wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP NGỮ VĂN 11 - HỌC KÌ I

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả nào được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm ?

a)

a. Đoàn Thị Điểm

b)

b. Bà Huyện Thanh Quan

c)

c. Ngọc Hân công chúa

d)

d. Hồ Xuân Hương

2.

Nêu nội dung chính của hai câu thơ "Xiên ngang mặt đất rêu từng đám/Đâm toạc chân mây đá mấy hòn"

a)

Bi kịch tình yêu

b)

Nỗi đau đớn, chán chường trước duyên phận bẽ bàng

c)

Sức sống mạnh mẽ và ý thức phản kháng

d)

Sự cô đơn, trơ trọi của người phụ nữ trước không gian, thời gian đêm khuya

3.

Những dòng nào sau đây nói về ý nghĩa của bài thơ “Tự tình II” của Hồ Xuân Hương?

a)

A. Là sức sống mãnh liệt trong tâm hồn người phụ nữ và sự cố gắng vươn lên trên số phận, nhưng cuối cùng rơi vào bi kịch.

b)

B. Là lời than ngậm ngùi về số phận người phụ nữ có tình duyên dở dang

c)

C. Là ý chí vươn lên mạnh mẽ của người phụ nữ từng chịu nhiều bất hạnh

d)

D. Là tiếng kêu thống thiết về nỗi đau duyên tình và khát vọng hạnh phúc

4.

Câu nào trong những câu sau đây nêu KHÔNG ĐÚNG nội dung tác phẩm "Tự tình"?

a)

“Tự tình” thể hiện bi kịch của nhân vật trữ tình

b)

“Tự tình” thể hiện khát vọng sống của nhân vật trữ tình

c)

“ Tự tình” thể hiện khát vọng hạnh phúc của nhân vật trữ tình

d)

"Tự tình" thể hiện tình yêu với thiên nhiên của nhân vật trữ tình

5.

Bài thơ nào của Nguyễn Khuyến được Xuân Diệu xem là “điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ”?

a)

Thu điếu

b)

Thu ẩm

c)

Thu vịnh

d)

Vịnh núi An Lão

6.

Nhận định nào sau đây đúng nhất với nhà thơ Nguyễn Khuyến?

a)

Nhà thơ của phụ nữ

b)

Nhà thơ của nông dân

c)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

d)

Nhà thơ của người lính

7.

1. Nội dung chính của bài thơ Câu cá mùa thu là gì?

a)

Thú vui câu cá

b)

Thiên nhiên mùa thu

c)

Cảnh thu và tình thu

d)

Tâm sự của Nguyễn Khuyến

8.

Trong bài câu cá mùa thu, nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào?

a)

A. Cảnh thu được đón nhận từ cao, xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa.

b)

B. Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa rồi lại từ cao, xa trở lại gần

c)

C. Cảnh thu được đón nhận theo trình tự thời gian

d)

D. Cảnh thu được đón nhận từ không gian rộng đến không gian hẹp.

9.

Những từ ngữ sau là minh chứng cho nghệ thuật gì trong bài thơ "Câu cá mùa thu": trong veo, tẻo teo, khẽ đưa vèo, vắng teo, chân bèo?

a)

Lấy động tả tĩnh

b)

Gieo vần

c)

Đảo ngữ

d)

Điệp

10.

Cảnh thu trong bài “Thu điếu” không được miêu tả bằng dấu hiệu nào dưới đây?

a)

Làn nước trong veo

b)

Làn sương thu

c)

Những đám mây lơ lửng

d)

Bầu trời xanh ngắt

11.

Nhận định nào dưới đây đúng nhất với bài “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến?

a)

Cảnh thu trong bài gợi nỗi buồn tiếc nuối

b)

Cảnh thu trong bài đẹp, xôn xao lòng người

c)

Cảnh thu trong bài đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn

d)

Cảnh thu trong bài nhuốm trọn nỗi buồn mất nước

12.

Tại sao “Thương vợ” được coi là bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của Tú Xương?

a)

Cảm xúc thơ chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc

b)

Lời thơ, ý thơ vận dụng nhiều ca dao, tục ngữ

c)

Giọng điệu thơ hóm hỉnh, hài hước

d)

Hình ảnh thơ mang đậm chất hiện thức

13.

Từ “nợ” trong câu thơ " Một duyên hai nợ âu đành phận được hiểu là:

a)

A. Quan hệ vợ chồng do trời định sẵn

b)

B. Gánh nặng phải chịu.

c)

C. Kì kèo, kêu ca phàn nàn một cách khó chịu

d)

D. Thôi dành do phận

14.

Nhận định nào sau đây đúng nhất về Tú Xương?

a)

Tú Xương là nhà thơ trữ tình xuất sắc ở nửa cuối thế kỉ XIX

b)

Tú Xương là nhà thơ trào phúng xuất sắc ở nửa cuối thế kỉ XIX

c)

Tú Xương là nhà thơ có phong cách sống "ngất ngưởng"

d)

Tú Xương là người yêu tha thiết và gắn bó với quê hương làng cảnh Việt Nam

15.

Câu hỏi 10: Giá trị nội dung của bài thơ “Thương vợ” thể hiện rõ nét nhất là:

a)

a. Đề cao hình ảnh người phụ nữ trong xã hội và những bất công mà họ đã hứng chịu.

b)

b. Bài thơ là nỗi niềm của những người chồng quanh năm sống nhờ vả vào sự tần tảo, vất vả đáng thương của những người vợ.

c)

c. Sự cảm thông chia sẻ với những khó khăn vất vả của người phụ nữ và thể hiện thái độ trân trọng đối với những hi sinh của họ cho gia đình và xã hội.

d)

d. Phản ánh một cách đầy đủ gia cảnh của Tú Xương, xuất phát từ sự thất thế của lớp nhà Nho cuối mùa.

16.

Điểm khác biệt giữa Trần Tế Xương với các nhà thơ khác thời phong kiến là gì?

a)

Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn có văn tế, phú và câu đối.

b)

Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài về người vợ đang sống của mình, bao gồm thơ, văn tế, câu đối.

c)

Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ khác nhau như thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát.

d)

Trần Tế Xương sáng tác không chỉ để thể hiện tình cảm của mình với dân, với nước, với đời mà còn vì tấm lòng trân trọng với những giá trị của cuộc sống.

17.

Bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Lúc bị đày làm phục dịch sang Inđônêxia trên chiếc tàu đi công cán của triều đình nhà Nguyễn

b)

Lúc khởi nghĩa chống lại triều đình

c)

Lúc công thành danh toại trên con đường khoa cử

d)

Viết trong những chuyến vào kinh thi hội

18.

Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm thể loại bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát?

a)

Là thể thơ bị ràng buộc chặt chẽ bởi số câu quy định, niêm luật, vần điệu, ...

b)

Một hình thức cơ bản của thơ được viết bằng văn xuôi, không phân dòng, không dùng hình thức dòng thơ làm đơn vị nhịp điệu, không có vần.

c)

Hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống, thể hiện những tâm, những cảm xúc mạnh mẽ bằng ngôn từ hàm súc, giàu hình ảnh và nhất là nhịp điệu.

d)

Còn gọi là cổ phong, là thể thơ sáng tác từ thời Đường trở về sau, không bị niêm luật, số chữ, số câu gò bó, có tính chất tự do, phóng khoáng, có khả năng miêu tả và biểu hiện phong phú.

19.

Hình ảnh bãi cát dài trong bài thơ “Sa hành đoản ca” biểu tượng cho điều gì?

a)

Con đường công danh - khoa cử.

b)

Sự vô cùng tận của thiên nhiên.

c)

Sự vô nghĩa của kiếp người.

d)

Sự chán chường về danh lợi.

20.

Câu nào sau đây không phản ánh đúng nội dung thơ văn của Cao Bá Quát

a)

Tác giả phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ, kém phát triển.

b)

Thơ văn CBQ thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương xứ sở, với người thân, sự đồng cảm nhân ái với những con người lao khổ.

c)

Thơ văn CBQ thể hiện tâm hồn phóng khoáng, một trí tuệ lấp lánh, tư tưởng khai sáng và phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam giai đoạn giữa thế kỉ XIX.

d)

Thơ văn CBQ đấu tranh cho quyền sống, quyền hạnh phúc của những con người nhỏ bé trong xã hội, đặc biệt là người phụ nữ

21.

Ông là tác giả nổi tiếng cuối thế kỉ XIX. Thơ văn của ông thể hiện hai nội dung lớn là lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa và lòng yêu nước, thương dân. Ông là ai?

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Trần Tế Xương

c)

Nguyễn Du

d)

Nguyễn Đình Chiểu

22.

Bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết tế những nghĩa quân hy sinh trong cuộc tập kích đồn Chí Hoà.

b)

Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn này theo đề nghị của tuần phủ Đỗ Quang, để tế những nghĩa quân hy sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở cần Giuộc đêm 06-2-1861.

c)

Nguyễn Đình Chiểu viết bài vãn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hy sinh ở Gò Công.

d)

Nguyễn Đình Chiếu viết bài văn này nhân mùa Vu lan 1861, để tế những oan hồn nghĩa sĩ hy sinh vì đất nước trong công cuộc chống Pháp ở Nam Kỳ.

23.

Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.

b)

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

c)

Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ cần Giuộc.

d)

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.

24.

Những điểm nào sau đây biểu hiện giá trị nghệ thuật của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”?

a)

Độc đáo trong cách xây dựng hình tượng nhân vật.

b)

Ngôn ngữ sinh động, trong sáng và bình dị.

c)

Kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính trữ tình và hiện thực.

d)

Tất cả các ý.

25.

3. Nêu nội dung của câu thơ "súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ" trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?

a)

Sự hi sinh của nghĩa sĩ

b)

Nỗi đau thương của tác giả

c)

Bối cảnh thời đại, đất nước đang rơi vào biển lửa chiến tranh và tấm lòng của nhân dân

d)

Tấm lòng yêu nước của nhân dân

26.

Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Kể công đức của người quá cố.

d)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

27.

Văn học trung đại Việt Nam được tính mốc từ thế kỉ thứ mấy?

a)

X

b)

XI

c)

XII

d)

XIII

28.

Những tác phẩm nào thuộc về thơ Nôm trung đại?

a)

Tự tình, Câu cá mùa thu, Thương vợ

b)

Câu cá mùa thu, Tự tình, Thuật hoài

c)

Thuật hoài, Thương vợ

d)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Thương vợ

29.

Những tác phẩm nào sau đây thuộc sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Truyện Kiều

b)

Bánh trôi nước, Chạy giặc

c)

Lục Vân Tiên, Truyện Kiều

d)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Lục Vân Tiên, Dương Từ - Hà Mậu

30.

Câu hỏi 5: Ao thu được miêu tả như thế nào trong bài thơ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến):

a)

a. Sâu, trong

b)

b. Lạnh, trong

c)

c. Rộng, trong

d)

d. Hẹp, trong

31.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chủ đạo trong thơ Hồ Xuân Hương?

a)

Viết nhiều về đề tài phụ nữ

b)

Thơ Hồ Xuân Hương độc đáo nhất và giá trị nhất là ở mảng thơ chữ Hán

c)

Thơ giàu cảm hứng trào phúng mà vẫn sâu đậm chất trữ tình

d)

Thơ Hồ Xuân Hương đậm đà chất văn học dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng

32.

Câu hỏi 9: Điểm nhìn trong bài “Thu điếu” (Nguyễn

Khuyến) rất đặc sắc, thể hiện:

a)

a. Cảnh thu được đón nhận từ cao xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa.

b)

b. Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa và rồi từ cao, xa trở lại gần.

c)

c. Cảnh thu được đón nhận không theo một trật tự nào.

d)

d. Cảnh thu được ngắm theo trình tự thời gian.

33.

Hình ảnh không xuất hiện trong bốn câu thơ đầu bài thơ Thu điếu?

a)

Ao nhỏ trong veo

b)

Thuyền câu

c)

Sóng biếc

d)

. Cá

34.

Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong hai câu cuối bài thơ Thu điếu?

a)

Tả cảnh ngụ tình

b)

Lấy động tả tĩnh

c)

Tăng tiến

d)

Hình ảnh ước lệ, tượng trưng

35.

Công việc của bà Tú là:

a)

A. Buôn bán

b)

B. Dệt vải

c)

C. Làm ruộng

d)

D. Đánh cá

36.

Đáp án không phải giá trị nội dung của bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát

a)

1. sự chán ghét của người trí thức đối với con đường xã hội tầm thường

b)

2. niềm khao khát thay đổi cuộc sống nghèo nàn, tầm thường, đi thi để mang lại vinh hoa phú quý

c)

3. Tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ chưa tìm thấy lối thoát trên cuộc đời

d)

4. Phê phán lối học thuật, sự bảo thủ trì trệ của triều nguyễn

37.

Hành động của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc được xem là:

a)

A. Hành động bộc phát

b)

B. Hành động tự giác

c)

C. Hành động do cảm tính

d)

D. Hành động theo người khác

38.

Văn học trung đại Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hóa phương Tây. Đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

39.

Câu hỏi 1: Chế độ phong kiến Việt Nam từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX

a)

a. Đạt đỉnh cao cực thịnh.

b)

b. Có biểu hiện khủng hoảng.

c)

c. Đi từ khủng hoảng đến suy thoái.

d)

d. Phát triển và ổn định.

40.

Quan niệm thẩm mĩ của các nhà thơ, nhà văn trung đại là:

a)

Hướng về cái đẹp trong quá khứ

b)

Thiên về cái cao cả, tao nhã.

c)

Thích sử dụng điển tích, điển cố, những thi liệu Hán học

d)

Cả 3 phương án còn lại đều đúng.