wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd

Total questions: 77

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
a)
A. Tổng thu nhập quốc dân.
b)
B. Tổng doanh số bán hàng.
c)
C. Tổng sản phẩm quốc nội
d)
D. Tổng thu nhập quốc dân/người.
2.
Câu 2: Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế?
a)
A. Mức sống bình dân.
b)
B. Tiến bộ xã hội.
c)
C. Cơ cấu dòng tiền.
d)
D. Tăng trưởng dân số.
3.
Câu 3: Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
a)
A. chỉ số giảm nghèo đa chiều.
b)
B. tổng hàng hóa xuất khẩu.
c)
C. tổng thu nhập quốc dân.
d)
D. chỉ số phát triển bền vững
4.
Câu 4: Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
a)
A. Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
b)
B. Tạo việc làm cho người lao động.
c)
C. Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
d)
D. Đóng thuế theo quy định.
5.
Câu 5: Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở mức độ nào dưới đây?
a)
A. Quy chế miễn thị thực.
b)
B. Liên minh kinh tế.
c)
C. Thị trường chung.
d)
D. Liên minh thuế quan.
6.
Câu 6: Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện quá trình hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
A. Tài trợ hoạt động khủng bố.
b)
B. Tài trợ tổ chức phi nhân đạo.
c)
C. Tham gia sứ mệnh nhân đạo.
d)
D. Tham gia liên minh kinh tế.
7.
Câu 7: Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
a)
A. Toàn quốc.
b)
B. Toàn cầu.
c)
C. Song phương.
d)
D. Khu vực.
8.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
A. Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.
b)
B. Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.
c)
C. Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư.
d)
D. Giúp nước này có thể chi phối nước khác trong lĩnh vực kinh tế.
9.
Câu 9: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
a)
A. Thúc đẩy tăng trưởng.
b)
B. Gia tăng lệ thuộc nước khác.
c)
C. Nâng cao thu nhập người dân.
d)
D. Nâng cao vị thế đất nước.
10.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?
a)
A. Thúc đẩy chuyển giao vũ khí.
b)
B. Phân chia lợi nhuận bình quân.
c)
C. Phân chia lại phạm vi quyền lực.
d)
D. Thúc đẩy tự do hóa thương mại.
11.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của bảo hiểm?
a)
A. Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế.
b)
B. Đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước.
c)
C. Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
d)
D. Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.
12.
Câu 12: Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
a)
A. Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
b)
B. Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
c)
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
d)
D. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội.
13.
Câu 13: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây không có hình thức tự nguyện?
a)
A. Bảo hiểm y tế.
b)
B. Bảo hiểm thất nghiệp.
c)
C. Bảo hiểm xã hội.
d)
D. Bảo hiểm thương mại.
14.
Câu 14: Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
a)
A. Chính sách bảo hiểm xã hội.
b)
B. Chính sách trợ giúp xã hội.
c)
C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
d)
D. Chính sách giải quyết việc làm.
15.
Câu 15: Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
a)
A. Chính sách hỗ trợ thu nhập.
b)
B. Chính sách giải quyết việc làm.
c)
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
d)
D. Chính sách bảo hiểm xã hội.
16.
Câu 16: Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
a)
A. lợi nhuận.
b)
B. rủi ro.
c)
C. quyền lợi.
d)
D. phạm tội.
17.
Câu 17: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?
a)
A. Trợ cấp thai sản.
b)
B. Trợ cấp tai nạn lao động.
c)
C. Trợ cấp xóa nhà tạm.
d)
D. Trợ cấp ốm đau.
18.
Câu 18: Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
a)
A. Chính sách hỗ trợ thu nhập.
b)
B. Chính sách trợ giúp xã hội.
c)
C. Chính sách trợ giúp việc làm.
d)
D. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
19.
Câu 19: Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
a)
A. Xác định mục tiêu kinh doanh.
b)
B. Xác định chiến lược kinh doanh.
c)
C. Xác định ý tưởng kinh doanh.
d)
D. Xác định điều kiện thực hiện.
20.
Câu 20: Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được
a)
A. ý tưởng kinh doanh.
b)
B. số thuế phải đóng.
c)
C. số tiền sẽ thu lợi.
d)
D. thời gian thành công.
21.
Câu 21: Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà chủ thể cần phân tích là yếu tố
a)
A. nhà nước.
b)
B. quốc tế.
c)
C. thị trường.
d)
D. lợi nhuận.
22.
Câu 22: Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được
a)
A. trách nhiệm xã hội.
b)
B. mục tiêu xã hội.
c)
C. mục tiêu kinh doanh.
d)
D. trách nhiệm kinh tế.
23.
Câu 23: Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
a)
A. Nguồn gốc xuất thân.
b)
B. Hành vi tiêu dùng.
c)
C. Nhu cầu khách hàng.
d)
D. Độ tuổi khách hàng.
24.
Câu 24: Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng.... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là
a)
A. quản lí kinh doanh.
b)
B. quản lí tài chính.
c)
C. kế hoạch kinh doanh.
d)
D. kế hoạch tài chính.
25.
Câu 25: Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được
a)
A. ý tưởng kinh doanh.
b)
B. chiến lược kinh doanh.
c)
C. các rủi ro gặp phải.
d)
D. mục tiêu kinh doanh.
26.
Câu 26: Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
A. Thuận lợi và khó khăn.
b)
B. Ý tưởng kinh doanh.
c)
C. Tên kế hoạch kinh doanh.
d)
D. Thời điểm thành công.
27.
Câu 27: Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?
a)
A. Xác định ý tưởng kinh doanh.
b)
B. Xác định thời gian hoàn thành.
c)
C. Xác định mức lợi nhuận đạt được.
d)
D. Xác định chủ thể sẽ đỡ đầu.
28.
Câu 28: Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là
a)
A. kế hoạch sản xuất.
b)
B. kế hoạch tài chính.
c)
C. chiến lược đàm phán.
d)
D. chiến lược kinh doanh.
29.
Câu 29: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thông qua việc làm nào dưới đây?
a)
A. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
b)
B. Tham gia bảo hiểm nhân thọ.
c)
C. Tổ chức hội nghị khách hàng.
d)
D. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
30.
Câu 30: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những
a)
A. biệp pháp và phương hướng cụ thể.
b)
B. giải pháp và hành động cụ thể.
c)
C. chủ trương và quyết sách cụ thể.
d)
D. chính sách và việc làm cụ thể.
31.
Câu 31: Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A. Pháp lý.
b)
B. Đạo đức.
c)
C. Kinh tế.
d)
D. Nhân văn.
32.
Câu 32: Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
a)
A. Trách nhiệm pháp lý.
b)
B. Trách nhiệm kinh doanh.
c)
C. Trách nhiệm nhân văn.
d)
D. Trách nhiệm từ thiện
33.
Câu 33: Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng cho người lao động là đã thực hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
a)
A. Nhân văn.
b)
B. Đạo đức.
c)
C. Pháp lý.
d)
D. Kinh tế.
34.
Câu 34: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
a)
A. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
b)
B. làm trái thỏa ước lao động tập thể.
c)
C. tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
d)
D. tuyển dụng lao động trực tuyến
35.
Câu 35: Công dân kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh là thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
a)
A. Trách nhiệm kinh doanh.
b)
B. Trách nhiệm kinh tế.
c)
C. Trách nhiệm từ thiện.
d)
D. Trách nhiệm pháp lý.
36.
Câu 36: Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
a)
A. Trách nhiệm pháp lý.
b)
B. Trách nhiệm nhân văn.
c)
C. Trách nhiệm sản xuất.
d)
D. Trách nhiệm kinh tế.
37.
Câu 37: Công dân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
a)
A. Trách nhiệm nhân văn.
b)
B. Trách nhiệm từ thiện.
c)
C. Trách nhiệm pháp lý.
d)
D. Trách nhiệm kinh doanh.
38.
Câu 38: Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
a)
A. Nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
b)
B. Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững của đất nước.
c)
C. Tăng lợi thế cạnh tranh kinh tế cho doanh nghiệp.
d)
D. Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
39.
Câu 39: Trách nhiệm kinh tế của các doanh nghiệp không thể hiện ở việc mỗi chủ thể kinh tế vì mục tiêu lợi nhuận đã
a)
A. đảm bảo lợi ích người tiêu dùng.
b)
B. nâng cao năng suất lao động.
c)
C. đầu cơ tích trữ nhiều hàng hóa.
d)
D. gia tăng phúc lợi cho công nhân.
40.
Câu 40: Theo quy định của pháp luật, một trong những hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt pháp lý thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều phải
a)
A. nộp thuế đầy đủ theo quy định.
b)
B. chủ động mở rộng sản xuất.
c)
C. tích cực tìm kiếm khách hàng.
d)
D. hợp lý hóa quá trình sản xuất.
41.
Câu 41: Quản lý thu chi trong gia đình là việc sử dụng các nội dung nào dưới đây để đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong gia đình?
a)
A. Các khoản chi.
b)
B. Các khoản tài trợ.
c)
C. Các khoản thu, chi.
d)
D. Các khoản thu.
42.
Câu 42: Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định các khoản chi tiêu trong gia đình khi lập kế hoạch quản lý thu chi?
a)
A. Chủ động tiềm kiếm nguồn thu nhập.
b)
B. Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.
c)
C. Ghi chép các khoản chi tiêu hàng ngày.
d)
D. Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.
43.
Câu 43: Để xây dựng kế hoạch quản lý thu, chi hợp lý, mỗi gia đình cần thảo luận dân chủ để cùng nhau
a)
A. xác định vai trò của mỗi cá nhân.
b)
B. xác định dòng vốn cần đầu tư.
c)
C. xác định công việc của mỗi thành viên.
d)
D. xác định mục tiêu tài chính phù hợp.
44.
Câu 44: Những khoản chi tiêu nào dưới đây trong gia đình là khoản chi tiêu không thiết yếu?
a)
A. Chi phí cho việc đi lại.
b)
B. Chi phí chăm sóc sức khỏe.
c)
C. Chi phí sinh hoạt hàng ngày.
d)
D. Chi phí phục vụ giải trí.
45.
Câu 45: Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, việc thống nhất các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu cần đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây?
a)
A. Ưu tiên cho khoản không thiết yếu.
b)
B. Dành toàn bộ cho khoản không thiết yếu.
c)
C. Dành toàn bộ cho khoản thiết yếu
d)
D. Ưu tiên cho khoản chi tiêu thiết yếu.
46.
Câu 46: Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xây dựng kế hoạch quản lý thu, chi trong gia đình?
a)
A. Các khoản chi tiêu trong gia đình.
b)
B. Các mối quan hệ trong gia đình.
c)
C. Mục tiêu tài chính trong gia đình.
d)
D. Các nguồn thu nhập trong gia đình.
47.
Câu 47: Những khoản chi tiêu nào dưới đây trong gia đình là khoản chi tiêu không thiết yếu?
a)
A. Chi phí điện nước.
b)
B. Chi phí học tập.
c)
C. Chi phí xem phim.
d)
D. Chi phí ăn, mặc.
48.
Câu 48: Kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
A. Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.
b)
B. Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
c)
C. Xác định các khoản chi tiêu thiết yếu.
d)
D. Xác định kế hoạch thu lợi nhuận kinh doanh.
49.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 49,50,51 Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Thu nhập bình quân trên đầu người ( GDP/người) tăng trưởng ấn tượng qua nhiều năm. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020). Câu 49: Quá trình Việt Nam ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016) là hiện thực hóa hình thức hội nhập kinh tế nào dưới đây?
a)
A. Hội nhập toàn cầu.
b)
B. Hội nhập song phương.
c)
C. Hội nhập khu vực.
d)
D. Hội nhập toàn diện.
50.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 49,50,51 Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Thu nhập bình quân trên đầu người ( GDP/người) tăng trưởng ấn tượng qua nhiều năm. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020). Câu 50: Chỉ số nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế?
a)
A. HDI.
b)
B. GDP.
c)
C. Kiều hối.
d)
D. GDP/người.
51.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 49,50,51 Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Thu nhập bình quân trên đầu người ( GDP/người) tăng trưởng ấn tượng qua nhiều năm. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020). Câu 51: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam, chỉ số nào dưới đây không phải là căn cứ để xem xét và tổng hợp?
a)
A. HDI.
b)
B. GDP.
c)
C. Lạm phát.
d)
D. GDP/người.
52.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 52,53,54,55 Nhận thấy nhu cầu trang trí nội thất cao cấp có xu hướng tăng cao. Năm 2020 anh D đã thành lập công ty chuyên về cung cấp các sản phẩm như sàn gỗ và đồ gỗ trang trí, vách ngăn, ốp tường, ốp trần bằng gỗ chất lượng cao. Trong quá trình kinh doanh, anh luôn đặt chữ tín, trách nhiệm doanh nghiệp lên hàng đầu. Đồng thời, áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới để vận hành phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khẳng định vị thế, xứng đáng với sự tin yêu của người tiêu dùng. Đối với người lao động, công ty thực hiện đảm bảo thực hiện đúng chế độ về tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách theo đúng cam kết. Chính những điều đó đã làm cho các nhân viên trong công ty gắn bó lâu dài và luôn tận tâm, tận tụy trong công việc. Kinh doanh ngày càng thuận lợi, đến nay, anh D đã mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa các sản phẩm về gỗ tự nhiên và công nghiệp như tủ, kệ, giường, trường kỷ, bàn ghế, cầu thang... Sản phẩm gỗ của công ty được tiêu thụ tại 7 nước trên thế giới với tổng doanh thu khoảng 100 tỷ đồng mỗi năm. Câu 52: Việc áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới để vận hành phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khẳng định vị thế, xứng đáng với sự tin yêu của người tiêu dùng là anh D đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở những hình thức nào dưới đây?
a)
A. Trách nhiệm kinh tế, pháp lý và đạo đức.
b)
B. Trách nhiệm kinh tế, đạo đức và nhân văn.
c)
C. Trách nhiệm pháp lý, đạo đức và nhân văn.
d)
D. Trách nhiệm pháp lý, kinh tế và nhân văn.
53.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 52,53,54,55 Nhận thấy nhu cầu trang trí nội thất cao cấp có xu hướng tăng cao. Năm 2020 anh D đã thành lập công ty chuyên về cung cấp các sản phẩm như sàn gỗ và đồ gỗ trang trí, vách ngăn, ốp tường, ốp trần bằng gỗ chất lượng cao. Trong quá trình kinh doanh, anh luôn đặt chữ tín, trách nhiệm doanh nghiệp lên hàng đầu. Đồng thời, áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới để vận hành phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khẳng định vị thế, xứng đáng với sự tin yêu của người tiêu dùng. Đối với người lao động, công ty thực hiện đảm bảo thực hiện đúng chế độ về tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách theo đúng cam kết. Chính những điều đó đã làm cho các nhân viên trong công ty gắn bó lâu dài và luôn tận tâm, tận tụy trong công việc. Kinh doanh ngày càng thuận lợi, đến nay, anh D đã mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa các sản phẩm về gỗ tự nhiên và công nghiệp như tủ, kệ, giường, trường kỷ, bàn ghế, cầu thang... Sản phẩm gỗ của công ty được tiêu thụ tại 7 nước trên thế giới với tổng doanh thu khoảng 100 tỷ đồng mỗi năm. Câu 53: Với nhận định: nhu cầu trang trí nội thất đặc biệt là nội thất cao cấp có xu hướng tăng cao, anh D đã phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
a)
A. Chất lượng.
b)
B. Giá cả.
c)
C. Thị trường.
d)
D. Lợi nhuận.
54.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 52,53,54,55 Nhận thấy nhu cầu trang trí nội thất cao cấp có xu hướng tăng cao. Năm 2020 anh D đã thành lập công ty chuyên về cung cấp các sản phẩm như sàn gỗ và đồ gỗ trang trí, vách ngăn, ốp tường, ốp trần bằng gỗ chất lượng cao. Trong quá trình kinh doanh, anh luôn đặt chữ tín, trách nhiệm doanh nghiệp lên hàng đầu. Đồng thời, áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới để vận hành phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khẳng định vị thế, xứng đáng với sự tin yêu của người tiêu dùng. Đối với người lao động, công ty thực hiện đảm bảo thực hiện đúng chế độ về tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách theo đúng cam kết. Chính những điều đó đã làm cho các nhân viên trong công ty gắn bó lâu dài và luôn tận tâm, tận tụy trong công việc. Kinh doanh ngày càng thuận lợi, đến nay, anh D đã mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa các sản phẩm về gỗ tự nhiên và công nghiệp như tủ, kệ, giường, trường kỷ, bàn ghế, cầu thang... Sản phẩm gỗ của công ty được tiêu thụ tại 7 nước trên thế giới với tổng doanh thu khoảng 100 tỷ đồng mỗi năm. Câu 54: Nội dung nào dưới đây thể hiện anh D đã phân tích các điều kiện để thực hiện ý tưởng kinh doanh?
a)
A. Nhu cầu nội thất cao cấp tăng cao.
b)
B. Đặt uy tín doanh nghiệp lên hàng đầu.
c)
C. Đảm bảo chế độ cho người lao động.
d)
D. Nhân viên luôn tận tâm trong công việc.
55.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 52,53,54,55 Nhận thấy nhu cầu trang trí nội thất cao cấp có xu hướng tăng cao. Năm 2020 anh D đã thành lập công ty chuyên về cung cấp các sản phẩm như sàn gỗ và đồ gỗ trang trí, vách ngăn, ốp tường, ốp trần bằng gỗ chất lượng cao. Trong quá trình kinh doanh, anh luôn đặt chữ tín, trách nhiệm doanh nghiệp lên hàng đầu. Đồng thời, áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới để vận hành phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khẳng định vị thế, xứng đáng với sự tin yêu của người tiêu dùng. Đối với người lao động, công ty thực hiện đảm bảo thực hiện đúng chế độ về tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách theo đúng cam kết. Chính những điều đó đã làm cho các nhân viên trong công ty gắn bó lâu dài và luôn tận tâm, tận tụy trong công việc. Kinh doanh ngày càng thuận lợi, đến nay, anh D đã mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa các sản phẩm về gỗ tự nhiên và công nghiệp như tủ, kệ, giường, trường kỷ, bàn ghế, cầu thang... Sản phẩm gỗ của công ty được tiêu thụ tại 7 nước trên thế giới với tổng doanh thu khoảng 100 tỷ đồng mỗi năm. Câu 55: Việc anh D luôn đảm bảo lợi ích chính đáng về tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách cho người lao động theo đúng cam kết là đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở những hình thức nào dưới đây?
a)
A. Trách nhiệm kinh tế, pháp lý và đạo đức
b)
B. Trách nhiệm kinh tế, đạo đức và nhân văn.
c)
C. Trách nhiệm pháp lý, đạo đức và nhân văn.
d)
D. Trách nhiệm pháp lý, kinh tế và nhân văn.
56.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 56,57,58,59,60,61,62 Vợ chồng anh D và chị H có hai con nhỏ, cháu lớn học lớp 7, cháu bé mới 5 tuổi. Anh D làm công nhân cho nhà máy Z được 10 năm với mức lương ổn định từ 10 - 12 triệu đồng/tháng. Chị H làm nhân viên văn phòng cho một công ty gần nhà đã được 8 năm mới mức lương từ 7 - 8 triệu đồng/tháng. Vì chưa có nhà ở, nên sau khi bàn bạc, anh chị quyết định sẽ dành 40% thu nhập để gửi tiết kiệm cho việc mua nhà, bên cạnh đó chị H dự định sẽ chi tiêu các khoản thiết yếu trong khoảng 40% số thu nhập của gia đình, còn dành 10% để dự phòng vào các việc đột xuất, tiền lãi từ việc gửi tiết kiệm này sẽ bổ sung vào nguồn chi tiêu thường xuyên của gia đình. Vì cả hai vợ chồng đã được công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định nên anh chị đã dành phần tiền còn lại để mua gói bảo hiểm cho 2 con đề phòng lúc ốm đau và rủi ro. Câu 56: Trong thông tin trên, người con học lớp 7 của vợ chồng anh D và chị H đã tham gia các loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
a)
A. Bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội.
b)
B. Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thương mại.
c)
C. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại.
d)
D. Bảo hiểm thương mại và bảo hiểm thất nghiệp.
57.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 56,57,58,59,60,61,62 Vợ chồng anh D và chị H có hai con nhỏ, cháu lớn học lớp 7, cháu bé mới 5 tuổi. Anh D làm công nhân cho nhà máy Z được 10 năm với mức lương ổn định từ 10 - 12 triệu đồng/tháng. Chị H làm nhân viên văn phòng cho một công ty gần nhà đã được 8 năm mới mức lương từ 7 - 8 triệu đồng/tháng. Vì chưa có nhà ở, nên sau khi bàn bạc, anh chị quyết định sẽ dành 40% thu nhập để gửi tiết kiệm cho việc mua nhà, bên cạnh đó chị H dự định sẽ chi tiêu các khoản thiết yếu trong khoảng 40% số thu nhập của gia đình, còn dành 10% để dự phòng vào các việc đột xuất, tiền lãi từ việc gửi tiết kiệm này sẽ bổ sung vào nguồn chi tiêu thường xuyên của gia đình. Vì cả hai vợ chồng đã được công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định nên anh chị đã dành phần tiền còn lại để mua gói bảo hiểm cho 2 con đề phòng lúc ốm đau và rủi ro. Câu 57: Theo quy định của pháp luật, anh D đã được tham gia những loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
a)
A. Bảo hiểm xã hội, thất nghiệp và y tế.
b)
B. Bảo hiểm xã hội, thương mại và y tế.
c)
C. Bảo hiểm thất nghiệp, y tế và thương mại.
d)
D. Bảo hiểm xã hội, y tế và thương mại.
58.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 56,57,58,59,60,61,62 Vợ chồng anh D và chị H có hai con nhỏ, cháu lớn học lớp 7, cháu bé mới 5 tuổi. Anh D làm công nhân cho nhà máy Z được 10 năm với mức lương ổn định từ 10 - 12 triệu đồng/tháng. Chị H làm nhân viên văn phòng cho một công ty gần nhà đã được 8 năm mới mức lương từ 7 - 8 triệu đồng/tháng. Vì chưa có nhà ở, nên sau khi bàn bạc, anh chị quyết định sẽ dành 40% thu nhập để gửi tiết kiệm cho việc mua nhà, bên cạnh đó chị H dự định sẽ chi tiêu các khoản thiết yếu trong khoảng 40% số thu nhập của gia đình, còn dành 10% để dự phòng vào các việc đột xuất, tiền lãi từ việc gửi tiết kiệm này sẽ bổ sung vào nguồn chi tiêu thường xuyên của gia đình. Vì cả hai vợ chồng đã được công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định nên anh chị đã dành phần tiền còn lại để mua gói bảo hiểm cho 2 con đề phòng lúc ốm đau và rủi ro. Câu 58: Vợ chồng anh D và chị H phân chia 40% thu nhập tiết kiệm xây nhà, 40% phục vụ cho gia đình, 10% tiết kiệm, 10% bảo hiểm là đã thực hiện bước nào dưới đây trong việc quản lý thu chi trong gia đình?
a)
A. Xác định mục tiêu tài chính.
b)
B. Xác định các nguồn thu nhập.
c)
C. Phân chia các khoản thu chi.
d)
D. Thống nhất các khoản thu chi.
59.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 56,57,58,59,60,61,62 Vợ chồng anh D và chị H có hai con nhỏ, cháu lớn học lớp 7, cháu bé mới 5 tuổi. Anh D làm công nhân cho nhà máy Z được 10 năm với mức lương ổn định từ 10 - 12 triệu đồng/tháng. Chị H làm nhân viên văn phòng cho một công ty gần nhà đã được 8 năm mới mức lương từ 7 - 8 triệu đồng/tháng. Vì chưa có nhà ở, nên sau khi bàn bạc, anh chị quyết định sẽ dành 40% thu nhập để gửi tiết kiệm cho việc mua nhà, bên cạnh đó chị H dự định sẽ chi tiêu các khoản thiết yếu trong khoảng 40% số thu nhập của gia đình, còn dành 10% để dự phòng vào các việc đột xuất, tiền lãi từ việc gửi tiết kiệm này sẽ bổ sung vào nguồn chi tiêu thường xuyên của gia đình. Vì cả hai vợ chồng đã được công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định nên anh chị đã dành phần tiền còn lại để mua gói bảo hiểm cho 2 con đề phòng lúc ốm đau và rủi ro. Câu 59: Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu tài chính trong gia đình anh D và chị H?
a)
A. Tiết kiệm tiền để mua nhà.
b)
B. Có kế hoạch chi tiêu thiết yếu.
c)
C. Tham gia gói bảo hiểm sức khỏe.
d)
D. Nhận thu nhập từ việc đi làm.
60.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 56,57,58,59,60,61,62 Vợ chồng anh D và chị H có hai con nhỏ, cháu lớn học lớp 7, cháu bé mới 5 tuổi. Anh D làm công nhân cho nhà máy Z được 10 năm với mức lương ổn định từ 10 - 12 triệu đồng/tháng. Chị H làm nhân viên văn phòng cho một công ty gần nhà đã được 8 năm mới mức lương từ 7 - 8 triệu đồng/tháng. Vì chưa có nhà ở, nên sau khi bàn bạc, anh chị quyết định sẽ dành 40% thu nhập để gửi tiết kiệm cho việc mua nhà, bên cạnh đó chị H dự định sẽ chi tiêu các khoản thiết yếu trong khoảng 40% số thu nhập của gia đình, còn dành 10% để dự phòng vào các việc đột xuất, tiền lãi từ việc gửi tiết kiệm này sẽ bổ sung vào nguồn chi tiêu thường xuyên của gia đình. Vì cả hai vợ chồng đã được công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định nên anh chị đã dành phần tiền còn lại để mua gói bảo hiểm cho 2 con đề phòng lúc ốm đau và rủi ro. Câu 60: Việc dành 40% thu nhập để tiết kiệm mua nhà của anh D và chị H là thể hiện nội dung nào dưới đây của việc quản lý thu chi trong gia đình?
a)
A. Xác định mục tiêu tài chính.
b)
B. Xác định các nguồn thu nhập.
c)
C. Phân chia các khoản thu chi.
d)
D. Thống nhất các khoản thu chi.
61.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 56,57,58,59,60,61,62 Vợ chồng anh D và chị H có hai con nhỏ, cháu lớn học lớp 7, cháu bé mới 5 tuổi. Anh D làm công nhân cho nhà máy Z được 10 năm với mức lương ổn định từ 10 - 12 triệu đồng/tháng. Chị H làm nhân viên văn phòng cho một công ty gần nhà đã được 8 năm mới mức lương từ 7 - 8 triệu đồng/tháng. Vì chưa có nhà ở, nên sau khi bàn bạc, anh chị quyết định sẽ dành 40% thu nhập để gửi tiết kiệm cho việc mua nhà, bên cạnh đó chị H dự định sẽ chi tiêu các khoản thiết yếu trong khoảng 40% số thu nhập của gia đình, còn dành 10% để dự phòng vào các việc đột xuất, tiền lãi từ việc gửi tiết kiệm này sẽ bổ sung vào nguồn chi tiêu thường xuyên của gia đình. Vì cả hai vợ chồng đã được công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định nên anh chị đã dành phần tiền còn lại để mua gói bảo hiểm cho 2 con đề phòng lúc ốm đau và rủi ro. Câu 61: Nguồn thu nhập nào dưới đây không là căn cứ để anh D và chị H xác định trong kế hoạch thu chi của gia đình?
a)
A. Thu nhập từ lương của chồng.
b)
B. Thu nhập từ lương của vợ.
c)
C. Tiền lãi gửi tiền kiệm.
d)
D. Tài sản thừa kế.
62.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 56,57,58,59,60,61,62 Vợ chồng anh D và chị H có hai con nhỏ, cháu lớn học lớp 7, cháu bé mới 5 tuổi. Anh D làm công nhân cho nhà máy Z được 10 năm với mức lương ổn định từ 10 - 12 triệu đồng/tháng. Chị H làm nhân viên văn phòng cho một công ty gần nhà đã được 8 năm mới mức lương từ 7 - 8 triệu đồng/tháng. Vì chưa có nhà ở, nên sau khi bàn bạc, anh chị quyết định sẽ dành 40% thu nhập để gửi tiết kiệm cho việc mua nhà, bên cạnh đó chị H dự định sẽ chi tiêu các khoản thiết yếu trong khoảng 40% số thu nhập của gia đình, còn dành 10% để dự phòng vào các việc đột xuất, tiền lãi từ việc gửi tiết kiệm này sẽ bổ sung vào nguồn chi tiêu thường xuyên của gia đình. Vì cả hai vợ chồng đã được công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định nên anh chị đã dành phần tiền còn lại để mua gói bảo hiểm cho 2 con đề phòng lúc ốm đau và rủi ro. Câu 62: Theo quy định của pháp luật, chị H đã được tham gia những loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
a)
A. Bảo hiểm xã hội, thất nghiệp và y tế.
b)
B. Bảo hiểm xã hội, thương mại và y tế.
c)
C. Bảo hiểm thất nghiệp, y tế và thương mại.
d)
D. Bảo hiểm xã hội, y tế và thương mại.
63.
Câu 1. Đọc thông tin sau: Sau khi tốt nghiệp đại học, anh A đi làm thuê cho một doanh nghiệp chuyên sản xuất nội thất. Sau 5 năm làm thuê, anh A đã tích góp đủ số tiền để mở một phân xưởng nhỏ, chuyên sản xuất bàn ghế cho học sinh. Với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, anh luôn tìm kiếm cơ hội quảng bá sản phẩm của phân xưởng đến thị trường trong và ngoài nước, nhờ đó anh đã tìm được đối tác đầu tư kinh doanh mặt hàng gỗ. Anh từng bước tìm hiểu thị trường và xây dựng thành công công ty liên danh hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ. Do đó, anh A không những tạo được việc làm cho gia đình mà còn giải quyết được công ăn việc làm cho gần 50 công nhân và mua sắm được nhiều máy móc hiện đại cho phân xưởng.
a)
a, Anh A đã tiến hành nghiên cứu thị trường để đánh giá tiềm năng và sự cạnh tranh trong kinh doanh mặt hàng gỗ.
b)
b, Việc xác định ý tưởng kinh doanh, mục tiêu kinh doanh và lập kế hoạch kinh doanh không quan trọng, quan trọng nhất là triển khai ý tưởng ngay lập tức.
c)
c, Doanh nghiệp của anh A thành công là do anh A đã dày công xây dựng một chuỗi các biện pháp, cách thức để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tối ưu.
d)
d, Để đạt được thành công anh A luôn quan tâm đến nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng thông qua việc tìm kiếm thị trường, khách hàng trong và ngoài nước.
64.
Câu 2. Đọc thông tin sau: Một nhóm sinh viên đại học muốn khởi nghiệp bằng cách góp vốn mở quán cafe, và có chiến lược hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên. Khi mở quán, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh, không có chiến lược tiếp thị bán hàng nên không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Sau 5 tháng quán cafe không có khách, không có doanh thu và buộc phải đóng cửa.
a)
a, Để bán được hàng cần thiết phải lập một kế hoạch kinh doanh chi tiết, bao gồm phân tích thị trường, dự đoán tài chính và xây dựng một chiến lược tiếp thị.
b)
b, Để thực hiện mục tiêu kinh doanh một trong những điều cần làm là cần xây dựng các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
c)
c, Ý tưởng kinh doanh của nhóm sinh viên có tính mới, đem lại kết quả khả quan cho hoạt động kinh doanh.
d)
d, Chiến lược kinh doanh của nhóm sinh viên chưa tính đến cơ hội, rủi ro.
65.
Câu 3. Đọc thông tin sau: Ngày 16/11/2013, Quốc hội ban hành Luật Việc làm, trong đó đã chuyển các quy định về chính sách bảo hiểm thất nghiệp từ Luật Bảo hiểm xã hội để sửa đổi, bổ sung và chính thức thực hiện theo quy định của Luật Việc làm từ ngày 1/1/2015. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện để: chi trả trợ cấp thất nghiệp, đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; hỗ trợ học nghề... Tính tới hết năm 2023, số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp tăng từ gần 6 triệu người năm 2009 lên hơn 14,6 triệu tăng hơn 2,4 lần.
a)
a, Bảo hiểm thất nghiệp vừa mang tính tự nguyện vừa mang tính bắt buộc.
b)
b, Chủ thể tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và người sử dụng lao động.
c)
c, Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ quan trọng đối với người lao động và doanh nghiệp, mà còn góp phần ổn định kinh tế - xã hội.
d)
d, Người lao động sẽ không được hưởng chế độ hỗ trợ học nghề của chính sách bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc.
66.
Câu 4. Đọc thông tin sau: Doanh nghiệp X chuyên về sản xuất hàng may mặc. Do có vật dụng dễ cháy nổ nên doanh nghiệp đã chủ động mua bảo hiểm về cháy nổ, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Tháng 7/2023, do sự cố chập điện dẫn tới bị cháy nổ nhà xưởng sản xuất, hậu quả vụ cháy là nhà xưởng và hàng hóa bị thiêu rụi hoàn toàn. Sau khi vụ cháy xảy ra, doanh nghiệp bị thiệt hại nặng nề và không thể quay lại hoạt động ngay, do đó người lao động của doanh nghiệp bị buộc thôi việc. Với việc mua bảo hiểm, doanh nghiệp đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường thiệt hại cháy nổ và người lao động được nhận một khoản tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị mất việc.
a)
a, Doanh nghiệp X nhận được bồi thường tổn thất cháy nổ do doanh nghiệp đã tham gia bảo hiểm cháy nổ.
b)
b, Việc doanh nghiệp X tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là tự nguyện.
c)
c, Công nhân của doanh nghiệp X đã được bù đắp một phần thu nhập khi bị mất việc.
d)
d, Bảo hiểm cháy nổ mà doanh nghiệp X tham gia thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã
67.
Câu 5: Đọc đoạn thông tin sau: Ông S là giám đốc công ty cổ phần sản xuất hàng công nghiệp. Trong quá trình sản xuất, ông đã chỉ đạo công ty làm mọi cách để giảm chi phí sản xuất nhằm tăng lợi nhuận cho công ty, kể cả việc bỏ qua trách nhiệm của công ty về bảo vệ môi trường như thải khí thải vượt quá mức quy định và xả nước thải chưa qua xử lí vào nguồn nước, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và đời sống của người dân khu vực xung quanh. Đối với sản phẩm của công ty, khi sản phẩm có chỗ đứng trong thị trường, ông S chỉ đạo công ty thay đổi một số lính kiện có giá rẻ hơn để lắp ráp vào sản phẩm, làm giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho công ty. Đối với người lao động, công ty đã ký hợp đồng thời vụ với một số lao động phổ thông để không phải đóng bảo hiểm xã hội cho họ đồng thời tạo điều kiện để họ được tự do di chuyển sang công ty khác nếu cần.
a)
a, Giám đốc S chưa thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
b)
b, Việc bỏ qua yếu tố về môi trường cũng như lắp ráp sản phẩm có giá rẻ hơn để tối ưu hóa lợi nhuận là phù hợp với trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
c)
c, Việc tạo điều để người lao động ký hợp đồng thời vụ và không phải đóng bảo hiểm xã hội là thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.
d)
d, Để xây dựng uy tín và thương hiệu cho công ty, ông S nên trích lợi nhuận để tham gia các hoạt động từ thiện nhân đạo.
68.
Câu 6. Đọc thông tin sau: Công ty Y hoạt động trong lĩnh vực truyền thông. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn, hoạn nạn. Công ty còn xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước, tặng sách giáo khoa cho hàng chục thư viện ở các trường phổ thông. Bên cạnh đó, công ty cũng thực hiện các chế độ bảo đảm quyền lợi người lao động, tạo mối quan hệ gắn bó giữa cán bộ, công nhân viên và công ty.
a)
a, Công ty Y thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn hoạn nạn là thực hiện trách nhiệm đạo đức.
b)
b, Công ty Y đã tặng sách giáo khoa cho hàng chục thư viện ở các trường phổ thông là thực hiện trách nhiệm nhân văn.
c)
c, Công ty Y bảo đảm quyền lợi người lao động, tạo mối quan hệ gắn bó giữa cán bộ, công nhân viên và công ty là thực hiện trách nhiệm nhân văn.
d)
d, Công ty Y xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước là thực hiện trách nhiệm pháp lý.
69.
Câu 7. Đọc thông tin sau: Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, công ty H luôn tạo mọi điều kiện để nhân viên công ty được làm việc trong một môi trường an toàn, thân thiện. Công ty đã xây dựng các chính sách đãi ngộ hợp lí, thoả đáng cho đội ngũ nhân viên, như chế độ lương thưởng kịp thời, chế độ bảo hiểm xã hội, thăm hỏi nhân viên và thân nhân của họ, đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người lao động.
a)
a, Thông qua việc xây dựng môi trường an toàn, thân thiện cho nhân viên, công ty H đã thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế khi kinh doanh.
b)
b, Chính sách đãi ngộ hợp lý và thỏa đáng cho nhân viên vừa thể hiện chính sách an sinh xã hội vừa thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
c)
c, Việc thăm hỏi nhân viên và người thân của họ là thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp.
d)
d, Việc xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý, thỏa đáng cho đội ngũ nhân viên là thể hiện trách nhiệm xã hội của công ty H.
70.
Câu 8. Đọc thông tin sau: Doanh nghiệp Z kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thủy sản. Doanh nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương thưởng xứng đáng và xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe. Vì vậy, năng suất lao động trong doanh nghiệp khá cao; sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận ngày một tăng; qua đó việc đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn.
a)
a, Doanh nghiệp Z tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.
b)
b, Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp Z xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe là thực hiện trách nhiệm nhân văn.
c)
c, Doanh nghiệp Z đóng góp cho ngân sách nhà nước đầy đủ và đúng hạn là thực hiện trách nhiệm pháp lý.
d)
d, Doanh nghiệp Z đưa ra các sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.
71.
Câu 9: Đọc đoạn thông tin sau: Năm 2016 Việt Nam chính thức ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á – Âu. Sau khi hiệp định có hiệu lực, nhận thấy các nước Châu Âu có nhiều ưu đãi về thuế quan và chính sách thương mai đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường. Anh H sinh viên vừa tốt nghiệp ra trường đã quyết định khởi nghiệp với mô hình sản xuất ống hút thân thiện với môi trường. Với lợi thế xuất thân từ nông nghiệp, anh thấy tại địa phương có nhiều sản phẩm nông nghiệp có thể chế biến thành các sản phẩm ống hút có thẩm mỹ cao lại rất phù hợp với tiêu chí bảo vệ môi trường. Được ngân hàng chính sách xã hội huyện hỗ trợ cho vay 100 triệu đồng, anh đã đầu tư máy móc và trang thiết bị phục vụ sản xuất. Nhờ có hiểu biết về thị trường và sự hỗ trợ của cơ quan chức năng, sản phẩm ống hút do anh H sản xuất từng bước được xuất khẩu sang nhiều nước trong liên minh Châu Âu. Sản phẩm do anh H làm ra có mẫu mã đẹp, tính cạnh tranh cao, đặc biệt là rất phù hợp với tiêu chí về bảo vệ môi trường mà nhiều nước phát triển đặt ra.
a)
a) Anh H đã làm tốt trách nhiệm kinh tế và trách nhiệm nhân văn của chủ doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
b)
b) Kinh doanh các sản phẩm ống hút thân thiện với môi trường là ý tưởng kinh doanh của anh H.
c)
c) Việc nắm bắt cơ hội ưu đãi về thuế và thương mại đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường để sản xuất hàng hóa là phù hợp với nội dung xác định chiến lược kinh doanh của anh H.
d)
d) Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á – Âu là biểu hiện của hình thức hợp tác song phương giữa các nước.
72.
Câu 10: Đọc đoạn thông tin sau: Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hàng phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh D đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện dự án của mình. Ngay từ khi thành lập anh D luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu với mục tiêu cung cấp các sản phẩm tươi sạch, giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe. Hoạt động kinh doanh của công ty theo hướng phát triển bền vững và gắn với bảo vệ môi trường. Ngoài ra anh D rất chú trọng vào trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng. Công ty luôn tham gia vào các hoạt động xã hội như giáo dục về dinh dưỡng, hỗ trợ cộng đồng nông nghiệp, hưởng ứng lời kêu gọi của Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, công ty đã đóng góp 10 tỷ đồng ủng hộ chương trình Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước năm 2025.
a)
a) Xây dựng chuỗi cửa hàng phân phối thực phẩm sạch là thể hiện việc xác định ý tưởng và mục tiêu kinh doanh.
b)
b) Anh D đã chủ động phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh thông qua quan điểm đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, chỉ sản xuất các sản phẩm tươi, sạch, giàu dinh dưỡng.
c)
c) Anh D vừa thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế vừa thực hiện tốt trách nhiệm nhân văn của chủ thể kinh doanh.
d)
d) Anh D vừa thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vừa tích cực thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
73.
Câu 11: Đọc đoạn thông tin sau: Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hàng phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh D đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện dự án của mình. Ngay từ khi thành lập anh D luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu với mục tiêu cung cấp các sản phẩm tươi sạch, giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe. Hoạt động kinh doanh của công ty theo hướng phát triển bền vững và gắn với bảo vệ môi trường. Ngoài ra anh D rất chú trọng vào trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng. Công ty luôn tham gia vào các hoạt động xã hội như giáo dục về dinh dưỡng, hỗ trợ cộng đồng nông nghiệp, hưởng ứng lời kêu gọi của Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, công ty đã đóng góp 10 tỷ đồng ủng hộ chương trình Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước năm 2025.
a)
a) Mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hàng phân phối thực phẩm sạch vừa là ý tưởng vừa là mục tiêu trong kế hoạch kinh doanh của anh D.
b)
b) Quan điểm đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu với mục tiêu cung cấp sản phẩm tươi, sạch, giàu dinh dưỡng là phù hợp với chiến lược phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
c)
c) Việc đóng góp 10 tỷ đồng ủng hộ chương trình Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước năm 2025 thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.
d)
d) Anh D vừa thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vừa tích cực thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
74.
Câu 12: Đọc đoạn thông tin sau: Với phương châm đồng hành cùng doanh nghiệp, trong những năm qua tỉnh H đã ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển kinh tế như hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho thanh niên, miễn phí tiền thuê đất cho doanh nghiệp xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân từ đó đã tác động rất lớn tới thị trường lao động trên địa bàn tỉnh, công nhân có nhiều cơ hội tiềm kiếm việc làm góp phần tăng thu nhập và ổn định cuộc sống. Về phía các doang nghiệp, nhờ cơ chế hỗ trợ này, nhiều doanh nghiệp đã yên tâm sản xuất không ngừng mở rộng sản xuất, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế và bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp đã thu hút được những lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó các doanh nghiệp rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển.
a)
a) Chính quyền hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho người lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội về trợ giúp xã hội.
b)
b) Hiệu quả từ sự hỗ trợ của tỉnh đã giúp các doanh nghiệp phát triển, thể hiện vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với nền kinh tế.
c)
c) Tạo việc làm để thu hút thanh niên trong xã vào làm việc trong doanh nghiệp là phù hợp với trách nhiệm kinh tế của chủ thể sản xuất.
d)
d) Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội chính là góp phần thực hiện tốt trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.
75.
Câu 13: Đọc đoạn thông tin sau: Với phương châm đồng hành cùng doanh nghiệp, trong những năm qua tỉnh H đã ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển kinh tế như hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho thanh niên, miễn phí tiền thuê đất cho doanh nghiệp xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân từ đó đã tác động rất lớn tới thị trường lao động trên địa bàn tỉnh, công nhân có nhiều cơ hội tiềm kiếm việc làm góp phần tăng thu nhập và ổn định cuộc sống. Về phía các doanh nghiệp, nhờ cơ chế hỗ trợ này, nhiều doanh nghiệp đã yên tâm sản xuất không ngừng mở rộng sản xuất, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế và bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp đã thu hút được những lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó các doanh nghiệp rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển.
a)
a) Chính quyền miễn phí tiền thuê đất cho doanh nghiệp xây nhà ở xã hội cho công nhân là phù hợp với chính sách an sinh xã hội về đảm bảo các dịch vụ xã hội.
b)
b) Sự phát triển của các doanh nghiệp tỉnh H thể hiện vai vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với nền kinh tế.
c)
c) Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với chính quyền địa phương là phù hợp với trách nhiệm pháp lý của chủ thể sản xuất.
d)
d) Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội chính là góp phần thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
76.
Câu 14: Đọc đoạn thông tin sau: Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đã góp phần mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Hệ thống bảo hiểm xã hội được hoàn thiện với nội dung và hình thức ngày càng phong phú, nhằm chia sẻ và trợ giúp thiết thực cho người tham gia bảo hiểm xã hội. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tăng đều hàng năm, tính đến 31-10-2019, tổng số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là 14,915 triệu người, đạt 97,5% kế hoạch. Đến ngày 31-12-2018, tổng số người hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng do ngân sách nhà nước bảo đảm là 1,2 triệu người, giảm 1,3% so với năm 2017. Số đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề tăng, được giới thiệu việc làm đều tăng mạnh.
a)
a) Tăng trưởng kinh tế đã làm cho số người tham gia bảo hiểm xã hội giảm là phù hợp với mục tiêu của chính sách an sinh xã hội.
b)
b) Giai đoạn 2016 – 2020 kinh tế Việt Nam tăng trưởng không bền vững khiến số đối tượng trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ học nghề tăng.
c)
c) Số người tham gia bảo hiểm xã hội tăng vừa là chỉ tiêu để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế vừa là mục tiêu của chính sách an sinh xã hội.
d)
d) Nâng cao tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội trên tổng dân số là phù hợp với chính sách an sinh xã hội của nước ta trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.
77.
Câu 15: Đọc đoạn thông tin sau: Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đã góp phần mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Hệ thống bảo hiểm xã hội được hoàn thiện với nội dung và hình thức ngày càng phong phú, nhằm chia sẻ và trợ giúp thiết thực cho người tham gia bảo hiểm xã hội. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tăng đều hàng năm, tính đến 31-10-2019, tổng số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là 14,915 triệu người, đạt 97,5% kế hoạch. Đến ngày 31-12-2018, tổng số người hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng do ngân sách nhà nước bảo đảm là 1,2 triệu người, giảm 1,3% so với năm 2017. Số đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề tăng, được giới thiệu việc làm đều tăng mạnh.
a)
a) Tăng trưởng kinh tế tỷ lệ thuận với việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội là phù hợp với chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam.
b)
b) Số đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ học nghề tăng phản ánh sự phát triển kinh tế không bền vững của Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2020
c)
c) Số người tham gia bảo hiểm xã hội tăng vừa là chỉ tiêu để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế vừa là mục tiêu của chính sách an sinh xã hội.
d)
d) Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội trên tổng số dân của nước ta vẫn còn thấp sẽ là áp lực lên hệ thống an sinh xã hội trong những giai đoạn sau.