wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 101-150

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những bài học kinh nghiệm của phong trào 1936 - 1939 là gì?

a)

Xây dựng khối liên minh công - nông.

b)

Lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

c)

Thành lập và duy trì chính quyền cách mạng.

d)

Thực hiện các chính sách của chính quyền Xô viết.

2.

Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ (1936 – 1939) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh nghị trường.

b)

Mít tinh đưa “dân nguyện”.

c)

Đấu tranh báo chí.

d)

Đấu tranh vũ trang.

3.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về phong trào dân chủ (1936 - 1939) ở Việt Nam?

a)

Đây là cuộc vận động cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

b)

Đây là cuộc vận động dân chủ có tính chất dân tộc.

c)

Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng Sản lãnh đạo.

d)

Phong trào này đã thúc đẩy thời cơ tổng khởi nghĩa mau chín muồi.

4.

Thực tiễn phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam đã khẳng định:

a)

Phải hạ thấp nhiệm vụ dân chủ để phục vụ cho nhiệm vụ dân tộc.

b)

Tiến hành song song hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ ngang bằng nhau.

c)

Phải luôn giương cao ngọn cờ dân chủ trong đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

Đấu tranh giành quyền dân chủ là một nội dung của nhiệm vụ dân tộc.

5.

Ngày 9-3-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Đông Dương?

a)

Pháp kí với Nhật hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

Chiến tranh Pháp - Nhật bùng nổ.

c)

Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương.

d)

Pháp thiết lập trở lại nền thống trị trên toàn Việt Nam.

6.

Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã mở đầu quá trình chuyển hướng đấu tranh trong giai đoạn 1939-1945?

a)

Hội nghị tháng 11-1939.

b)

Hội nghị tháng 11-1940.

c)

Hội nghị tháng 5-1941.

d)

Hội nghị tháng 2- 1943

7.

Những chủ trương được đề ra tại hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 đã được hoàn chỉnh tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị tháng 11-1940.

b)

Hội nghị tháng 5-1941

c)

Hội nghị tháng 2- 1943

d)

Hội nghị tháng 3-1945.

8.

Ngày 22-12-1944, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập.

b)

Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Việt Nam Giải phóng quân.

c)

Trung đội Cứu quốc quân III được thành lập

d)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì.

9.

Mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam là:

a)

Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.

b)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

10.

Hội nghị Trung ương Đảng (11 - 1939) và Hội nghị Trung ương Đảng lần 8 (5 - 1941) đều chủ trương:

a)

Tạm gác nhiệm vụ chống Đế quốc, đề cao nhiệm vụ dân chủ.

b)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề cao nhiệm vụ chống Đế quốc.

c)

Đề cao cả hai nhiệm vụ: dân tộc và dân chủ.

d)

Đề cao nhiệm vụ đòi dân sinh dân chủ, tạm gác nhiệm vụ dân tộc.

11.

Căn cứ địa nào được xem là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới trong cách mạng tháng Tám?

a)

Cao Bằng.

b)

Bắc Sơn- Võ Nhai.

c)

Cao- Bắc- Lạng.

d)

Khu giải phóng Việt Bắc.

12.

“Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang tột độ. Điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến” (SGK Lịch sử 12, trang 115). Điều kiện khách quan thuận lợi trong đoạn trích trên được hiểu là:

a)

Quần chúng đã sẵn sàng đấu tranh.

b)

Sự ủng hộ tuyệt đối của quân Đồng Minh.

c)

Các lực lượng vũ trang đã vào vị trí.

d)

Phát xít Nhật đầu hàng vô điều kiện

13.

Vì sao Đảng Cộng sản Đông Dương không phát động tổng khởi nghĩa khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945)?

a)

Quân Nhật mới chỉ suy yếu.

b)

Tầng lớp trung gian vẫn chưa ngả hẳn về phía cách mạng.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương và quần chúng chưa sẵn sàng hành động

d)

Thời cơ cách mạng chưa chín muồi.

14.

Cách mạng tháng Tám chĩa mũi nhọn tấn công vào kẻ thù nào?

a)

Pháp – Nhật

b)

Pháp – Nhật, phong kiến.

c)

Chế độ phong kiến

d)

Phát xít Nhật.

15.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng bạo lực, nét độc đáo của cuộc cách mạng này là

a)

Kết hợp bạo lực chính trị với bạo lực vũ trang, trong đó bạo lực vũ trang là chủ yếu

b)

Sử dụng bạo lực chính trị đồng thời với bạo lực vũ trang.

c)

Kết hợp bạo lực chính trị với bạo lực vũ trang, trong đó bạo lực chính trị là chủ yếu.

d)

Sử dụng bạo lực vũ trang với bạo lực của quần chúng nhân dân.

16.

Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập” là nội dung của văn bản nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

Tuyên ngôn độc lập

d)

Đường Kách mệnh.

17.

Sự kiện nào đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng hoạt động bất hợp pháp trở thành một đảng nắm quyền trong cả nước:

a)

Cách mạng tháng Tám thành công (1945)

b)

Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời (1930)

c)

Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng (1941)

d)

Thành công của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ nhất (1935)

18.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và phong kiến, đưa nhân dân nắm chính quyền

b)

Góp phần vào chiến thắng của phe Đồng minh chống phát xít.

c)

Mở ra một kỉ nguyên mới của dân tộc, kỉ nguyên độc lập, tự do.

d)

Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

19.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là:

a)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ ở Việt Nam.

b)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

c)

Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ.

d)

Đem lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

20.

Từ thực tiễn của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ 1930 - 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào dưới đây?

a)

Kết hợp giữa đấu tranh chính trị với vũ trang.

b)

Đấu tranh ngoại giao có vai trò quyết định nhất

c)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân lớn mạnh.

d)

Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

21.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa quân Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?

a)

Anh, Trung Hoa Dân Quốc

b)

Anh, Pháp

c)

Anh, Mĩ

d)

Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc

22.

Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Chính quyền cách mạng non trẻ

b)

Kinh tế- tài chính kiệt quệ

c)

Văn hóa lạc hậu

d)

Ngoại xâm và nội phản

23.

Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

Thành lập “Nha bình dân học vụ”

b)

Phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”

c)

Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”

d)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trên cả nước

24.

Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ

a)

Sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam

b)

Quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp

c)

Ý thức làm chủ đất nước và sự ủng hộ của nhân dân với chế độ mới

d)

Nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước

25.

Sự bắt tay giữa Pháp và Trung Hoa Dân Quốc để chống phá cách mạng Việt Nam được thể hiện bằng sự kiện nào?

a)

Hiệp ước Hoa- Pháp

b)

Hiệp ước Nam Kinh

c)

Hòa ước Thiên Tân

d)

Hiệp ước Pháp- Trung

26.

Đâu không phải là nội dung Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946?

a)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp

b)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập nằm trong khối Liên hiệp Pháp

c)

Việt Nam cho quân Pháp ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay Trung Hoa Dân Quốc

d)

Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, tạo không khí thuận lợi để tiến tới đàm phán chính thức

27.

“Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào

a)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến

b)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

d)

Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam

28.

Đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp của Đảng ta đã kế thừa đường lối kháng chiến nào trong lịch sử dân tộc?

a)

Chiến tranh nhân dân.

b)

Cầu viện nước ngoài

c)

Quyết chiến chiến lược

d)

Đoàn kết toàn dân tộc.

29.

Mục tiêu cơ bản của cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp cuối năm 1947 là

a)

Triệt đường liên lạc quốc tế của ta

b)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, lập chính phủ bù nhìn

c)

Tiêu diệt lực lượng kháng chiến của Việt Nam, nhanh chóng kết thúc chiến tranh

d)

Khóa chặt biên giới Việt - Trung

30.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông (1947) là

a)

Chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não

d)

Chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tiến công của kẻ thù

31.

Chiến thuật mà thực dân Pháp sử dụng trong cuộc tấn công lên Việt Bắc cuối năm 1947 là

a)

Khóa then cửa

b)

Bao vây, triệt đường tiếp tế của Việt Nam

c)

Tạo ra hai gọng kìm kẹp chặt Việt Bắc

d)

Tấn công bất ngờ bằng quân dù

32.

Chiến dịch biên giới thu đông 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam vì

a)

Ta tiếp tục giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

b)

Ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ

c)

Buộc Pháp phải bắt đầu chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

Đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

33.

Những hoạt động ngoại giao của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1946 phản ánh điều gì trong vấn đề đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc?

a)

Sử dụng ngoại giao để phục vụ cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự

b)

Sử dụng ngoại giao như một sách lược điều đình sự bùng nổ cuộc chiến tranh

c)

Thể hiện thiện chí giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình

d)

Phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai

34.

Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp và xác định phương hướng chiến lược của ta trong Đông Xuân 1953-1954 là

a)

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch tương đối yếu.

b)

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch mạnh nhất.

c)

Tập trung lực lượng tiến công vào nơi có vị trí quan trong mà địch tương đối yếu.

d)

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi bố phòng sơ hở của địch.

35.

Vì sao Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) lại đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?

a)

Đảng vẫn tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng

b)

Đã hoàn thiện được đường lối đấu tranh, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến

c)

Đã giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

d)

Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai, tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam

36.

Từ cuối 1953 đến đầu 1954, khối cơ động chiến lược của quân Pháp đã bị phân tán ra những vị trí nào?

a)

Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông- pha-băng.

b)

Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâyku, Luông-pha-băng.

c)

Điện Biên Phù, Thà khẹt, Plâyku, Luông-pha-băng.

d)

Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâyku, Luông-pha-băng.

37.

Chiến thắng nào trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) có ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện chiến trường Đông Dương?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.   

b)

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

d)

Chiến dịch Hòa Bình (1951 – 1952).

38.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 là

a)

Làm phân tán khối cơ động chiến lược của Nava.

b)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava.

c)

Chuẩn bị về vật chất cho chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Củng cố tinh thần để quân dân ta mở cuộc tấn công vào Điện Biên Phủ.

39.

Đảng Lao động Việt Nam đề ra phương hướng chiến lược của quân dân ta trong Đông Xuân 1953-1954 nhằm mục đích

a)

Bảo vệ cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta ở Việt Bắc. 

b)

Phá thế bao vây cả trong lẫn ngoài của địch đối với Việt Bắc.

c)

Tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp và Mỹ ở Đông Dương.

d)

Phân tán lực lượng cơ động chiến lược của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ.

40.

Hiệp định Giơnevơ (1954) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm

a)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Độc lập, chủ quyền, tự do và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

41.

Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ tiến tới thống nhất bằng sự kiện gì?

a)

Quân Pháp rút hết khỏi Việt Nam.    

b)

Chính phủ mới được thành lập ở Việt Nam.

c)

Cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7-1956.

d)

Ngay khi hiệp định Giơnevơ có hiệu lực.

42.

Đâu không phải ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954)?

a)

Chấm dứt chiến tranh xâm lược, thống trị của Pháp trong gần một thế kỉ ở Việt Nam.

b)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

43.

Đâu không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất.

c)

Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân loại tiến bộ.

d)

Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương.

44.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đã có tác động như thế nào đến hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

b)

Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

c)

Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

d)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

45.

Đâu không phải là luận điểm để chứng minh hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là một bước tiến so với hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946?

a)

Là văn bản pháp lý quốc tế nên có tính đảm bảo hơn.

b)

Công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

Quyền dân tộc cơ bản được công nhận ở một nửa đất nước.

d)

Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

46.

Điều khoản nào trong Hiệp định Giơnevơ phán ánh thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954)?

a)

Hiệp định cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.

b)

Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương.

c)

Việt Nam tiến tới thống nhất bằng tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ được tổ chức vào tháng 7- 1956.

d)

Quân Việt Nam và quân Pháp tập kết ở 2 miền Bắc - Nam, lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.

47.

Luận điểm nào sau đây không chứng minh cho luận điểm: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đã bảo vệ và phát huy thành quả cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được quốc tế công nhận.

b)

Những mầm mống đầu tiên của chủ nghĩa xã hội đã được gây dựng.

c)

Chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố, vị thế nâng cao trên trường quốc tế.

d)

Miền Bắc giải phóng, tiến lên CNXH, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam.

48.

Bài học kinh nghiệm lớn nhất của mà Việt Nam rút ra được từ hội nghị Giơnevơ cho các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này là

a)

Vấn đề của Việt Nam phải do Việt Nam tự quyết định.

b)

Không để thời gian thực thi hiệp định quá dài.

c)

Không được tạo ra những vùng chia cắt riêng biệt trên lãnh thổ.

d)

Phải có sự ràng buộc về trách nhiệm thi hành các hiệp định.

49.

Từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng bài học nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự.        

b)

Đấu tranh quân sự là chủ yếu.

c)

Kết hợp đấu tranh kinh tế - văn hóa.

d)

Sử dụng sức mạnh đoàn kết dân tộc.

50.

Tại sao trong kế hoạch Rơve, thực dân Pháp lại phải tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4?

a)

Để ngăn chăn sự chi viện từ liên khu 3 - 4 cho Việt Bắc

b)

Để ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Để cô lập Việt Bắc, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta (ủa mắc j cô lập alo)

d)

Để mở rộng phạm vi chiếm đóng của quân Pháp