NEW
Font size
WorksheetsKhông 9 thì 10 =]]]
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Sự kiện mở đầu cuộc Cách mạng dân chủ tư sản tháng 02/1917 ở Nga là
A. cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Thủ đô Pê-tơ-rô-grát.
B. cuộc tấn công cung điên mùa đông vào ngày 25/10/1917.
C. cuộc khởi nghĩa vũ trang của công nhân ở Mát-xcơ-va.
D. cuộc nổi dậy của nông dân vùng ngoại ô Mát-xcơ-va.
Tình trạng chính trị của nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai năm 1917 là gì?
Xuất hiện tình trạng “hai chính quyền” song song tồn tại.
Quân đội cũ nổi dậy chống phá.
Các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga.
Nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng.
Cuộc Cách mạng tháng Mười ở Nga diễn ra năm nào?
A. 1917.
B. 1918.
C. 1919.
D. 1920.
Năm 1917, dưới sự lãnh đạo của Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích, nước Nga đã diễn ra hai cuộc cách mạng là
A. cuộc Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười.
B. cuộc biểu tình ở Thủ đô Pê-tơ-rô-rát và Cách mạng tháng Hai năm 1917.
C. cuộc tấn công “Cung điện Mùa Đông” và Cách mạng tháng Mười năm 1917.
D. cuộc biểu tình ở Thủ đô Pê-tơ-rô-rát và Cuộc tấn công “Cung điện Mùa Đông”.
Nhiệm vụ của Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga là lật đổ
A. Chính phủ tư sản lâm thời.
B. bọn phản động trong nước.
C. chế độ phong kiến Nga hoàng.
D. giai cấp tư sản và chế độ phong kiến Nga hoàng.
Tính chất của cuộc cách mạng tháng Hai ở Nga năm 1917 là gì?
A. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
B. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.
C. Cách mạng vô sản.
D. Cách mạng văn hóa.
Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
A. cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ.
C. cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
D. cuộc cách mạng tư sản điển hình.
Nhân dân Nga phản ứng như thế nào trước việc Nga hoàng tham gia cuộc chiến tranh đế quốc?
A. Nổi dậy đấu tranh đòi lật đổ chế độ Nga hoàng.
B. Đồng tình ủng hộ.
C. Bất lực trước tình hình đó.
D. Bỏ chạy ra nước ngoài.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga 1917?
A. Đưa tới sự ra đời của nhà nước tư sản đầu tiên trên thế giới.
B. Mở ra kỉ nguyên mới và làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước Nga.
C. Lần đầu tiên trong lịch sử nước Nga giai cấp công nhân, nhân dân lao động đứng lên làm chủ đất nước.
D. Làm thay đổi cục diện thế giới.
Kết quả lớn nhất mà Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga giành được là
A. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
B. quân cách mạng đã chiếm được các công sở.
C. bắt giam các bộ trưởng và tướng tá của Nga hoàng.
D. thành lập chính quyền cách mạng của giai cấp vô sản.
Chính quyền cách mạng do quần chúng nhân dân thiết lập nên sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là gì?
A. Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.
B. Chính phủ tư sản lâm thời.
C. Nhà nước dân chủ nhân dân.
D. Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân.
Chính đảng lãnh đạo Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
A. Đảng Bôn-sê-vích.
B. Đảng Men-sê-vích.
C. Đảng Xã hội dân chủ.
D. Đảng Thống nhất công nhân.
Hai chính quyền song song tồn tại ở Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là
A. Chính phủ tư sản lâm thời và các Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.
B. Chính phủ cộng hòa của giai cấp tư sản và chính phủ công nông của giai cấp vô sản.
C. Chính phủ lập hiến của giai cấp tư sản và chính phủ chuyên chế của Nga hoàng.
D. Chính phủ dân chủ tư sản và chính phủ dân chủ vô sản.
Việc Nga hoàng tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918) đã đẩy nước Nga vào tình trạng
A. khủng hoảng trầm trọng hơn về kinh tế, chính trị - xã hội.
B. mất mùa, nạn đói xảy ra trầm trọng.
C. các nhà máy xí nghiệp đóng cửa, nạn thất nghiệp tăng nhanh
D. bị các nước đế quốc thôn tính.
Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã hoàn thành được nhiệm vụ cách mạng nào?
A. Lật đổ chế độ Nga hoàng.
B. Đưa nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế quốc.
C. Đánh bại chế độ Nga hoàng và giai cấp tư sản.
C. Đánh bại chế độ Nga hoàng và giai cấp tư sản.
Đại biểu của các Xô viết ở Nga năm 1917 bao gồm
A. công nhân, nông dân và binh lính.
B. công nhân, nông dân và quý tộc mới.
C. tư sản, quý tộc mới và binh lính.
D. tư sản, công nhân, nông dân.
Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn của Cách mạng tháng Mười Nga là
A. Đập tan ách áp bức bóc lột phong kiến, đưa nhân dân lao động lên làm chủ.
B. Tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản.
C. Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệp quý báu cho phong trào cách mạng thế giới.
D. Đưa đến sự thành lập tổ chức quốc tế mới của giai cấp công nhân quốc tế.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga?
A. Đây là cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. Thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận nhân dân Nga.
C. Giải phóng và đưa công nhân, nhân dân lao động lên địa vị làm chủ.
D. Làm thay đổi cục diện thế giới.
Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, ở nước Nga xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại vì
A. hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau.
B. đất nước rộng lớn đòi hỏi có hai chính quyền.
C. bị các nước đế quốc bên ngoài chi phối, can thiệp.
D. tạo tiền đề để thành lập chính quyền thống nhất trong cả nước.
Tình hình nước Nga khi tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. kinh tế suy sụp, nạn đói ở nhiều nơi, quân đội thua trận liên tiếp
B. nhân dân tin tưởng, ủng hộ Nga hoàng.
C. địa vị kinh tế, chính trị của nước Nga được tăng cường.
D. vơ vét được nhiều tài nguyên của các nước bại trận.
Hình thức đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là gì?
A. Tổng bãi công chính trị chuyển sang khởi nghĩa vũ trang
B. Biểu tình tuần hành thị uy chuyển sang khởi nghĩa vũ trang
C. Bãi khóa, bãi thị chuyển sang khởi nghĩa vũ trang
D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang
Luận cương tháng tư của Lê nin đã chỉ ra mục tiêu và đường lối của cách mạng là gì?
A. Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang “cách mạng xã hội chủ nghĩa”.
B. Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
C. Chuyển từ đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
D. Chuyển từ cách mạng tư sản sang cách mạng vô sản.
Vì sao sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai năm 1917, nước Nga lại phải tiếp tục tiến hành Cách mạng tháng Mười?
A.Vì tồn tại hai chính quyền song song, đại diện cho quyền lợi của hai giai cấp.
B. Vì chế độ quân chủ chuyên chế còn tồn tại.
C. Vì chưa giải quyết các vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D. Vì kinh tế đang còn gặp khó khăn, xã hội chưa ổn định.
Để khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tháng 3/1921 Lê nin và đảng Bôn-sê-vích đã
A. ban hành “Chính sách kinh tế mới”.
B. ban hành hành sắc lệnh hoà bình và Sắc lệnh ruộng đất.
C. ban hành chính sách cộng sản thời chiến.
D. cải cách chính phủ.
Nội dung dung cơ bản của “Chính sách kinh tế mới” do Lê-nin đề xướng là
A. xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của nhà nước.
B. nhà nước Xô viết nắm độc quyền về kinh tế về mọi mặt.
C. nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp, trưng thu lương thực thừa của nông dân.
D. thi hành chính sách lao động cưỡng bức đối với nông dân.
Trong những kế hoăch năm năm đầu tiên, để trở thành một “cường quốc công nghiệp”, Liên Xô ưu tiên phát triển ngành công nghiệp nào?
A. Phát triển công nghiệp nặng.
B. Phát triển công nghiệp nhẹ.
C. Phát triển công nghiệp quốc phòng.
D. Phát triển công nghiệp giao thông vận tải.
Thành tựu lớn nhất của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1925-1941 là gì?
D.Liên xô từ một nước nông nghiệp trở thành cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa.
B. Hoàn thành tập thể hoá nông nghiệp.
A. Hơn 60 triệu người dân Liên xô thoát nạn mù chữ.
C. Đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được tăng lên.
Trong “nông nghiệp”, Chính sách kinh tế mới đề ra chủ trương gì?
C. Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực.
A. Nông dân phải bán một phần số lương thực dư thừa cho Nhà nước.
D. Thay thế thuế lương thực từ nộp bằng hiện vật sang nộp bằng tiền.
B. Cơ giới hóa nông nghiệp.
Năm 1922, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) được thành lập gồm 4 nước Cộng hòa Xô viết đầu tiên là
B. Nga, U-crai-na, Bô-lê-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
A. Tát-gi-kix-tan, U-crai-na, Bô-lê-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
C. Nga, Tát-gi-kix-tan, U-crai-na, Bô-lê-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
D. Lát-vi-a, U-crai-na, Bô-lê-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941) là gì?
D. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
C. Hợp tác hóa nông nghiệp.
A. Phát triển các ngành công nghiệp du lịch và dịch vụ.
B. Đẩy mạnh quan hệ thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa.
Người đề xướng thực hiện “Chính sách kinh tế mới” ở nước Nga Xô viết là ai?
V.I. Lê-nin.
Sta-lin.
Ru-dơ-ven.
Pu-tin.
Với “Chính sách kinh tế mới”, đất nước Liên Xô đã vượt qua vượt qua hoàn cảnh cực kỳ khó khăn và
hoàn thành khôi phục kinh tế.
phá vỡ thế bao vây chính trị của các nước đế quốc.
hoàn thành công cuộc xây dựng kinh tế.
phá vỡ thế bao vây chính trị của các nước đế quốc.
“Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết” (gọi tắt là Liên Xô) được thành lập vào năm
1922.
1932.
1942.
1952.
Công cuộc “công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa” đã dưa Liên Xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành
cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa.
cường quốc nông nghiệp xã hội chủ nghĩa.
cường quốc xuất khẩu công nghiệp.
cường quốc xuất khẩu nông nghiệp.
“Chính sách kinh tế mới” là sự chuyển đổi kịp thời, đầy sáng tạo từ nền kinh tế nhà nước nắm độc quyền sang nền kinh tế
nhiều thành phần nhưng vẫn đặt dưới sự kiếm soát của nhà nước.
nhiều thành phần đặt dưới sự kiểm soát của pháp luật.
nhà nước chỉ nắm các mạch máu kinh tế.
tập trung quan liêu, bao cấp.
Đến năm 1925, Liên Xô đã từng bước phá vỡ chính sách “bao vây, cô lập về ngoại giao” của các nước đế quốc với việc
hơn 20 quốc gia thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Ấn Độ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Triều Tiên công nhận và thiết lập ngoại giao với Liên Xô.
năm 1933, Mỹ công nhận và thiết lập ngoại giao với Liên Xô.
Ý nghĩa của việc nhiều nước (20 nước vào năm 1925) công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô chứng tỏ điều gì?
Uy tín ngày càng cao của Liên Xô trên trường quốc tế.
Liên Xô có tiềm lực kinh tế và quốc phòng mạnh.
Liên Xô có khả năng ngoại giao chi phối các nước.
Các nước buộc phải thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Tại sao Liên Xô phải tiến hành công nghiệp hoá trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Vì công nghiệp hoá sẽ giúp Liên Xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa.
Vì công nghiệp hoá thành công sẽ làm cho Mĩ nể sợ.
Vì công nghiệp hoá sẽ giúp trang bị cơ sở vật chất cho Liên Xô.
Vì công nghiệp hoá sẽ giúp Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng số 1 thế giới.
Vai trò của Nhà nước được thể hiện như thế nào trong “Chính sách kinh tế mới”?
Nhà nước kiểm soát nền kinh tế nhiều thành phần.
Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt trong nền kinh tế nhiều thành phần.
Lũng đoạn, chi phối nền kinh tế quốc dân.
Thả nổi nền kinh tế cho tư nhân.
Trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) còn được gọi là
trật tự theo hệ thống Vec-xai – Oa-sinh-tơn.
trật tự hai cực I-an-ta.
trật tự đa cực.
trật tự đơn cực.
Trật tự thế giới theo hệ thống Vec-xai – Oa-sinh-tơn được thiết lập vào thời điểm nào?
Sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) kết thúc.
Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) kết thúc.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
Sau khi cách mạng Tháng Mười Nga (năm 1917) thành công.
Hội nghị nào ký kết các hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?
Hội nghị hòa bình Vec-xai và Oa-sinh-tơn.
Hội nghị I-an-ta.
Hội nghị hòa bình tại Vec-xai.
Hội nghị hòa bình tại Oa-sinh-tơn.
Chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã họp ở Véc-xai và Oa-sinh-tơn để
ký kết một loạt các hiệp ước và hoà ước phân chia quyền lợi.
bàn cách đối phó chống lại Liên Xô.
bàn cách nhằm phát triển kinh tế ở châu Âu.
bàn cách hợp tác về quân sự.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, nhằm duy trì một trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước tư bản đã thành lập một tổ chức quốc tế là
Hội Quốc liên.
Liên hợp quốc.
Chữ thập đỏ.
Hội Tư bản.
Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 diễn ra đầu tiên ở
Mĩ.
Anh.
Pháp.
Đức.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 là gì?
Sản xuất một cách ồ ạt, chạy theo lợi nhuận dẫn đến cung vượt quá cầu.
Các nước tư bản không quản lí, điều tiết nền sản xuất một cách hợp lí.
Thị trường tiêu thụ hàng hoá của các nước tư bản ngày càng bị thu hẹp.
Tác động của cao trào cách mạng thế giới 1918 - 1923.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) đã hình thành 2 khối đế quốc đối lập nhau (Mĩ - Anh - Pháp và Đức - Ý - Nhật) và báo hiệu nguy cơ của
một cuộc chiến tranh thế giới mới.
một cuộc chiến tranh thương mại.
một cuộc khủng hoảng kinh tế mới.
một cuộc chạy đua vũ trang giữa các nước đế quốc.
Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoàng kinh tế thế giới (1929 – 1933) là gì?
Hàng trục triệu người trên thế giới thất nghiệp.
Nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa.
Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới.
Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thê điều tiết được.
Các nước Anh, Pháp, Mĩ tìm kiếm lối thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 bằng biện pháp nào?
Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội.
Hạ giá sản phẩm ế thừa để bán cho nhân dân lao động.
Tăng cường gây chiến tranh để xâm chiếm thuộc địa, thị trường.
Phát xít hóa bộ máy nhà nước, thủ tiêu các quyền tự do dân chủ.
Để vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã làm gì?
Lôi kéo, tập hợp đồng minh
Thiết lập chế độ độc tài phát xít.
Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân
Thủ tiêu các quyền tự do, dân chủ của nhân dân
Các văn bản ký kết tại Hội nghị Vec-xai và Oa-sinh-tơn đã mang lại quyền lợi cho những nước thắng trận (Anh, Pháp, Mĩ,..) và thể hiện
sự áp đặt, nô dịch đối với các nước bại trận và dân tộc thuộc địa.
mâu thuẫn của dân tộc thuộc địa với các nước tư bản chủ nghĩa.
sự áp đặt, nô dịch đối của nước Mĩ với các nước bại trận và dân tộc thuộc địa.
mâu thuẫn của dân tộc thuộc địa với các nước thắng trận.
Trong những năm ……, “cuộc khủng hoảng kinh tế” đã chấm dứt thời kỳ ổn định, phát triển và gây ra hậu quả nghiêm trọng, nặng nề cho nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa.
1929 – 1933.
1929 – 1934.
1929 – 1935.
1929 – 1936.
Nội dung nào không phản ánh đúng hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)?
Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản.
Đem lại nhiều cơ hội và quyền lợi cho một số nước tư bản.
Công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, đời sống khó khăn.
Gây hậy quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội, đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản.
Vì sao quan hệ hoà bình giữa các nước tư bản sau Hội nghị Vec-xai và Oa-sinh-tơn chỉ là tạm thời và rất mong manh?
Vì nảy sinh những bất đồng và mâu thuẫn giữa các nước tư bản thắng trận với các nước bại trận, thuộc địa; và giữa các nước thắng trận với nhau.
Vì nảy sinh những mâu thuẫn giữa các nước tư bản thắng trận với các nước bại trận.
Vì nảy sinh những bất đồng và mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước tư bản thắng trận.
Vì nảy sinh những mâu thuẫn giữa các nước tư bản thắng trận với các nước thuộc địa.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) đã tác động đến nền kinh tế nước Đức như thế nào?
Thúc đẩy kinh tế Đức phát triển mạnh hơn.
Giáng một đòn nặng nề vào nền kinh tế nước Đức.
Làm cho phong trào công nhân phát triển nhanh chóng.
Tạo điều kiện cho nền công nghiệp nước Đức phát triển nhanh chóng.
Thế lực phản động, hiếu chiến nhất ở Đức trong những năm 1929 – 1933 là
Đảng Xã hội dân chủ.
Đảng Công nhân Quốc gia xã hội (Đảng Quốc xã).
Đảng Cộng sản Đức.
Đảng Liên minh xã hội Thiên Chúa giáo.
Ngày 30/01/1933 đã diễn ra sự kiện nào đánh dấu thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức?
Đảng Công nhân Quốc gia xã hội (Đảng Quốc xã) ra đời.
Tổng thống Hin-đen-bua qua đời.
Nền Cộng hòa Vai-ma bị lật đổ.
Hít-le lên làm Thủ tướng.
Chính sách đối ngoại chủ yếu của Chính phủ Hít-le là gì?
Bắt tay với các nước phát xít.
Thực hiện chính sách đối ngoại nước lớn.
Tăng cường các hoạt động chuẩn bị chiến tranh.
Mở rộng giao lưu, hợp tác với các nước tư bản châu Âu.
Chính phủ Hít-le đã tổ chức lại nền kinh tế trong nước theo hướng
ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.
tạo điều kiện cho các nhà tài phiệt tổ chức, phát triển sản xuất.
tập trung, mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự.
đầu tư vào các ngành dịch vụ.
Tại sao Đức tuyên bố rút khỏi Hội Quốc liên vào tháng 10/1933?
Để tự do phát triển kinh tế.
Để tự do chuẩn bị cho chiến tranh.
Đề tự do trong hoạt động đối ngoại.
Để cải cách đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
Để thiết lập nền chuyên chính độc tài, Chính phủ Hít-le đã làm gì?
Ám sát Tổng thống Hin-đen-bua để lên cầm quyền.
Rút ra khỏi Hội Quốc liên để tự do chuẩn bị cho chiến tranh.
Không sản xuất công nghiệp nhẹ, chủ yếu phát triển công nghiệp nặng.
Công khai khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ, trước hết là Đảng cộng sản.
Sự kiện nào mở ra thời kỳ đen tối trong lịch sử nước Đức?
Đảng Cộng sản Đức kêu gọi quần chúng thành lập Mặt trận Nhân dân chống phát xít.
Đảng Xã hội dân chủ Đức tuyên bố bất hợp tác, từ chối Liên minh với Đảng Cộng sản Đức.
Tổng thống Hin-đen-bua chỉ định Hít-le làm Thủ tướng và thành lập chính phủ mới.
Giai cấp tư sản tuyên bố xóa bỏ chế độ cộng hòa tư sản, nhằm đưa đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế.
Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 ở Mĩ bắt đầu từ lĩnh vực nào?
Tài chính ngân hàng.
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Thương nghiệp.
Chính sách đối ngoại của Mĩ với khu vực Mĩ Latinh trong những năm 1929 – 1939 là
“Cây gậy và củ cà rốt”.
“Chính sách láng giềng thân thiện”.
“Ngoại giao đồng đôla”.
“Cam kết và mở rộng”.
Để thoát khỏi khủng hoảng, Mĩ đã thực hiện biện pháp nào?
Phát xít hoá bộ máy nhà nước.
Thực hiện các chính sách ôn hoà.
Vừa phát xít hoá vừa giữ nguyên tư bản chủ nghĩa.
Duy trì nền dân chủ tư sản, tiền hành cải cách.
Hậu quả về mặt xã hội của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 đối với nước Mĩ là
nạn thất nghiệp, phong trào đầu tranh của nhân dân lan rộng.
đe dọa sự tồn tại của thể chế dân chủ tư sản.
chấm dứt thời kì hoàng kim của nền kinh tế Mĩ.
thiết lập chế độ độc tài khủng bố công khai.
Chính sách đối ngoại nào của Mĩ góp phần khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động?
Trung lập với các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ
Liên minh với các nước phát xít.
Tìm cách can thiệp quân sự vào các nước bên ngoài nước Mĩ.
Giúp đỡ các thế lực thù địch ở bên ngoài nước Mĩ.
Mĩ thiệt lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô (tháng 11/1933) nhằm
đáp ứng lợi ích của nước Mĩ.
hình thành liên minh chống phát xít.
xoa dịu mâu thuẫn trong lòng nước Mĩ
từ bỏ lập trường chống cộng sản.
Tác dụng của “Chính sách mới” do Tổng thống Ru-dơ-ven đề ra đối với nền kinh tế Mĩ là
thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.
trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thể giới.
nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.
giải quyết được nạn thất nghiệp và cải thiện đời sống nhân dân.
Chính sách đối ngoại “trung lập” của Mĩ đối với các xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế trong những năm 30 thế kỉ XX?
Góp phần cô lập các nước phát xít, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế giới.
Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu hai cực, hai phe.
Khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động, gây ra chiến tranh thế giới thứ hai.
Hình thành hai khối đế quốc đối lập và nguy cơ chiến tranh thế giới.
Đạo luật nào không thuộc “Chính sách mới” của Ru-dơ-ven?
Đạo luật về ngân hàng.
Đạo luật phục hưng công nghiệp.
Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp.
Đạo luật phục hưng nước Mĩ.
“Chính sách mới” của Tổng thống Ru-dơ-ven đã góp phần làm cho nước Mĩ duy trì được chế độ
dân chủ tư sản.
quân chủ lập hiến.
độc tài phát xít.
quân chủ chuyên chế.
Người thực hiện “Chính sách mới” để đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là ai?
Ru-dơ-ven.
Sta-lin.
V.I. Lê-nin.
Pu-tin.
Đạo luật nào giữ vai trò quan trọng nhất trong các đạo luật giải quyết khủng hoảng kinh tế của Mĩ?
Đạo luật về ngân hàng.
Đạo luật về tài chính.
Đạo luật phục hưng công nghiệp.
Đạo luật phục hưng thương mại.
Mĩ thực hiện “Chính sách láng giềng thân thiện” với các nước Mĩ Latinh nhằm mục đích
hình thành liên minh chống Liên Xô.
củng cố địa vị của Mĩ ở khu vực này.
biến khu vực này thành "sân sau" của Mĩ.
xoa dịu mâu thuẫn trong lòng nước Mĩ.
Nội dung chủ yếu của “Đạo luật Phục hưng công nghiệp” trong Chính sách mới của Ru-dơ-ven là
tổ chức lại sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ.
kêu gọi tư bản nước ngoài đầu tư vào các ngành công nghiệp theo những hợp đồng dài hạn.
cho phép phát triển tự do hóa một số ngành công nghiệp mà không cần có những hợp đồng thỏa thuận.
tập trung vào một số ngành công nghiệp mũi nhọn bằng kí kết những hợp đồng về thị trường tiêu thụ với chủ tư bản.
