wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP SỬ - ĐỊA

Total questions: 39

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nước Văn Lang thành lập quanh khu vực:

a)

sông Hồng, sông Đà, sông Mã.

b)

sông Hồng, sông Mã, sông Cả

c)

sông Hồng, sông Cửu Long, sông La

d)

sông Hồng, sông Hậu, sông La

2.

Giúp việc cho Hùng Vương là các:

a)

Lạc hầu, lạc tướng.

b)

Nô tì.

c)

Lạc dân

d)

Lạc quan, lạc tướng

3.

Nước Văn Lang tồn tại qua bao nhiêu đời vua Hùng?

a)

A. 15 đời vua Hùng.

b)

B. 16 đời vua Hùng.

c)

C. 18 đời vua Hùng.

4.

Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai?

a)

A. Lạc hầu

b)

B. Lạc tướng

c)

C. Vua Hùng Vương

5.

Dưới thời các vua Hùng, nghề chính của lạc dân là gì?

a)

A. Làm ruộng

b)

B. Đúc đồng

c)

C. Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải

6.

Người dân Lạc Việt và Âu Việt biết làm các nghề gì?

a)

Làm ruộng

b)

Ươm tơ, dệt lụa

c)

Đúc đồng

d)

Cả ba đáp án trên

7.

Nước ta rơi vào ách đô hộ của các triều đại nào?

a)

triều đại phong kiến phương Nam

b)

triều đại phong kiến phương Bắc

c)

triều đại phong kiến Trung Quốc

8.

Kinh đô của nước Văn Lang là:

a)

Sài Gòn (TP.HCM)

b)

Thăng Long (Hà Nội)

c)

Kinh thành Huế

d)

Phong Châu (Phú Thọ)

9.

Ngày giỗ tổ Hùng Vương hàng năm vào

a)

Ngày mồng 9 tháng 3 âm lịch hàng năm.

b)

Ngày mồng 10 tháng 3 âm lịch hàng năm.

c)

Ngày mồng 3 tháng 10 âm lịch hàng năm.

d)

Ngày mồng 8 tháng 3 âm lịch hàng năm.

10.

Câu 16: Tầng lớp cuối cùng trong xã hội Văn Lang là

a)

A. những người quyền quý

b)

B. dân tự do

c)

C. nông dân

d)

D. nô tì

11.

Sau khi thôn tính được nước Âu Lạc, các triều đại phong kiến đã làm gì?

a)

Chia nước Âu Lạc thành các quận, huyện và cho người Âu Lạc nắm giữ.

b)

Chia nước Âu Lạc thành các quận, huyện do chính người Hán cai quản.

c)

Giữ nguyên lãnh thổ nước ta, cho nhân dân ta tự cai quản.

12.

Trước sự thống trị của các triều đại phương Bắc, dân ta phản ứng ra sao?

a)

Không chịu khuất phục, nổi dậy đấu tranh.

b)

Chịu khuất phục, đem đồ cống nạp cho chúng.

c)

Chưa chịu khất phục, nhưng lo sợ thế lực của chúng.

13.

Nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ trong khoảng thời gian nào?

a)

Năm 179 đến năm 938

b)

Năm 179 (TCN) đến năm 938

c)

Từ năm 179 (TCN)

14.

Sự kiện lịch sử nào ở thế kỉ X đánh dấu sự chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc đưa nước ta bước vào thời kì độc lập lâu dài?

a)

Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ năm 905.

b)

Khúc Hạo cải cách hành chính, xây dựng quyền tự chủ năm 907.


c)

Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938.

15.

Năm 179 TCN, quân nào sang xâm lược nước ta?

a)

Triệu Đà

b)

Triệu Quân

c)

Triệu Bắc

16.

Lưu Hoằng Tháo đem quân sang xâm lược nước ta năm

a)

937

b)

938

c)

939

d)

940

17.

Chiến thắng Bạch Đằng do ai lãnh đạo

a)

Ngô Quyền

b)

Trưng Trắc

c)

Trưng Nhị

d)

Triệu Đà

18.

Kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền có điểm độc đáo là

a)

Quân sĩ đông

b)

Vũ khí hiện đại

c)

Lợi dụng thủy triều lên xuống làm trận địa cọc ngầm

d)

Biết trước được kế giặc.

19.

Kết quả của Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 là

a)

kết thúc hoàn toàn thắng lợi.

b)

thất bại.

c)

không phân thắng bại.

d)

thắng lợi một phần.

20.

Ngô Quyền quê ở đâu?

a)

Xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây.

b)

Đà Nẵng

c)

Thanh Hóa

21.

Ngô Quyền là con rể của ai?

a)

Tiết độ sứ Dương Đình Nghệ

b)

vua Hùng

c)

Triệu Đà

22.

Năm 939, Ngô Quyền xưng vương và đóng đô ở đâu?

a)

Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội

b)

Đường Lâm, thị xã Sơn Tây

c)

Ái Châu, Thanh Hóa

23.

Chỉ huy quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng là:

a)

Ngô Quyền

b)

Kiều Công Tiễn

c)

Mã Viện

d)

Hoằng Tháo

24.

Ngô Quyền đã lãnh đạo quân dân ta đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng vào năm nào?

a)

A. Năm 40 TCN

b)

B. Năm 938 TCN

c)

C. Năm 938

d)

D. Năm 981

25.

Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng là gì?

a)

Ý đồ xâm lược của quân Nam Hán bị đè bẹp

b)

Mở ra thời kì mới: thời kì độc lập lâu dài của tổ quốc

c)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị hơn 1000 năm của phong kiến Phương Bắc

d)

Cả ba đều đúng

26.

Tên kinh đô cũ của hai triều Đinh, Lê là gì ?

a)

Huế

b)

Hoa Lư

c)

Cổ Loa

d)

Thăng Long

27.

Tên nước ta ở thời nhà Lí là gì ?

a)

Đại Cồ Việt

b)

Vạn Xuân

c)

Đại Việt

d)

Việt Nam

28.

Vị vua đầu tiên của nhà Lý có tên là?

a)

Lê Đại Hành

b)

Lê lợi

c)

Lý Công Uẩn

d)

Lý Chiêu Hoàng

29.

Lý Công Uẩn lên ngôi vua vào năm nào ?

a)

1009

b)

1010

c)

1005

30.

Hoàn cảnh ra đời của nhà Lý?

a)

Năm 1005 Lê Đại Hành mất , Lê Long Đĩnh lên làm vua. Nhà vua tính tình bạo ngược . Năm 1009 Khi Lê Long Đĩnh mất, các quan trong triều đình đã tôn Lý Công Uẩn lên làm vua.

b)

1005 Lê Long Đĩnh mất, các quan trong triều đình đã tôn Lý Công Uẩn lên làm vua.

c)

1005 Lê Long Đĩnh lên ngôi vua rồi sau đó nhường ngôi cho Lý Công Uẩn.

d)

Cả ba đáp án đều sai

31.

Mùa xuân năm 1010, nhà Lý dời đô từ Hoa Lư về đâu?

a)

Phong Châu

b)

Đại La

c)

Thái Nguyên

d)

Bắc Ninh

32.

Đại La là vùng đất như thế nào?

a)

Vùng đồng bằng, đất rộng.

b)

Vùng núi, chật hẹp.

c)

Vùng núi, hay ngập lụt.

d)

Vùng núi, muôn vật phong phú.

33.

Lý Thái Tổ quyết định dời đô ra Đại La vì:

a)

Đây là vùng đất trung tâm, đất rộng lại bằng phẳng

b)

Dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi

c)

Đây là vùng đất cao, hiểm trở, quân giặc khó tìm đến

d)

Muôn vật phong phú tốt tươi

34.

Vua Lý Thái Tổ dời đô về Đại La vào thời gian nào?

a)

1005

b)

1009

c)

1010

35.

Các dân tộc sống ở nhà sàn nhằm mục đích gì?

a)

Ít tốn của cải, tiền bạc.

b)

Dễ sinh hoạt và tránh lũ lụt.

c)

Tránh ẩm thấp và thú dữ.

36.

Hoàng Liên Sơn là nơi có dân cư như thế nào?

a)

Dân cư đông đúc.

b)

Dân cư thưa thớt.

c)

Không có dân.

37.

Ở Hoàng Liên Sơn, các dân tộc thường tổ chức lễ hội vào mùa nào trong năm?

a)

Mùa hè.

b)

Mùa thu

c)

Mùa xuân.

d)

Mùa đông

38.

Đường giao thông chủ yếu ở vùng núi cao của Hoàng Liên Sơn là:

a)

Đường ô tô.

b)

Đường sông.

c)

Đường mòn

d)

Đường sắt

39.

Các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn thường sống tập trung thành

a)

bản làng.

b)

khu dân phố.

c)

khu đô thị.