NEW
Font size
WorksheetsCK ngoại phần 1.1
Total questions: 67
Worksheet time: 31mins
Người điều dưỡng muốn nhận định người bệnh chính xác cần hỏi tiền sử bệnh kết hợp thăm khám lâm sàng
Đúng
Sai
Cách soi mũi trước chỉ cần thực hiện quan sát phía trong hốc mũi theo một hướng trước sau
Đúng
Sai
Khi khám họng miệng, dụng cụ đè lưỡi đặt đúng nhất ở 2/3 trước ngoài lưỡi
Đúng
Sai
Khám họng cho trẻ nhỏ để tránh phản xạ nôn ọe và nguy hiểm thời gian đè lưỡi hợp lý nhất
>10 giây
<20 giây
>30 giây
<40 giây
Khi khám họng thanh quản người bệnh bị kích thích có phản xạ nôn ọe, người điều dưỡng cần chuẩn bị thuốc tại chỗ phù hợp nhất là
Xyloxain 6%
Naphazolin 0,1%
Dung dịch oxy già 12đv thể tích
Dung dịch cloramphenicol 0,4%
Người điều dưỡng cần chuẩn bị thuốc dùng tại chỗ thích hợp để khám mũi xoang là
Dd cloramphenicol 0,4%
Dd ephedrin 1%
Dd lodocain 10%
Dd argyrol 3%
Khi đo thính lực giản đơn, dụng cụ cần thiết nhất cần chuẩn bị là
Phễu soi tai
Ống soi Sin-gơn
Ống thông Itar
Bộ âm thoa
Tai gồm có hai phần: tai ngoài và tai giữa
Đúng
Sai
Cấu tạo tai giữa gồm có hòm nhĩ, vòi nhĩ và xương chũm
Đúng
Sai
Thành sau của hòm nhĩ thông với xương chũm
Đúng
Sai
Vòi nhĩ nằm ở tai trong
Đúng
Sai
Bệnh tích ở vòm nhĩ thường qua thành nào để vào hộp sọ gây viêm màng não, áp xe não do tai?
Thành trong
Thành sau
Thành dưới
Thành trên
Thần kinh chi phối chức năng nghe và thăng bằng là
Dây thần kinh XII
Dây thần kinh XIII
Dây thần kinh IX
Dây thần kinh X
Chức năng chính của vòi nhĩ là
Dẫn truyền âm thanh
Cân bằng áp lực trong vòm nhĩ
Thăng bằng
Dẫn lưu dịch
Chức năng dẫn truyền âm thuộc về bộ phận nào của tai?
Tai ngoài
Tai giữa
Môi trường ngoại dịch, nội dịch tai trong
Cả 3 câu trên đều đúng
Nguyên nhân chính của viêm tai giữa cấp tính là do viêm nhiễm đường mũi họng
Đúng
Sai
Trẻ em chảy mủ tai kéo dài, kèm chảy mũi cần đến khám để nạo VA
Đúng
Sai
Khi người bệnh chảy mủ tai có thể tân viên thuốc thổi vào tai
Sai
Đúng
Một cháu bé bị sốt cao, dấu hiệu để nghĩ tới cháu có thể bị viêm tai giữa cấp tính
Chảy mũi nhiều
Co giật
Rối loạn tiêu hóa
Khóc thét khi chạm vào tai
Biến chứng hay gặp nhất trong viêm tai giữa
Viêm tai xương chũm
Viêm màng não
Liệt mặt
Viêm tai trong
Phương pháp chăm sóc hiệu quả nhất cho người bệnh viêm tai giữa mạn tính là
Dùng kháng sinh toàn thân
Chế độ ăn uống tốt
Làm thuốc tai hàng ngày
Vệ sinh vành tai và xung quanh tai
Điểm quan trọng nhất trong quy trình làm thuốc tai là
Rửa tay bằng oxy già trong mọi trường hợp
Nhỏ hoặc phun nhiều thuốc
Lau sạch vành tai và xung quanh tai
Lau sạch tai trước khi nhỏ thuốc
Người bệnh chảy mủ tai kéo dài chỉ cần dùng kháng sinh liều cao
Đúng
Sai
Chảy mủ tai thối có thể gây biến chứng viêm màng não
Đúng
Sai
Người bệnh chảy mủ tai thối kèm theo có liệt mặt điều trị bằng châm cứu
Đúng
Sai
Người bệnh chảy mủ tai thối kèm theo sốt cao, đau tai nhiều, có thể điều trị tại cơ sở
Đúng
Sai
Trẻ em chảy mủ tai kèm theo sưng phồng vùng thái dương phía trên trước tai: chích dẫn lưu mủ
Đúng
Sai
Viêm tai xương chũm mạn tính thường do viêm tai giữa mạn tính
Đúng
Sai
Áp xe não do tai gây liệt nửa người cùng bên
Đúng
Sai
Khi nhận định một người bệnh viêm tai xương chũm hoặc có biến chứng phải khai thác tiền sử chảy mủ tai
Đúng
Sai
Triệu chứng quan trọng nhất của viêm tai xương chũm mạn tính
Đau đầu âm ỉ vùng sau tai
Nghe kém nhiều
Ấn vùng xương chũm đau
Chảy ủ tai kéo dài có mùi thối
Nhận định người bệnh viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm, triệu chứng có giá trị nhất nghĩ tới xuất ngoại là
Hội chứng nhiễm trùng rõ rêt
Có tiền sử chảy mủ tai
Vành tai vểnh ra trước, mất rãnh sau tai
Chóng mặt, ù tai
Triệu chứng để phân biệt viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm với các thể viêm tai xương chũm khác là
Nghe kém nhiều
Sốt, ấn vùng xương chũm đau
Ù tai nhiều, liên tục
Chảy mủ tai thối khẳn
Điều chú ý nhất khi chăm sóc người bệnh sau mổ tai xương chũm là
Dùng kháng sinh liều cao toàn thân
Chế độ ăn tốt để phục hồi sức khỏe
Làm thuốc tai hàng ngày sau mổ
Vệ sinh toàn thân và xung quanh vết mổ
Thể xuất ngoại hay gặp trong viêm tai xương chũm
Xuất ngoại sau tai
Xuất ngoại thái dương mõm tiếp
Xuất ngoại mỏm chũm
Xuất ngoại vào ống tai
Biến chứng thường gặp nhất trong viêm tai xương chũm là
Viêm tai trong
Liệt mặt
Viêm tắc tĩnh mạch bên
Viêm màng não, áp xe não
Một người bệnh chảy mủ tai thối đã nhiều năm, ba ngày nay sốt, sưng phồng tai sau, hướng điều trị là
Chích sau tai dẫn lưu mủ
Phẫu thuật tai
Làm thuốc tai
Theo dõi và điều trị nội khoa
Triệu chứng quan trong nhất để xác định người bệnh có viêm màng não do tai
Nghiệm pháp cổ cứng (+), Kernig (+)
Tăng phản xạ gân xương
Thay đổi tâm thần
Tăng cảm giác da
Xét nghiệm có giá trị nhất đối với biến chứng áp xe não do tai
Chọc nước não tủy
Soi đáy mắt
Điện não đồ
Chụp CT - scan
Biện pháp tốt nhất để phục hồi vận động do biến chứng viêm xương chũm gây nên
Dùng thuốc theo y lệnh
Đảm bảo dinh dưỡng tốt
Phối hợp điều trị khoa phục hồi chức năng
Tự tập luyện, vận động
Tế bào khứu giác nằm ở tầng trên của hốc mũi
Đúng
Sai
Chức năng của amidan là tham gia bảo vệ đường hô hấp dưới
Đúng
Sai
Thanh quản là nơi hẹp nhất của đường hô hấp dưới vì thế khi viêm nhiễm rất dễ gây khó thở nhất là đối với trẻ em
Đúng
Sai
Vị trí của VA nằm ở
Nóc vòm mũi họng
Thành bên họng mũi
Thành sau họng
Cửa mũi sau
Amidan khẩu cái nằm ở
Họng mũi
Họng miệng
Họng thanh quản
Nóc vòm mũi họng
Nhóm xoan trước có lỗ thông với
Khe cuốn trên
Khe cuốn giữa
Khe cuốn dưới
Sàn mũi
Nhóm xoang sau có lỗ thông với
Sàn mũi
Khe cuốn dưới
Khe cuốn giữa
Khe cuốn trên
Ba cuốn mũi (trên, giữa, dưới) nằm ở:
Trần hốc mũi (sống mũi)
Vách ngăn (thành trong)
Vách mũi xoang (thành ngoài)
Sàn mũi ( thành dưới)
Nhóm xoang trước bao gồm
Xoang hàm, xoang trán, xoang sàng sau
Xoang sàng trước, xoang hàm, xoang trán
Xoang bướm, xoang sàng sau, xoang sàn trước
Xoang sàng sau, xoang bướm, xoang trán
Nhóm xoang sau bao gồm
Xoang trán, xoang sàng trước
Xoang hàm, xoang sàn sau
Xoang sàng sau, xoang bướm
Xoang sàng trước, xoang bướm
Viêm mũi có thể gây viêm xoang
Đúng
Sai
Trẻ em chảy mũi thối một bên thường do dị vật mũi
Đúng
Sai
Khi người bệnh tắc mũi cần thường xuyên nhỏ thuốc co mạch
Đúng
Sai
Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi, khi ngạt mũi nhiều cần nhỏ thuốc co mạch naphazolin 0,5 - 1%
Đúng
Sai
Triệu chứng chủ yếu viêm mũi mạn tính giai đoạn sung huyết là
Chảy mũi nhày trong
Ngạt mũi từng lúc, nhất là ban đêm
Ngửi kém nhiều
Đặt ephedrin niêm mạc mũi co hồi chậm
Điểm quan trọng nhất khi nhoe thuốc mũi là
Nhỏ trong đợt vêm cấp tính
Làm sạch mũi trước khi nhỏ
Nên nhỏ vào buổi tối
Nhỏ nhiều lần trong ngày
Cách phòng bệnh tốt nhất viêm mũi mạn tính
Nhỏ mũi thường xuyên
Nâng cao thể trạng
Vệ sinh mũi hàng ngày
Loại bỏ tác nhân gây bệnh
Trẻ sơ sinh khi tắc mũi nhiều, thuốc nhỏ mũi phù hợp nhất là
Ephedrin 1%
Adrenalin 1/3000
Naphazolin 0,5 - 1%
Argyrol 1%
Khí dung mũi xoang cho người bệnh bằng penicilin G, nhất thiết phải thử phản ứng trước
Đúng
Sai
Khi người bệnh viêm xoang hàm mạn tính cần chọc rửa xoang dẫn lưu mủ
Đúng
Sai
Người bệnh bị chảy mủ, ngạt mũi nên nhỏ thuốc co mạch kéo dài
Đúng
Sai
Nguyên nhân gây viêm xoang hay gặp nhất là
Nhiễm khuẩn
Chấn thương
Cấu tạo bất thường của mũi xoang
Dị ứng
Viêm nhóm xoang trước, khi soi mũi thấy dịch, mủ đọng ở
Khe cuốn dưới
Khe cuốn giữa
Khe cuốn trên
Sàn mũi
Dấu hiệu đau nhứt đúng nhất tương ứng với xoang trán khi người điều dưỡng khám
Điểm Grunwald
Điểm Ewing
Điểm hố nanh
Điểm vùng chẩm
Triệu chứng thực thể của viêm nhóm xoang sau khi soi mũi thấy dịch, mủ đọng ở
Sàn mũi
Khe cuốn dưới
Khe cuốn giữa
Khe cuốn trên
Chăm sóc người bệnh viêm xoang (ở người lớn và trẻ biết xì mũi), trước khi nhỏ thuốc mũi người điều dưỡng cần hướng dẫn đúng là
Xì sạch mũi một bên rồi chuyển sang bên kia
Xì mũi cả 2 bên cùng một lúc
Nhỏ thuốc co mạch, sau đó xì mũi từng bên
Nhỏ thuốc co mạch, sau đó xì hai bên cùng một lúc
Biến chứng hay gặp nhất do viêm xoang gây nên
Nội sọ: viêm màng não, áp xe não
Hô hấp: viêm họng, viêm phế quản
Mắt, viêm kết mạc, viêm thần kinh thị giác
Tai: viêm tai giữa, viêm xương chũm
