Worksheetscau hoi on tap HK1(vat li)
Total questions: 96
Worksheet time: 12hrs 45mins
Có một ôtô đang chạy trên đường. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào không đúng?
Ôtô chuyển động so với mặt đường.
Ôtô đứng yên so với người lái xe.
Ôtô chuyển động so với người lái xe.
Ôtô chuyển động so với cây bên đường.
Một vật đứng yên khi:
Vị trí của nó so với một điểm mốc luôn thay đổi.
Khoảng cách của nó đến một đường thẳng mốc không đổi.
Khoảng cách của nó đến một điểm mốc không đổi
Vị trí của nó so với vật mốc không đổi.
Một máy bay chuyển động trên đường băng để cất cánh. Đối với hành khách đang ngồi trên máy bay thì....
Máy bay đang chuyển động
Người phi công đang chuyển động
Hành khách đang chuyển động.
Sân bay đang chuyển động
Lực đẩy Ác – si – mét phụ thuộc vào
Trọng lượng riêng của chất lỏng và của vật.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Trọng lượng riêng và thể tích của vật
Một vật được móc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng. Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 4,8 N. Khi vật chìm trong nước, lực kế chỉ 3,6 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 104 N/m3. Bỏ qua lực đẩy Ác – si – mét của không khí. Thể tích của vật nặng là
480 cm3
360 cm3
120 cm3
20 cm3
Càng lên cao thì áp suất khí quyển:
Càng tăng.
Càng giảm.
Không thay đổi.
Có thể tăng và cũng có thể giảm
Công thức tính áp suất chất lỏng là:
p = d/h
p = d.h
p = d.V
p = h/d
Một bể hình hộp chữ nhật có chiều cao 1,5m. Người ta đổ đầy nước vào bể. Áp suất của nước tại điểm cách đáy 0,7m là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
15000 Pa
7000 Pa
8000 Pa
23000 Pa
Câu so sánh áp suất và áp lực nào sau đây là đúng?
Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích.
Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép, áp suất là lực ép không vuông góc với mặt bị ép.
Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo.
Giữa áp suất và áp lực không có mối quan hệ nào.
Một áp lực 600 N gây áp suất 3000 N/m2 lên diện tích bị ép có độ lớn
2000 cm2
200 cm2
20 cm2
0,2 cm2
Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?
Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.
Tăng độ nhám của mặt
Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.
Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?
Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp, xe máy.
Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn.
Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động.
Ma sát giữa má phanh với vành xe.
Trường hợp nào sau đây lực ma sát không phải là lực ma sát lăn.
Ma sát giữa các viên bi trong ổ trục quay.
Ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi đi trên đường.
Ma sát giữa các con lăn và mặt đường khi chuyển vật nặng trên đường.
Ma sát giữa khăn lau với mặt sàn khi lau nhà.
Cặp lực nào sau đây tác dụng lên một vật làm vật đang đứng yên, tiếp tục đứng yên?
Hai lực cùng cường độ, cùng phương.
Hai lực cùng phương, ngược chiều.
Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều.
Hai lực cùng cường độ, có phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều.
Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe:
Đột ngột giảm vận tốc
Đột ngột tăng vận tốc
Đột ngột rẽ sang phải.
Đột ngột rẽ sang trái.
Một học sinh đạp xe từ nhà đến trường, khi đi đoạn đầu có chiều dài 1,5km với vận tốc 10km/h, đi đoạn đường tiếp theo dài 3000m hết 21 phút. Tính vận tốc trung bình của học sinh đạp xe từ nhà đến trường?
2,5m/s
25m/s
25 km/h
2,5km/h
Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng
Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi.
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần đều.
Vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
Vật đang chuyển động đều sẽ không chuyển động đều nữa.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động đều?
Vận động viên trượt tuyết từ dốc núi xuống.
Vận động viên chạy 100m đang về đích.
Máy bay bay từ Hà Nội vào Tp. Hồ Chí Minh.
Không có chuyển động nào kể trên là chuyển động đều.
18km/h tương ứng với bao nhiêu m/s? Chọn kết quả đúng
5 m/s
15 m/s
18 m/s
1,8 m/s
Một vật có khối lượng m = 4 kg buộc vào một sợi dây. Cần phải giữ dây với một lực là bao nhiêu để vật cân bằng?
F > 40 N
F = 40N
F = 4 N
F < 40 N
Chuyển động cơ học là:
Sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật khác
Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác.
Sự thay đổi phương chiều của vật.
Sự thay đổi hình dạng của vật so với vật khác.
Đơn vị tính áp suất là:
N.m2
N/m2
N/m3
N/m.
Muốn giảm áp suất thì:
Tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
Tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
Giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 20N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
Tăng lên.
Giảm đi.
Không thay đổi.
Chỉ số 0
Áp lực là:
Lực do mặt phẳng tác dụng lên vật.
Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Là trọng lượng của vật.
Lực ép của vật lên mặt phẳng.
Câu nào sau đây nói về áp suất chất lỏng là đúng?
Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống
Áp suất của chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương
Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng
Lực đẩy Acsimet có phương và chiều như thế nào?
Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Phương nằm ngang, chiều từ dưới lên.
Phương nằm ngang, chiều từ trên xuống .
Một vật có thể tích 0.8 m3 được nhúng chìm trong nước (d = 10000N/m3). Lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật là bao nhiêu?
80N
8000N
80000N
800N
Một xe ô tô chở hành khách chuyển động đều ưên đoạn đường 54km, với vận tốc 36km/h. Thời gian đi hết quãng đường đó của xe là:
3/2 h
75 phút
120 phút
1,5 h
Chuyển động của xe đạp khi lao xuống dốc là chuyển động có vận tốc
giảm dần.
tăng dần.
không đổi.
tăng dần rồi giảm.
Khi thợ lặn lặn xuống biển:
càng xuống sâu áp suất tác dụng lên thợ lặn càng tăng.
càng xuống sâu áp suất tác dụng lên thợ lặn càng giảm.
áp suất tác dụng lên thợ lặn không phụ thuộc vào độ sâu.
áp suất tác dụng lẻn thợ lặn càng xa bờ càng lớn.
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.
Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau.
Một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác.
Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.
Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào các yếu tố:
trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Gọi độ lớn lực đẩy Ác-si-mét là FA , trọng lượng riêng của chất lỏng là d, khối lượng riêng chất lỏng là D, thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ là V, chiều cao cột chất lỏng là h, trọng lượng vật là P. Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét là
FA= d.V
FA= P
FA= D.V
FA= d.h
Hãy cho biết câu nào dưới đây là không đúng khi nói về áp suất khí quyển?
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển.
Các vật trên mọi thiên thể như Trái Đất, Mặt Trăng, ... đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển.
Áp suất khí quyển được gây ra do áp lực của các lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.
Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng đối với bình thông nhau?
Bình thông nhau là bình có hai hoặc nhiều nhánh thông nhau.
Tiết diện các nhánh của bình thông nhau phải bằng nhau.
Bình thông nhau có thể chứa một hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở các nhánh luôn cùng độ
cao.
Đơn vị đo áp suất là gì ?
Niutơn trên mét vuông (N/m2).
Niutơn (N).
Niutơn mét (Nm).
Niutơn trên mét (N/m).
Trường hợp nào trong các trường hợp sau có thể làm tăng áp suất của một vật lên vật khác?
Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, tăng diện tích mặt bị ép.
Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, giảm diện tích mặt bị ép.
Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, giảm áp lực tác dụng vào vật.
Vừa giảm áp lực tác dụng vào vật vừa tăng diện tích mặt bị ép.
Phát biểu nào sau đây đúng khái niệm áp lực?
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Áp lực là trọng lượng của vật ép lên mặt sàn.
Áp lực là lực ép lên mặt bị ép.
Áp lực là trọng lượng của vật ép vuông góc lên mặt sàn.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không xuất hiện lực ma sát nghỉ ?
Hòn đá nằm yên trên mặt đất nằm ngang.
Quyển sách nằm yên trên mặt bàn dốc.
Bao xi măng nằm trên băng chuyền bắt đầu chuyển động.
Kéo vật bằng một lực nhưng vật vẫn không chuyển động.
Hiện tượng nào sau đây không giải thích dựa vào quán tính của vật?
Xe lập tức tăng tốc khi lái xe tăng ga.
Giũ mạnh áo cho sạch bụi.
Vẩy mạnh bút máy cho ra mực khi bút bị tắc mực.
Người ngã về phía trước khi bị vấp.
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là chuyển động theo quán tính?
Xe đạp tiếp tục chạy sau khi dừng đạp xe.
Hòn đá lăn từ trên núi xuống.
Xe máy chạy đều trên đường.
Lá rơi từ trên cao xuống.
Tại sao khi có một lực đẩy theo phương ngang tác dụng vào một chiếc bàn nặng, chiếc bàn vẫn đứng yên ?
Do lực đẩy cân bằng với lực ma sát giữa bàn và mặt sàn.
Do lực hút của Trái Đất tác dụng vào bàn quá lớn so với lực đẩy.
Do lực đẩy tác dụng vào bàn chưa đúng chỗ.
Do lực đẩy tác dụng vào bàn chưa đúng hướng.
Trường hợp nào vật không chịu tác dụng của 2 lực cân bằng ?
Vật nằm yên trên mặt phẳng nghiêng.
Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
Giọt nước mưa rơi đều theo phương thẳng đứng.
Một vật nặng được treo đứng yên bởi sợi dây.
Hai lực cân bằng là hai lực có cùng cường độ,
có phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều và cùng tác dụng vào một vật.
có phương trên cùng một đường thẳng, cùng chiều và cùng tác dụng vào một vật.
có phương trên cùng một đường thẳng và ngược chiều.
cùng phương, cùng chiều và cùng tác dụng vào một vật.
Chọn phát biểu sai.
Độ lớn vận tốc được tính bằng quãng đường nhân với thời gian.
Vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Đơn vị của vận tốc là km/h.
Một người ngồi trên đoàn tàu đang chạy thấy nhà cửa bên đường chuyển động. Khi ấy người đó đã chọn vật mốc là
toa tàu.
bầu trời.
cây bên đường.
đường ray.
Ba quả cầu có cùng thể tích: quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả cầu 3 làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. So sánh lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên mỗi quả cầu thì
F1A = F2A = F3A;
F3A > F2A > F1A;
F1A > F2A > F3A;
F2A > F3A > F1A.
Để lấy sữa đặc trong hộp thiếc kín ra cốc, người ta thường đục hai lỗ nhỏ trên mặt hộp sữa:
để lợi dụng áp suất khí quyển đẩy sữa ra khỏi hộp.
vì sữa đặc khó chảy khi đổ.
để dễ quan sát được lượng sữa còn lại trong hộp.
để không khí lọt vào nhiều sẽ tăng trọng lượng sữa, sữa dễ chảy ra.
Độ lớn của áp suất tại một điểm trong lòng chất lỏng
chỉ phụ thuộc độ sâu từ mặt thoáng đến điểm đó.
phụ thuộc vào trọng lượng riêng chất lỏng và độ sâu từ mặt thoáng đến điểm đó.
chỉ phụ thuộc trọng lượng riêng chất lỏng.
chỉ phụ thuộc hình dạng bình chứa.
Bốn bình 1,2,3,4 cùng đựng nước như hình vẽ. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất?
Bình 1.
Bình 2.
Bình 3.
Bình 4.
Trong các cách làm dưới đây, cách nào làm thay đổi độ lớn của lực ma sát?
Khi chó kéo xe trượt mà xe không đi, phải bỏ bớt hàng hoá trên xe.
Trước khi cử tạ, vận động viên xoa tay và dụng cụ vào bột phấn.
Dùng sức nắm chặt bình dầu, bình dầu mới không tuột.
Khi trượt tuyết, tăng thêm diện tích của ván trượt.
Hình vẽ biểu diễn lực có đặc điểm là:
điểm đặt tại vật, phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N.
phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N.
phương không đổi, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N.
điểm đặt tại vật, cường độ 20N.
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn một lực tác dụng lên vật theo phương ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 40N, theo tỉ xích 1cm ứng với 20N ?
Hình 4.
Hình 2.
Hình 1.
Hình 3.
Trong các câu sau, câu nào sai?
Lực không phải là một đại lượng véc tơ.
Lực có tác dụng làm thay đổi độ lớn của vân tốc.
Lực có tác dụng làm đổi hướng của vận tốc.
Lực là một đại lượng véc tơ.
Khi trời lặng gió, em đi xe đạp thì cảm thấy có gió từ phía trước thổi vào mặt do
không khí chuyển động khi chọn mặt người làm vật mốc.
không khí chuyển động khi chọn cây bên đường làm vật mốc.
mặt người chuyển động khi chọn cây bên đường làm vật mốc.
mặt người chuyển động khi chọn xe đạp làm vật mốc.
Trong các ví dụ về vật đứng yên so với vật mốc sau đây, ví dụ nào sai?
Trong chiếc đồng hồ đang chạy, đầu kim đứng yên so với cái bàn.
Trong chiếc ô tô đang chuyển động, người lái xe đứng yên so với ô tô.
Trên chiếc thuyền đang trôi theo dòng nước, người lái thuyền đứng yên so với chiếc thuyền.
Cái cặp để trên mặt bàn đứng yên so với mặt bàn.
Tác dụng của áp lực càng lớn khi nào?
Khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.
Khi áp lực càng nhỏ và diện tích bị ép càng nhỏ.
Khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng lớn.
Khi áp lực càng nhỏ và diện tích bị ép càng lớn.
Lực nào sau đây không phải là áp lực?
Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn.
Lực do quyển sách tác dụng lên bàn nằm ngang khi nằm yên trên đó.
Lực do búa tác dụng vuông góc vào mũ đinh.
Lực mà lưỡi dao tác dụng vào vật.
Một quả cầu bằng sắt có thể tích 0,04 dm3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000 kg/m3 . Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu là:
40N;
40000N;
2500N;
400N.
Có 2 vật cùng khối lượng: vật M bằng sắt, vật N bằng nhôm. Hai vật này được treo vào 2 đầu của thanh CD như hình vẽ (CO = OD). Nếu nhúng ngập cả 2 vật vào trong rượu thì thanh CD sẽ :
vẫn cân bằng.
nghiêng về bên trái.
nghiêng về bên phải.
nghiêng về phía thỏi được nhúng sâu hơn trong rượu.
Một ống chứa đầy nước đặt nằm ngang như hình vẽ. Tiết diện ngang của phần rộng là 60cm2 , của phần hẹp là 20cm2 . Biết lực tác dụng lên pittông lớn là 3600N và hệ ở trạng thái cân bằng. Lực giữ píttông nhỏ có độ lớn là :
1200N.
3200N.
2400N.
3600N.
Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3
. Áp suất tại
điểm cách đáy thùng 20 cm bằng:
6 000 N/m2
2 000 N/m2
8 000 N/m2
60 000 N/m2
Một người đứng thẳng gây ra áp suất 18000 N/m2
lên mặt đất. Biết diện tích tiếp xúc của hai bàn chân
với mặt đất là 0,03 m2
. Khối lượng của người đó là:
54kg.
540N.
600N.
60kg.
Chuyển động cơ học là sự thay đổi:
Khoảng cách của vật chuyển động so với vật mốc
Vận tốc của vật.
Vị trí của vật so với vật mốc.
Phương chiều của vật.
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.
Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau.
Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.
Đâu là một đơn vị của vận tốc?
km.h
cm/s
m/s
s/cm
Vì sao nói lực là một đại lượng véc tơ?
Vì lực là đại lượng chỉ có độ lớn.
Vì lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương.
Vì lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều.
Vì lực là đại lượng vừa có phương vừa có chiều.
Hai lực cân bằng là:
hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau.
hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng một đường thẳng, chiều ngược
hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường
thẳng khác nhau.
hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng một đường thẳng, chiều
ngược nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ma sát?
Lực ma sát lăn cản trở chuyển động của vật này trượt trên vật khác.
Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.
Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt.
Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.
Áp lực là:
Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
p = F/S
p = F.S
p = P/S
p = d.V
Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu.
Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau
Công thức tính áp suất chất lỏng là:
p = d/h
p = d.h
p = d.V
p = h/d
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
Thể tích lớp chất lỏng phía trên.
Độ cao lớp chất lỏng phía trên.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất khí quyển?
Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên.
Áp suất khí quyển bằng áp suất thủy ngân.
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
Lực đẩy Ác-si-mét.
Lực đẩy Ác-si-mét và lực ma sát.
Trọng lực.
Trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét.
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:
Trọng lượng của vật.
Trọng lượng của chất lỏng.
Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Nếu gọi P là trọng lượng của vật, FA là lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật được nhúng chìm hoàn toàn trong chất lỏng. Điều kiện để vật nổi trên bề mặt chất lỏng
FA < P.
FA = P.
FA > P.
FA P
Có một ô tô đang chạy trên đường. Trong các câu mô tả sau, câu nào không đúng:
Ô tô chuyển động so với cây bên đường
Ô tô chuyển động so với người lái xe
Ô tô đứng yên so với người lái xe
Ô tô chuyển động so với mặt đường
Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào
đơn vị đo chiều dài
đơn vị đo thời gian
đơn vị đo chiều dài và đơn vị đo thời gian.
đơn vị đo diện tích
Vật 1 và 2 đang chuyển động với vận tốc v1 và v2 như hình vẽ. Tác dụng lên vật 1 lực F1, lên vật 2 lực F2. Chọn kết luận đúng?
Vật 1 tăng tốc, vật 2 giảm tốc.
Vật 1 tăng tốc, vật 2 tăng tốc.
Vật 1 giảm tốc, vật 2 giảm tốc.
Vật 1 giảm tốc, vật 2 tăng tốc.
Câu nào mô tả đầy đủ các yếu tố của lực F đang tác dụng lên vật như hình vẽ?
Điểm đặt trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 150N.
Điểm đặt trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 150N.
Điểm đặt trên vật, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 150N.
Điểm đặt trên vật, phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 150N.
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào?
Hành khách nghiêng sang phải.
Hành khách nghiêng sang trái
Hành khách ngã về phía trước .
Hành khách ngã về phía sau
Một quả bóng khối lượng 0,5 kg được treo vào đầu một sợi dây. Hỏi phải giữ đầu dây với một lực có độ lớn bao nhiêu để quả bóng nằm cân bằng?
0,5 N
Nhỏ hơn 0,5 N
5N
Nhỏ hơn 5 N
Lực ma mát nào giúp ta cầm quyển sách không trượt khỏi tay
Lực ma sát trượt.
Lực ma sát nghỉ
Lực ma sát lăn.
Lực ma sát trượt và lực ma sát nghỉ
Trong trường hợp nào sau đây, xuất hiện lực ma sát trượt?
Viên bi lăn trên cát.
Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động.
Khi viết phấn trên bảng
Bánh xe đạp chạy trên đường
Muốn tăng áp suất thì:
giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Cho hình vẽ bên, trường hợp nào áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất? Các trường hợp được tính từ
trái qua phải.
Trường hợp 1
Trường hợp 2
Trường hợp 3
Trường hợp 4
Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?
Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.
Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng
một độ cao.
Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào các yếu tố:
Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Một người đi xe máy trong 2 giờ với vận tốc trung bình là 30 km/h. Quãng đường người đó đi được là:
2 km
15 km
30 km
60 km
Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 150m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp quãng đường dài 210m trong 60 giây. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường.
5m/s ; 4m/s; 3,5m/s
5m/s, 3,5m/s, 4m/s
15m/s, 5m/s, 4m/s
10m/s, 3,5m/s, 4m/s
Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 17000 N/m2 . Diện tích của bàn chân tiếp xúc vớimặt sàn là 0,03 m2. Trọng lượng của người đó là:
51N.
510N.
5100N.
5,1.104N
Một bình hình trụ cao 2,5m đựng đầy nước. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là:
2500 Pa
400 Pa
250 Pa
25000 Pa
Thể tích của một miếng sắt là 0,002m3
. Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước sẽ nhận giá trị nào trong các giá trị sau. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
F = 15N
F = 20N
F = 25N
F = 10N
