Font size
Worksheetssinh tln cuối kì II
Total questions: 31
Worksheet time: 31mins
Cho các dữ liệu sau:
(1) Sinh vật bằng đá được tìm thấy trong lòng đất.
(2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn bảo quản tương đối nguyên vẹn.
(3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc.
(4) Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà.
(5) Rìu bằng đá của người cổ đại.
Có bao nhiêu dữ liệu được gọi là hóa thạch?
(a)
Cho các loại bằng chứng sau đây:
(1) Bằng chứng giải phẫu so sánh
(2) Bằng chứng địa lí sinh học.
(3) Bằng chứng hóa thạch
(4) Bằng chứng hóa sinh
(5) Bằng chứng tế bào
(6) Bằng chứng sinh học phân tử.
Có bao nhiêu bằng chứng được coi là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
(a)
Cho các cơ quan sau:
(1) Xương cụt ở người
(2) Túi mật.
(3) Ruột thừa ở người.
(4) Lớp lông mao trên cơ thể.
(5) Răng nanh.
(6) Tuyến nước bọt.
(7) Răng khôn
Có bao nhiêu cơ quan là cơ quan thoái hóa?
(a)
Trong các nội dung sau đây, có bao nhiêu nhận định là bằng chứng tiến hóa phân tử chứng minh nguồn gốc chung của các loài:
(1) DNA của các loài khác nhau thì khác nhau ở nhiều đặc điểm.
(2) Nucleic acid của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
(3) Protein của các loài đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.
(4) Mọi loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
(5) Mã di truyền dùng chung cho đa số các loài sinh vật.
(a)
Có bao nhiêu ví dụ đúng về những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi?
1. Vây cá voi và tay người.
2. Cánh dơi và cánh bướm.
3. Tay người và chi trước của chó.
4. Tuyến nước bọt của người và tuyến nộc đọc của rắn.
5. Ruột thừa của người và ruột tịt của thỏ.
(a)
Có bao nhiêu bằng chứng tế bào học trong các bằng chứng sau?
(1) Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
(2) Quá trình nguyên phân của tế bào thực vật, động vật hoàn toàn giống nhau.
(3) Trong mọi tế bào đều tồn tại những đơn phân A, T, G, C
(4) Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại amino acid.
(5) Trong mọi cơ thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước nó chứ không được hình thành một cách tự nhiên trong giới vô sinh.
(6) Trong mọi cơ thể sống tế bào chứa các thông tin cần thiết để điều khiển mọi hoạt động sống.
(a)
Có bao nhiêu bằng chứng sinh học phân tử cho thấy nguồn gốc thống nhất của sinh giới?
(1) Protein của các loài đều tạo nên từ 20 loại amino acid và mỗi loại protein đều đặc trưng bởi thành phần số lượng và trình tự các amino acid.
(2) Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
(3) Hệ gene của các loài đều được cấu tạo từ 4 đơn phân A, T, G, C.
(4) Trong quá trình phát triển phôi luôn có giai đoạn giống nhau giữa các loài.
(5) Cơ sở vật chất di truyền của sự sống ở các loài là DNA và protein.
(a)
Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng về tiến hóa nhỏ?
(1) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vị hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.
(2) Thực chất của tiến hóa nhỏ là làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu.
(3) Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các đơn vị tiến hóa trên loài.
(4) Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
(a)
Vì sao đột biến gene thường gây hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa?
(1) Tần số đột biến gene trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số allele đột biến có hại là rất thấp.
(2) Gene đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng có thể vô hại hay có lợi trong môi trường khác.
(3) Gene đột biến có thể có hại trong tổ hợp gene này nhưng lại vô hại hay có lợi trong các tổ hợp gene khác.
(4) Đột biến thường có hại nhưng thường ở trạng thái allele lặn, tồn tại ở dạng dị hợp nên không gây hại.
(5) Đột biến trong quần thể là phổ biến, đặc biệt là đột biến gene.
Có bao nhiêu giải thích đúng?
(a)
Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về đột biến?
(1) Đột biến là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
(2) Áp lực của đột biến là không đáng kể đối với quẩn thể có kích thước lớn.
(3) Tần số đột biến từ 104 đến 106.
(4) Phần lớn đột biến là có hại cho cơ thể sinh vật.
(5) Tuy tần số đột biến rất nhỏ, nhưng đột biến trong quần thể rất phổ biến.
(6) Giá trị của đột biến phụ thuộc vào môi trường.
(a)
(3) Cho các nhận xét sau:
(1) Làm đa dạng vốn gene của quần thể.
(2) Làm nghèo vốn gene của quần thể.
(3) Là một nhân tố tiến hóa định hướng.
(4) Trong mọi tình huống, luôn làm thay đổi tần số allele của quần thể.
(5) Trong mọi tính huống, luôn làm thay đổi nhanh tần số allele của quần thể.
(6) Làm xuất hiện allele mới trong quần thể.
Có bao nhiêu nhận xét đúng với đặc điểm của nhân tố tiến hóa dòng gene?
(a)
Cho các đặc điểm sau của các nhân tố tiến hóa:
(1) Làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng nhất định
(2) Có thể dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền
(3) Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa
(4) Làm thay đổi thành phần kiểu gene nhưng không thay đổi tần số allele của quần thể
(5) Có thể làm phong phú vốn gene của quần thể
(6) Làm tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gene dị hợp
Trong các đặc điểm trên, nhân tố giao phối không ngẫu nhiên có mấy đặc điểm?
(a)
Có bao nhiêu nhân tố là nhân tố tiến hóa vô hướng trong các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên.
(2) Đột biến.
(3) Dòng gene.
(4) Ngẫu phối.
(5) Giao phối ngẫu nhiên.
(6) Phiêu bạt di truyền.
(a)
Cho các nhận xét sau:
(1) Đột biến là nhân tố duy nhất tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
(2) Dòng gene làm đa dạng vốn gene quần thể.
(3) Thuyết tiến hóa tổng hợp gồm 2 quá trình tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ.
(4) Giao phối ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa vô hướng.
(5) Chỉ duy nhất chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa định hướng.
(6) Đột biến làm nghèo vốn gene quần thể.
(7) Nếu tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch thì quần thể vẫn tiến hóa.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
(a)
Cho các đặc điểm sau?
(1) Một nhóm cá thể có vốn gene chung
(2) Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí
(3) Có khu phân bố xác định
(4) Các cá thể có khả năng giao phối tự nhiên với nhau sinh ra thế hệ con hữu thụ
(5) Cách li sinh sản với các loài khác
Khái niệm loài sinh học bao gồm bao nhiêu ý?
(a)
Cho các phát biểu sau:
(1) Loài sinh học là một đơn vị sinh sản, là một đơn vị tổ chức tự nhiên, một thể thống nhất về sinh thái và di truyền.
(2) Loài thân thuộc là những loài có quan hệ xa về nguồn gốc.
(3) Để phân biệt hai quần thể có thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì quan sát hifng dạng bên ngoài là chính xác nhất và khách quan nhất.
(4) Đối với trường hợp các loài thân thuộc có đặc điểm hình thái rất giống nhau (loài đồng hình) để phân biệt hai loài này sử dụng tiêu chuẩn cách li sinh sản là chính xác nhất.
(5) Tiêu chuẩn cách li sinh sản có thể ứng dụng đối với các loài sinh sản vô tính.
(6) Cách li sinh sản về bản chất là cách li di truyền. Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cách sắp xếp các gene trên đó. Do sự sai khác về bộ NST mà lai khác loài thường không có kết quả.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
(a)
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Phương án đúng là:
(a)
Cho các ví dụ về quá trình hình thành loài như sau:
(1) Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và và một quần thể chim sẻ sống ở quần đảo Galapagos.
(2) Một quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vonga và và một quần thể mao lương sống ở phía trong bờ sông.
(3) Hai quần thể cá có hình thái giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc: một quần thể có màu đỏ và một quần thể có màu xám sống chung ở một hồ Châu phi.
(4) Chim sẻ ngô (Parus major) có vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu và châu Á phân hóa thành 3 nòi: nòi châu Âu, nòi Trung Quốc và nòi Ấn độ.
Có bao nhiêu quá trình hình thành loài có sự tham gia của cơ chế cách li địa lý?
(a)
Cho các ví dụ:
(1) Các cá thể của quần thể này có giao phối với cá thể của quần thể kia nhưng không hình thành hợp tử.
(2) Hai quần thể sinh sản vào hai mùa khác nhau.
(3) Các cá thể của quần thể này có giao phối với cá thể của quần thể kia nhưng phôi bị chết trước khi sinh. (4) Các cá thể giao phối với nhau và sinh con nhưng con không sinh sản hữu tính.
(5) Các cá thể có tập tính giao phối khác nhau nên mặc dù ở trong một môi trường nhung bị cách li sinh sản.
Có bao nhiêu ví dụ cách li sau hợp tử?
(a)
Cho các phát biểu sau:
(1) Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển, ngăn cản các cá thể của quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối.
(2) Cách li địa lí trong thời gian dài sẽ dẫn đến cách li sinh sản và sự hình thành loài mới.
(3) Sự hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật.
(4) Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với các loài động vật có khả năng di chuyển mạnh.
(5) Ở thực vật, một cá thể được xem là loài mới khi được hình thành bằng cách lai giữa hai loài khác nhau và được đa bội hóa.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
(a)
Khi nói đến sự hình thành loài khác khu, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Sự hình thành loài cây gai dầu (tầm ma, Galeopsis tetrahit, 2n = 32) từ hai loài lưỡng bội G. pubescens x G. speciosa (2n = 16)
(2) Một nhóm nhỏ cá thể ở một quần thể chim ở đất liền di cư và bắt đầu hình thành một quần thể mới ở đảo nhỏ nằm gần lục địa.
(3) Sự hình thành các loài cá cichlid ở hồ Apoyo.
(4) Một số cá thể côn trùng không có cánh sử dụng nguồn thức ăn mới là loài thực vật mới mọc trong khu phân bố, dần dần không tương tác và giao phối với các cá thể côn trùng ở quần thể ban đầu.
(a)
Cho các yếu tố/cấu trúc/sinh vật sau đây:
(1) Lớp lá rụng nền rừng
(2) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
(3) Đất
(4) Độ ẩm
(5) Chim làm tổ trên cây
(6) Gió
(7) Nước biển
(8) Con người
Có bao nhiêu yếu tố kể trên là yếu tố vô sinh?
(a)
Cho các phát biểu nói về giới hạn sinh thái là:
(1) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.
(2) Sinh vật ngoài giới hạn sinh thái vẫn sống được.
(3) Khoảng chống chịu là khoảng giá trị thuộc giới hạn sinh thái, tuy nhiên nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý của sinh vật.
(4) Loài phân bố càng rộng thì giới hạn sinh thái càng hẹp.
(5) Xác định nhân tố sinh thái nhằm tạo điều kiện cho việc di nhập giống vật nuôi cây trồng từ vùng này sang vùng khác.
(a)
Cho các nội dung sau:
(1) Các loài sinh vật phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ môi trường.
(2) Động vật hằng nhiệt có vùng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt.
(3) Chỉ có động vật mới phản ứng với nhiệt độ môi trường còn thực vật thì không phản ứng.
(4) Động vật biến nhiệt có khả năng thay đổi nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường nên có khả năng thích nghi hơn so với động vật hằng nhiệt.
(5) Nhiệt độ không ảnh hưởng đến lượng thức ăn và tốc độ tiêu hóa của sinh vật.
Có bao nhiêu nội dung đúng?
(a)
Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,60C đến 420C. Giới hạn trên về nhiệt độ ở cá Rô Phi là bao nhiêu?
(a)
Cho các phát biểu sau:
(1) Giới hạn sinh thái là một khoảng giá trị xác định của một hay một số nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
(2) Loài có mức độ tiến hóa càng cao thì khả năng phân bố càng rộng vì giới hạn sinh thái hẹp. (3) Nhìn chung cây ở vùng nhiệt đới hẹp nhiệt hơn cây ở vùng ôn đới.
(4) Ngoài khoảng thuận lợi của giới hạn sinh thái sinh vật vẫn có thể tồn tại.
(5) Để duy trì một số nhân tố nông nghiệp ở khoảng thuận lợi, con người thường cày bừa đất, bón phân, tưới nước ở mức độ phù hợp cho cây trồng.
(a)
Cho các phát biểu sau:
(1) Các loài sinh vật phản ứng khác nhau trước nhiệt độ môi trường.
(2) Chỉ có động vật mới nhạy cảm với nhiệt độ, còn thực vật thì ít phản ứng với nhiệt độ.
(3) Động vật biến nhiệt thay đổi nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường nên dễ thích nghi hơn so với động vật đẳng nhiệt. (4) Động vật đẳng nhiệt có khả năng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Vai trò của việc nghiên cứu giới hạn sinh thái là:
(1) Tạo điều kiện tối thuận cho vật nuôi, cây trồng về mỗi nhân tố sinh thái.
(2) Mỗi loài có giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái. Do vậy trong công tác nuôi trồng, ta không phải bận tâm đến khu phân bố.
(3) Khi biết được giới hạn sinh thái từng loài đối với mỗi nhân tố sinh thái, ta phân bố chúng một cách hợp lí. Điều này còn có ý nghĩa trong tác di nhập vật nuôi, cây trồng.
(4) Nên giữ môi trường ở giới hạn dưới hoặc giới hạn trên để sinh vật khỏi bị chết.
Có bao nhiêu phương án đúng?
(a)
Cho các hoạt động sau:
(1) Gà thường đi kiếm ăn vào buổi sáng tới khi trời tối mới về chuồng.
(2) Cây họ đậu mở lá khi trời sáng và khép lại khi trời tối.
(3) Cây thường mọc cong về nơi có ánh sáng.
(4) Xoan thường rụng lá vào mùa đông.
(5) Hoa Quỳnh thường nở vào lúc đêm khuya.
(6) Chim di cư từ nơi giá lạnh về nơi ấm áp để sinh sản.
(7) Khi gặp lạnh người thường có phản ứng nổi gai ốc.
Có bao nhiêu hoạt động không phải nhịp sinh học?
(a)
Cho ví dụ về hoạt động thường gặp của sinh vật:
(1) Khi triều xuống, những con sò thường khép chặt vỏ lại và khi triều lên chúng mở vỏ để lấy thức ăn.
(2) Nhịp tim đập, nhịp phổi thở, chu kì rụng trứng.
(3) Chim và thú thay lông trước mùa đông tới.
(4) Hoa nguyệt quế nở vào mùa trăng.
(5) Hoa anh đào nở vào mùa xuân.
(6) Gà đi ăn từ sáng, đến tối mới quay về tổ.
(7) Cây họ Đậu mở lá lúc được chiếu sáng và xếp lại lúc trời tối.
(8) Chim di cư từ bắc sang nam vào mùa đông.
Có bao nhiêu hoạt động là nhịp sinh học?
(a)
Cho các ví dụ sau về tính thích nghi của sinh vật đối với các nhân tố sinh thái:
(1) Chim định hướng đường bay theo ánh sáng mặt trời và các vì sao.
(2) Vào mùa đông, thời gian chiếu sáng ít, sâu đòi đình dục.
(3) Tăng cường độ chiếu sáng sẽ rút ngắn thời gian đình dục ở cá hồi.
(4) Rắn mái gầm cảm nhận được tia hồng ngoại.
(5) Cây mọc ở nơi thiếu ánh sáng sẽ tự tỉa cành, thân nhỏ và cao.
Có bao nhiêu ví dụ cho thấy ảnh hưởng của ánh sáng đối với động vật?
(a)
