Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 10 bài 21

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo

a)

Thời gian.

b)

Độ cao và hướng địa hình.

c)

Vĩ độ.

d)

Khoảng cách gần hay xa đại dương.

2.

Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là

a)

Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời tới trái đất theo mùa.

b)

Sự luân phiên ngày và đêm liên tục diễn ra trên trái đất.

c)

Sự chênh lệch thời gian chiếu sang trong năm theo vĩ độ.

d)

. Góc chiếu của tia sang mặt trời đến bề mặt đất thay đổi theo vĩ độ.

3.

Vòng đai nóng trên trái đất có vị trí

a)

Nằm từ chí tuyến Nam đến chí tuyến Bắc.

b)

Nằm giữa các vĩ tuyến 5oB và 5oN.

c)

Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt năm + 20oC.

d)

Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt + 20oC của tháng nóng nhất.

4.

Vòng đai ôn hòa trên trái đất có vị trí

a)

Nằm giữa chí tuyến và vòng cực.

b)

Nằm giữa đường đẳng nhiệt năm + 20oC và đường đẳng nhiệt + 10oC của tháng nóng nhất.

c)

Nằm từ vĩ tuyến 30o đến vĩ tuyến 50o.

d)

Nằm giữa các đường đẳng nhiệt + 20oC và + 10oC của tháng nóng nhất.

5.

Vòng đai lạnh trên trái đất có vị trí

a)

Nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC của tháng nóng nhất .

b)

Nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC.

c)

Nằm từ vĩ tuyến 50o đến vĩ tuyến 70o.

d)

Nằm từ vòng cực đến vĩ tuyến 70o.

6.

Vòng đai băng giá vĩnh cửu có đặc điểm

a)

Nằm bao quanh cực, nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0oC.

b)

Nằm bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm dưới 0oC.

c)

Nằm từ vĩ tuyến 70o lên cực, nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0oC.

d)

Nằm từ vĩ tuyến 70o lên cực, nhiệt độ quanh năm dưới 0oC.

7.

Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới ?

a)

Gió mậu dịch, gió mùa, gió tây ôn đới .

b)

Gió mùa, gió tây ôn đới, gió fơn.

c)

Gió mậu dịch, gió đông cực, gió fơn.

d)

Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực.

8.

Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây ?

a)

Vòng tuần hoàn của nước.

b)

Các hoàn lưu trên đại dương.

c)

Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất.

d)

Các vanh đai đất và thực vật theo độ cao.

9.

Nguyên nhân sâu xa tạo nên quy luật phi địa đới là

a)

Sự chuyển động của các dòng biển nóng, lạnh ngoài đại dương đã ảnh hưởng tới khí hậu của các vùng đất ve bờ.

b)

Độ dốc và hướng phơi của địa hình làm thay đổi lượng bức xạ mặt trời ở các vùng núi.

c)

Năng lượng bên trong trái đất đã phân chia trái đất ra lục địa, đại dương và địa hình núi cao.

d)

Năng lượng bên ngoai trái đất đã sinh ra ngoại lực làm hình thành nhiều dạng địa hình khác nhau trên bề mặt trái đất.

10.

Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là

a)

Sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao.

b)

Sự giảm nhanh lượng bức xạ mặt trời tiếp nhận theo độ cao.

c)

Sự giảm nhanh nhiệt độ, khí áp và mật độ không khí theo độ cao

d)

Sự giảm nhanh nhiệt độ, độ ẩm và mật độ không khí theo độ cao .

11.

Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là

a)

Sự phân bố của các vanh đai nhiệt theo độ cao.

b)

. Sự phân bố của các vanh đai khí áp theo độ cao.

c)

Sự phân bố của các vanh đai khí hậu theo độ cao.

d)

Sự phân bố của cac vanh đai đất và thực vật theo độ cao.

12.

Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là

a)

ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến.

b)

sự phân bố đất liền và biển, đại dương.

c)

Sự hình thành của các vanh đai đảo, quần đảo ven các lục địa.

d)

Các loại gió thổi theo chiều vĩ tuyến đưa ẩm từ biển vào đất liền.

13.

Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là

a)

Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.

b)

Sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ.

c)

Sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ.

d)

Sự thay đổi các nhôm đất theo kinh độ.

14.

Sự thay đổi của thảm thực vật từ đông sang tây ở vĩ tuyến 40*B trên lục địa Bắc Mĩ là biểu hiện của quy luật nào dưới đây?

a)

Quy luật địa đới.

b)

Quy luật đai cao

c)

Quy luật địa ô.

d)

Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ địa lí.

15.

Nguyên nhân của sự thay đổi các kiểu thảm thực vật từ đông sang tây trên lục địa Bắc Mĩ là

a)

Do sự phân bố đất liền và biển và đại dương kết hợp dãy núi chạy hướng kinh tuyến.

b)

Do ảnh hưởng của các dãy núi chạy hướng đông – tây kết hợp gió mùa.

c)

Do ảnh hưởng của dòng biển lạnh kết hợp độ cao địa hình.

d)

Do ảnh hưởng của vị trí địa lí kết hợp gió mùa.

16.

Vì sao lại có quy luật phi địa đới trên Trái Đất?

a)

Sự chuyển động của các dòng biển nóng, lạnh ngoài đại dương đã ảnh hưởng tới khí hậu của các vùng đất ve bờ.

b)

. Độ dốc, hướng sườn và hướng phơi của các dạng địa hình làm thay đổi lượng bức xạ Mặt Trời ở các vùng núi.

c)

Nguồn năng lượng bên trong Trái Đất đã phân chia Trái Đất ra làm lục địa, đại dương và các dạng địa hình núi cao.

d)

Năng lượng bên ngoai Trái Đất đã sinh ra ngoại lực làm hình thành nhiều dạng địa hình khác nhau trên bề mặt Trái Đất.

17.

Cho biết chè là loại cây cận nhiệt, vùng Tây Nguyên nước ta có thể trồng được cây chè nhờ vào

a)

đất đỏ badan thích hợp

b)

. khí hậu các cao nguyên trên 1000m mát mẻ

c)

độ cao của các cao nguyên thích hợp

d)

có một mùa đông nhiệt độ giảm thấp

18.

“Theo chiều Bắc – Nam, lãnh thổ nước ta phân hóa thành 2 phần: lãnh thổ phía Bắc từ dãy Bạch Mã (160B) trở ra, thiên nhiên đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh; lãnh thổ phía Nam từ dãy Bạch Mã (160B) trở vào, thiên nhiên mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa”. Đây là biểu hiện của

a)

. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh địa lí.

b)

Quy luật địa đới.

c)

Quy luật đai cao.

d)

Quy luật địa ô.

19.

Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là

a)

Sự phân bố của các vành đai nhiệt theo độ cao.

b)

Sự phân bố của các vành đai khí áp theo độ cao.

c)

 Sự phân bố của các vành đai khí hậu theo độ cao

d)

 Sự phân bố của các vành đai đất và thực vật theo độ cao.

20.

Sự phân bố nhiệt trên Trái Đất được phân biệt bởi các vòng đai:

a)

Vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.

b)

Vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, vòng đai lạnh.

c)

Hai vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.

d)

Hai vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.

21.

Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là

a)

sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.

b)

sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.

c)

sự thay đổi lượng mưa theo kinh độ.

d)

sự thay đổi các nhóm đất theo kinh độ.

22.

Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các đai khí áp phân bố theo thứ tự như thế nào?

a)

Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp thấp xích đạo.

b)

Áp cao cực, áp cao ôn đới, áp thấp chí tuyến, áp thấp xích đạo.

c)

Áp thấp cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.

d)

Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.

23.

Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do

a)

nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.

b)

sự vận động tự quay của Trái Đất.

c)

dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời.

d)

các tác nhân ngoại lực như gió, mưa.

24.

Biểu hiện nào sau đây không phải biểu hiện của tính địa đới

a)

Trên các lục địa, khí hậu phân hóa từ Đông sang Tây.

b)

Trên Trái Đất có 7 vòng đai nhiệt.

c)

Trên Địa Cầu có bảy vòng đai địa lí.

d)

Trên các lục địa, từ cực về Xích đạo có sự thay thế các thảm thực vật.

25.

Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các loại gió được phân bố theo thứ tự như thế nào?

a)

Gió Đông, gió Tây ôn đới, gió Tín phong.

b)

Gió cực, gió ôn đới, gió nhiệt đới.

c)

Gió Đông, gió Tây, gió Đông.

d)

Gió cực, gió Tây, gió Tín phong.

26.

Số lượng các vành đai nhiệt trên Trái Đất là:

a)

 Năm vòng đai

b)

Sáu vòng đai

c)

Bảy vòng đai

d)

Bốn vòng đai

27.

Tại sao lại có các đai cao ở miền núi?

a)

Sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao.

b)

Sự giảm nhanh lượng bức xạ Mặt Trời tiếp nhận theo độ cao.

c)

Sự giảm nhanh nhiệt độ, khí áp và mật độ không khí theo độ cao.

d)

Sự giảm nhanh nhiệt độ, độ ẩm và mật độ không khí theo độ cao.

28.

Loại gió nào dưới đây không biểu hiện cho quy luật địa đới ?

a)

Gió tây ôn đới.

b)

Gió mùa

c)

Gió mậu dịch

d)

Gió đông cực

29.

Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của quy luật địa đới?

a)

Các vòng đai nhiệt trên trái đất.

b)

Các đới khí hậu trên trái đất.

c)

Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất.

d)

Các vành đai đất và thực vật theo độ cao.

30.

Sự phân bố các đới khí hậu, các nhóm đất trên Trái Đất biểu hiện của quy luật:

a)

Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh.

b)

Quy luật phi địa đới

c)

Quy luật nhịp điệu.

d)

Quy luật địa đới.