wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra số 1 - TX - Ngữ văn 10

Total questions: 20

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ Nhàn được trích trong tập thơ nào?

a)

Bạch Vân am thi tập

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi

c)

Ức trai thi tập

d)

Quốc âm thi tập

2.

Nội dung nào không đúng khi nói về bài thơ Nhàn ?

a)

Ca ngợi cuộc sống thanh nhàn

b)

Thể hiện vẻ đẹp nhân cách và trí tuệ của tác giả.

c)

Thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn tản.

d)

Mong ước được sống xa lánh cuộc đời.

3.

Cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở thôn quê trong bài tho Nhàn là một cuộc sống như thế nào?

a)

Thanh đạm

b)

Thiếu thốn

c)

Nghèo khổ

d)

Đầy đủ

4.

“Nơi vắng vẻ” trong bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm được hiểu là một nơi như thế nào?

A. Nơi không có người ở.

B. Nơi không có người cầu cạnh ta và cũng không có cầu cạnh người.

C. Nơi tĩnh tại của thiên nhiên và cũng là nơi thảnh thơi của tâm hồn.

D. Hai ý A và B

a)

Nơi không có người ở.

b)

Nơi không có người cầu cạnh ta và cũng không có cầu cạnh người.

c)

Nơi tĩnh tại của thiên nhiên và cũng là nơi thảnh thơi của tâm hồn.

d)

Hai ý B, C

5.

Quan niệm nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không mang ý nghĩa nào?

a)

Sống nhàn, tránh vất vả cực nhọc về thể chất.

b)

Sống hòa hợp với thiên nhiên.

c)

Sống đạm bạc mà thanh nhàn.

d)

Phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách thanh cao.

6.

Điền những từ còn thiếu trong câu sau trong bài thơ Nhàn: Cụm từDầu ai vui thú nào”: Khẳng định lối sống (a)  

7.

Hai câu thơ " Thu an măng trúc đông ăn giá - Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao" đã vẽ lên một bức tranh........ về cảnh .................... đồng thời thể hiện lối sống .........................

(a)  

8.

Nội dung chính của bài thơ ĐỌc Tiểu Thanh kí là gì?

a)

Xót thương cho người con gái tài hoa bạc mệnh.

b)

Cảm thương cho những kiếp người đau khổ.

c)

Gửi gắm tâm sự riêng của tác giả.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

9.

QUa câu thơ: "Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi" trong bài thơ Độc Tiểu Thanh kí tác giả muốn nói điều gì?

a)

Sự bất công đối với người phụ nữ hồng nhan mà bạc mệnh.

b)

Tiếng thở dài than thở của người đời trách cho trời đất đã khiến vận mệnh của họ phong ba, trắc trở.

c)

Sự bất lực trước những bất công trong xã hội.

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

10.

Câu thơ : Cái án phong lưu khách tự mang" trong bài Đọc Tiểu Thanh kí không thể hiện điều gì?

a)

Sự gắn bó của những con người cùng cảnh ngộ cơ hàn.

b)

Niềm đồng cảm của những người cùng hội cùng thuyền.

c)

Đề cao phẩm chất của những con người tài hoa.

d)

Bày tỏ kín đáo nỗi tâm sự của chính tác giả.

11.

Giá trị nhân đạo sâu sắc của bài thơ ĐỌc Tiểu Thanh kí là gì?

a)

Tiếng nói cảm thương cho những số phận tài hoa mà bất hạnh.

b)

Tâm sự chua xót cho nỗi bất hạnh của chính mình.

c)

Tiếng nói căm hờn đối với những thế lực chà đạp con người.

d)

Cả A và B đều đúng.

12.

Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Độc Tiểu Thanh kí là gì?

a)

Âm điệu ai oán, từ ngữ cô đọng, giàu sức gợi tả.

b)

Ngôn ngữ trang trọng, trau chuốt, nhiều câu cảm thán.

c)

Sử dụng nhiều điển tích, điển cố có giá trị gợi tả.

d)

Sử dụng các biện pháp so sánh và đảo ngữ.

13.

Vì sao tác giả Nguyễn Du lại đồng cảm với nàng Tiểu Thanh?

a)

Vì Tiểu Thanh cô độc, không có ai đồng cảm

b)

Vì Tiểu Thanh đẹp và có tà

c)

Vì tác giả tự thấy mình cùng chung thân phận với nàng Tiểu Thanh

d)

Vì Tiểu Thanh phải sống kiếp làm vợ lẽ.

14.

Điền từ ngữ còn thiếu vào chỗ trống: Hai câu thơ " Son phấn có thần chôn vẫn hận - Văn chương không mệnh đốt còn vương" trong bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí thể hiện (a)  

15.

Điền tù ngữ vào chỗ chấm: Hai câu kết:

Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa

Người đời ai khóc Tố Như chăng?”

là (a)  

16.

Xác định biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:

Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy

Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu.

(a)  

17.

Phân tích biện pháp tu từ trong các câu ca dao sau:

“Em tưởng giếng sâu

Em nối sợi gầu dài

Ai ngờ giếng cạn

Em tiếc hoài sợi dây”.

(a)  

18.

Nguyễn Bỉnh Khiêm sống ở thòi đại nào?

a)

Thế kỷ XVI

b)

Thế kỷ XVII

c)

Thế kỷ XVIII

d)

Thế kỷ XIX

19.

Nguyễn Du sáng tác bài thơ Đọc Tiểu Thanh ký vào khi nào?

a)

Khi đi sứ Trung Quốc lần thứ 2

b)

Khi được đọc phần Dư cảo của Tiểu Thanh

c)

Khi ông chạy về quê vợ đất Thái Bình

d)

Khi ông đang về sống tại Hồng Lĩnh

20.

Nguyễn Du và Nguyễn Bỉnh Khiêm là những tác giả của thời kỳ văn học nào?

a)

Văn học trung đại

b)

Văn học Hiện đại

c)

Văn học thời Lý - Trần

d)

Văn học thời kỳ chống Pháp