các nhân tố tiến hóa sẽ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

            Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

24.

Có các phát biểu sau về tiến hoá nhỏ:

     I. Tiến hoá nhỏ là hệ quả của tiến hoá lớn.

     II. Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp.

     II. Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.

     IV. Tiến hoá nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

     V. Tiến hóa nhỏ hình thành các đơn vụ phân loại trên loài.

     Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Nói đột biến là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá vì

     I. Tất cả các đột biến đều biểu hiện ra kiểu hình mới có khả năng thích nghi cao.

     II. Đột biến phần lớn là có hại nhưng khi môi trường thay đổi, thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó.

     III. Giá trị thích của đột biến còn có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen, nó có thể trở thành có lợi.

     IV. Nhờ quá trình giao phối, các đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra vô số biến dị tổ hợp.

            Trong các giải thích trên, có bao nhiêu giải thích đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Theo quan niệm hiện đại, có những nhận định nào sau:

     I. Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp, đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa.

     II. Loài mới không thể hình thành nếu thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu không thay đổi.

     II. Loài mới có thể được hình thành từ con đường tự đa bội

     IV. Không thể hình thành loài mới nếu các quần thể cách li không có khả năng sinh sản hữu tính.

     Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Khi nói về đột biến, có những phát biểu sau giải thích lý do vì sao đột biến gen được xem là nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá:

     I. Phần lớn gen đột biến là gen lặn, giá trị thích nghi của đột biến có thể thay đổi tuỳ môi trường và tổ hợp gen.

     II. Đối với mỗi gen tần số đột biến thấp, nhưng số lượng gen trong mỗi tế bào lại rất lớn, do đó số giao tử có mang gen đột biến không phải là ít.

     III. Đột biến gen phổ biến hơn và ít ảnh hưởng đến sức sống hơn đột biến NST .

     IV. Những đột biến gen đa phần là có hại tuy nhiên tần số của chúng là rất thấp nên không ảnh hưởng đến cấu trúc di truyền của quần thể.

     Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Cho các phát biểu sau đây

     I. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.

     II. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.

     III. Đột biến và di - nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể.

     IV. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.

     V. CLTN phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

     VI. Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội.

     Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

29.

Cho các thông tin sau:

      I. Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit.

      II. Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.

      III. Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình.

      IV. Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng.

      Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:

a)

II, III

b)

I, IV

c)

III, IV

d)

II, IV

30.

Cho các nhân tố sau:        

     I. Giao phối không ngẫu nhiên.                          II. Chọn lọc tự nhiên.

     III. Đột biến gen.                                                IV. Giao phối ngẫu nhiên.

            Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là

a)

II, IV

b)

II, III

c)

I, IV

d)

III, IV

31.

Cho các nhân tố sau         

     I. Biến động di truyền.                                       II. Đột biến.

     III. Giao phối không ngẫu nhiên.                       IV. Giao phối ngẫu nhiên.

     Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là

a)

II, IV

b)

I, IV

c)

I, III

d)

I, II

32.

Cho các nhận xét sau:

     I. Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương tự.

     II. Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn.

     III. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa theo hướng đồng quy.

     IV. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen, thành phần kiểu gen của quần thể.

     V. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian ngắn hơn tiến hóa lớn.

     VI. Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng trực tiếp chứng minh nguồn gốc của sinh giới.

     Có bao nhiêu nhận xét không đúng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

33.

Cho các nội dung:

     I. Yếu tố ngẫu nhiên chỉ là nhân tố tiến hóa khi kích thước quần thể có kích thước nhỏ.

     II. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành loài.

     III. Yếu tố ngẫu nhiên làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

     IV. Yếu tố ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số các alen quy định tính trạng có lợi

     V. Quần thể có kích thước càng lớn, thì ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên càng mạnh mẽ.

     Có bao nhiêu nội dung nói đúng về yếu tố ngẫu nhiên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Khi nói về cơ quan tương đồng, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?

     I. Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng phản ánh tiến hóa phân li.

     II. Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung.

     III. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

     IV. Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác về chi tiết cấu tạo, hình thái giữa các cơ quan tương đồng là do chúng có nguồn gốc khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Nguồn biến dị di truyền cho quần thể được tạo ra do

     1. Quá trình đột biến.                                          2. Giảm phân và thụ tinh.

     3. Trao đổi chéo và di nhập gen.                        4. Chọn lọc tự nhiên

a)

1, 2, 3

b)

1, 3, 4

c)

2, 3, 4

d)

1, 2, 4