WorksheetsCơ cấu ngành công nghiệp
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Theo các phân loại hiện hành, nước ta có
2 nhóm với 19 ngành công nghiệp.
3 nhóm với 29 ngành công nghiệp.
4 nhóm với 23 ngành công nghiệp.
5 nhóm với 32 ngành công nghiệp.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác.
giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
tỉ trọng các ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước, thay đổi mạnh nhất.
tỉ trọng của các ngành công nghiệp khai thác và chế biến tăng.
Khu vực nào sau đây có mức độ tập trung công nghiệp vào loại thấp nhất nước ta?
Bắc bộ, đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng nào sau đây dẫn đầu cả nước về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay đang có sự chuyển dịch như thế nào?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Cho biết khu vực nào có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất nước?
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
. tăng tỉ trọng khu vực nhà nước.
tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước.
giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Các khu công nghiệp phân bố tập trung nhất ở vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp là do
kết quả của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội.
đây là khu vực kinh tế có vai trò chủ đạo.
các thành phần kinh tế khác chưa phát huy được tiềm năng sản xuất công nghiệp.
kết quả của việc nước ta gia nhập tổ chức kinh tế khu vực.
Một trong những hướng để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp là
chú trọng phát triển ngành khai thác than.
đầu tư theo chiều sau, đổi mới trang thiết bị.
giảm tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến.
tập trung phát triển ngành khai thác lâm sản.
Giải pháp nào sau đây góp phần nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm công nghiệp?
Đầu tư theo chiều rộng.
Áp dụng mô hình cổ truyền.
Đầu tư theo chiều sâu.
Phát triển nhiều ngành.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
Số lượng các ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp
Tỉ trọng giá trị sản xuất của công nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp
Tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành ( nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp
Theo cách phân loại hiện hành, cơ cấu công nghiệp theo ngành ơ nước ta được chia thành 3 nhóm chính là
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp phụ trợ
công nghiệp cấp, công nghiệp cấp hai, công nghiệp cấp ba
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
Nhân tố nào dưới đây không tác động trực tiếp đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?
Vị trí địa lí
Tài nguyên thiên nhiên
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Thị trường
Các khu công nghiệp của nước ta có đặc điểm phân bố là
Tập trung ở miền Bắc
Không đều theo lãnh thổ
Tập trung ở vùng miền núi
Đồng đều trên các vùng lãnh thổ
Ý nào sau đây không phải là phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Đầu tư mạnh phát triển tất cả các ngành công nghiệp.
Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.
Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp trong hệ thống.
tỉ trọng của từng ngành so với giá trị của toàn ngành.
sự phân chia các ngành công nghiệp trong hệ thống.
số lượng các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống.
Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành
có tác động mạnh mẽ đến các ngành khác.
mang lại hiệu quả cao.
dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.
có thế mạnh lâu dài.
Ngành công nghiệp nào dưới đây là ngành công nghiệp trọng điểm?
Đóng tàu, ô tô.
Luyện kim.
Năng lượng.
Khai thác, chế biến lâm sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
Giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành
có thế mạnh lâu dài
mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác.
sử dụng tài nguyên thiên nhiên với qui mô lớn.
Những ngành nào dưới đây thuộc ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
năng lượng.
chế biến lương thực - thực phẩm.
dệt - may.
cơ khí - điện tử.
Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước là
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
Duyên hải NamTrung Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng nào sau đây hiện có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất cả nước?
Tây nguyên.
Bắc Trung bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Năm Trung bộ.
Chuyên môn hóa trong sản xuất công nghiệp của hướng Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả là
vật liệu xây dựng, phân hóa học, đóng tàu.
cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng.
cơ khí, luyện kim, hoá chất.
hóa chất, giấy, dệt - may.
Vấn đề phát triển công nghiệp ở một số vùng của nước ta hiện nay đang gặp khó khăn chủ yếu là do
tài nguyên khoáng sản nghèo.
nguồn lao động có tay nghề ít.
cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
điều kiện phát triển thiếu đồng bộ.
Tác động lớn nhất của quá trình công nghiệp hóa đến nền kinh tế nước ta là
tạo thị trường có sức mua lớn.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tăng thu nhập cho người dân.
tạo việc làm cho người lao động.
Trong cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta, tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây ?
Giá trị kinh tế cao hơn.
Chính sách của Nhà nước.
Đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.
Xuất khẩu ngày càng mở rộng.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài.
phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động.
Biểu hiện nào sau đây cho thấy công nghiệp năng lượng là ngành trọng điểm ở nước ta?
Cơ cấu sản lượng điện có thay đổi nhanh chóng.
Phát triển dựa trên thế mạnh vô tận về tài nguyên.
Các nguồn năng lượng sạch đang được phát triển.
Chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản xuất công nghiệp.
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp.
Phù hợp với xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa.
Thích nghi với thay đổi của thị trường khu vực.
Hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện ngành công nghiệp nước ta?
Xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt.
Đầu tư theo chiều sâu và đổi mới trang thiết bị.
Đẩy mạnh một số ngành công nghiệp trọng điểm.
Chỉ điều chỉnh một số ngành theo nhu cầu thị trường.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mức độ tập trung công nghiệp hạn chế ở khu vực trung du, miền núi nước ta?
Sự phân hóa tài nguyên thiên nhiên.
Hạ tầng giao thông vận tải hạn chế.
Vị trí địa lí không có nhiều thuận lợi.
Thiếu lao động có trình độ kĩ thuật.
Vùng nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta?
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Ý nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp?
Hạ giá thành sản phẩm.
Tăng năng suất lao động.
Đa dạng hóa sản phẩm.
Nâng cao chất lượng.
Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do
Khai thác triệt để các lợi thế tài nguyên thiên nhiên.
Dân số đông, lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao.
Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.
Ngành công nghiệp nước ta tiếp tục được đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ chủ yếu nhằm
nâng cao về chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
phù hợp tình hình phát triển thực tế của đất nước.
đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
Công nghiệp khai thác đang có xu hướng
tăng tỉ trọng
giảm tỉ trọng
giữ nguyên không thay đổi
nhóm ngành công nghiệp nào chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng tăng
công nghiệp khai thác
công nghiệp chế biến
công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước
khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước là
đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận
Đông Nam Bộ
Duyên hải miền Trung
Đồng bằng sông Cửu Long
Trong cơ cấu ngành công nghiệp, quan trọng nhất là
cơ cấu công nghiệp theo ngành
cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ
cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế
Đặc điểm phân bố công nghiệp của Đông Nam Bộ là:
Có nhiều trung tâm công nghiệp nhất cả nước
Chủ yếu là các điểm công nghiệp
Các trung tâm công nghiệp phân bố theo hình thức lan tỏa
Có nhiều trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước
Đặc điểm phân bố công nghiệp của vùng núi Bắc Bộ là:
Có nhiều trung tâm công nghiệp qui mô nhỏ và trung bình
Chủ yếu là các điểm công nghiệp phân bố gần vùng nguyên liệu
Có nhiều khu công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Có cơ cấu ngành đa dạng, nhiều ngành hiện đại
Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta, ngành công nghiệp điện lực được ưu tiên đi trước một bước do
A. thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
B. sử dụng ít lao động không đòi hỏi quá cao về trình độ.
C. trình độ công nghệ sản xuất cao, không gây ô nhiễm môi trường.
D. ngành này có nhiều lợi thế, là động lực để phát triển các ngành khác.
Ý nào sau đây đúng với đặc điểm phân bố công nghiệp của khu vực Nam Bộ?
A. Mức độ tập trung cao nhất cả nước.
B. Lan tỏa theo các tuyến giao thông huyết mạch.
C. Hình thành một dải các trung tâm công nghiệp.
D. Hoạt động công nghiệp chỉ tập trung ở Đông Nam Bộ.
Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu nhờ vào
A. thành tựu trong hội nhập quốc tế và khu vực.
B. chất lượng các sản phẩm công nghiệp ngày càng cao.
C. chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao.
D. xuất khẩu nhiều các sản phẩm thô hoặc mới qua sơ chế.
Các khu vực Tây Nguyên, Tây Bắc hoạt động công nghiệp còn nhiều hạn chế do
A. dân số đông, tỉ lệ thất nghiệp cao.
B. tài nguyên khoáng sản ít đa dạng.
C. giao thông vận tải không thuận lợi.
D. khí hậu có mùa đông lạnh.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành thể hiện ở
(a)
Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành
(a)
Câu 1 (NB): Theo các phân loại hiện hành, nước ta có
2 nhóm với 19 ngành công nghiệp.
3 nhóm với 29 ngành công nghiệp.
4 nhóm với 23 ngành công nghiệp.
5 nhóm với 32 ngành công nghiệp.
Câu 2 (NB): Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác.
giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
tỉ trọng các ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước, thay đổi mạnh nhất.
tỉ trọng của các ngành công nghiệp khai thác và chế biến tăng.
Câu 3 (NB): Khu vực nào sau đây có mức độ tập trung công nghiệp vào loại thấp nhất nước ta?
Bắc bộ, đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 4 (NB): Vùng nào sau đây dẫn đầu cả nước về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 7 (NB): Cho biết khu vực nào có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất nước?
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 8 (NB): Hướng Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả, chuyên môn hóa hoạt động công nghiệp là
khai thác than, luyện kim, cơ khí.
vật liệu xây dựng, hóa chất, giấy.
cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng.
phân hóa học, vật liệu xây dựng, dệt may.
Câu 9 (NB): Hướng Đáp Cầu – Bắc Giang, chuyên môn hóa hoạt động công nghiệp là
luyện kim, cơ khí.
vật liệu xây dựng, cơ khí.
phân hóa học, khai thác than bùn.
vật liệu xây dựng, phân hóa học.
Câu 10 (NB): Hướng Việt Trì – Lâm Thao, chuyên môn hóa hoạt động công nghiệp là
cơ khí, giấy.
hóa chất, giấy.
giấy, thủy điện.
dệt may, điện.
Câu 12 (NB): Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
. tăng tỉ trọng khu vực nhà nước.
tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước.
giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 14 (NB): Các khu công nghiệp phân bố tập trung nhất ở vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Câu 15 (NB): Hướng Nam Định - Ninh Bình – Thanh Hóa chuyên môn hóa hoạt động công nghiệp là
dệt may, luyện kim, giấy.
điện, hóa chất, khai thác than.
vật liệu xây dựng, cơ khí, giấy.
dệt may, điện, vật liệu xây dựng.
Câu 3 (TH): Nhân tố nào sau đây không tác động đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?
Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên.
Đặc điểm địa hình, khí hậu.
Thị trường và kết cấu hạ tầng.
Nguồn lao động có tay nghề.
Câu 4 (TH): Một trong những hướng để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp là
chú trọng phát triển ngành khai thác than.
đầu tư theo chiều sau, đổi mới trang thiết bị.
giảm tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến.
tập trung phát triển ngành khai thác lâm sản.
Câu 5 (TH): Giải pháp nào sau đây góp phần nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm công nghiệp?
Đầu tư theo chiều rộng.
Áp dụng mô hình cổ truyền.
Đầu tư theo chiều sâu.
Phát triển nhiều ngành.
Câu 1 (NB):Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
A. số lượng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp
B. mối quan hệ giữa các ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp
C. tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong hệ thống các ngành công nghiệp
D. thứ tự giá trị sản xuất mỗi ngành trong hệ thống các ngành công nghiệp
Câu 5(NB): Công nghiệp trọng điểm không phải là ngành
A. có thế mạnh lâu dài để phát triển.
B. đem lại hiệu quả kinh tế cao.
C. có tác động đến sự phát triển các ngành khác.
D.dựa hoàn toàn vào vốn nước ngoài
Câu 8(NB): Khu vực hiện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta là
A. quốc doanh.
B. Tập thể.
C. tư nhân và cá thể
D. có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 17(TH): Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta, ngành được ưu tiên đi trước một bước là
A. chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
B. sản xuất hàng tiêu dùng.
C.điện lực.
D. khai thác và chế biến dầu khí.
Câu 34(VDC):Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta trong những năm qua tăng và cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp là do
A. kết quả của công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội
B. đây là khu vực kinh tế có vai trò chủ đạo
C. các thành phần kinh tế khác chưa phát huy được tiềm năng sản xuất công nghiệp
D. kết quả của việc nước ta gia nhập WTO
Câu 38(VDC): Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?
A. Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
B. Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.
C. Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
D. Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
Câu 40(VDC): Điểm nào không đúng với khu vực công nghiệp Nhà nước?
A.Giảm dần về số lượng doanh nghiệp.
B. Thu hẹp về phạm vi hoạt động trong một số ngành.
C. Giữ vai trò quyết định với một số ngành then chốt.
D. Phát triển nhanh, nhiều sản phẩm chiếm tỉ trọng rất cao.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài.
phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động.
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta hiện nay là khu vực
Nhà nước.
ngoài nhà nước.
kinh tế tập thể.
có vốn đầu tư nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho sản xuất điện trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
Tác động mạnh mẽ đến các ngành khác.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
Mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
Vai trò chủ lực trong xuất khẩu hàng hoá.
Với nước ta, biện pháp hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp vững chắc, hiệu quả nhất hiện nay là
đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công
nghệ.
hạ giá thành sản phẩm.
đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp.
đẩy mạnh hơn nữa các ngành công nghiệp trọng
điểm.
Sự đa dạng về tài nguyên thiên nhiên ở nước ta là cơ sở để
phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng.
phát triển các ngành công nghiệp nặng.
phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành đa dạng.
phát triển các ngành công nghiệp nhẹ.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Biểu hiện nào sau đây cho thấy công nghiệp năng lượng là ngành trong điện nước ta?
Chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản xuất công
nghiệp.
Phát triển dựa trên thế mạnh vô tận về tài nguyên.
Các nguồn năng lượng sạch đang được phát triển.
Cơ cấu sản lượng điện có thay đổi nhanh chóng.
Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Các trung tâm lớn nhất phân bố tập trung ở ven biển.
Các trung tâm lớn phân bố chủ yếu ở rìa đông bằng.
Mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước.
Nhiều trung tâm có giá trị sản lượng cao nhất cả nước.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Ngành công nghiệp sẽ được chú trọng đầu tư trong thời gian tới là
các ngành công nghiệp nặng.
công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm.
các ngành công nghiệp có lợi thế về tài nguyên, lao động.
các ngành công nghiệp có hàm lượng kĩ thuật cao.
Ý nào sau đây không phải là phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta?
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
Đẩy mạnh phát triển ở tất cả các ngành công nghiệp.
Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện ngành công nghiệp nước ta?
Chỉ điều chỉnh một số ngành theo nhu cầu thị
trường.
Xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt.
Đẩy mạnh một số ngành công nghiệp trọng điểm.
Đầu tư theo chiều sâu và đổi mới trang thiết bị.
Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước nhưng tổng giá trị sản xuất công nghiệp không phải đứng đầu là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải miền Trung.
Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp đứng đầu cả nước hiện nay là
Duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
ĐBSH.
ĐBSCL.
Đâu không phải là biện pháp trực tiếp để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp, hạ giá thành sản phẩm.
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ
Nâng cao chất lượng lao động, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Ưu tiên các ngành công nghiệp trọng điểm, tăng vốn đầu tư.
Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp trong hệ thống.
tỉ trọng của từng ngành so với giá trị của toàn ngành.
sự phân chia các ngành công nghiệp trong hệ thống.
số lượng các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta hiện nay là
sự đồng bộ của các điều kiện.
vị trí địa lí, thị trường tiêu thụ.
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
nguồn nhân lực trình độ cao.
Việc mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động công nghiệp nhằm
đa dạng hóa sản phẩm.
phát huy mọi tiềm năng.
giảm bớt sự phụ thuộc vào nền kinh tế Nhà nước.
hạn chế thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Nước ta cần phải xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt chủ yếu nhằm
khai thác thế mạnh về lao động.
nâng cao chất lượng sản phẩm.
khai thác lợi thế về tài nguyên.
thích nghi với cơ chế thị trường.
Tác động lớn nhất của quá trình công nghiệp hóa đến nền kinh tế nước ta là
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo thị trường có sức mua lớn.
tăng thu nhập cho người dần.
tạo việc làm cho người lao động.
Ý nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp?
Hạ giá thành sản phẩm.
Nâng cao chất lượng.
Tăng năng suất lao động.
Đa dạng hóa sản phẩm.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công
nghệ.
Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.
Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
phù hợp hơn với yêu cầu của
thị trường.
khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài.
sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động.
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phù hợp với xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa.
Hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.
Thích nghi với thay đổi của thị trường khu vực.
Thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu.
Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất.
Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.
Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
Ngành Công nghiệp nước ta tiếp tục được đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ chủ yếu nhằm
phù hợp tình hình phát triển thực tế của đất nước.
nâng cao về chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do
giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.
dân số đông, lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao.
khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có.
Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến của nước ta trong những năm qua tăng vì
đây là một trong các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.
đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và có tốc độ
tăng trưởng nhanh.
thích nghi với tình hình mới và hội nhập vào thị trường thế giới.
tăng về giá trị sản xuất, song chậm hơn các ngành công nghiệp khác.
Tỉ trọng công nghiệp chế biến trong cơ cấu ngành công nghiệp tăng chủ yếu do
xuất khẩu ngày càng mở rộng.
chính sách của Nhà nước.
trình độ công nghiệp cao.
đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.
Vấn đề phát triển công nghiệp ở một số vùng của nước ta hiện nay đang gặp khó khăn chủ yếu là do
tài nguyên khoáng sản nghèo.
điều kiện phát triển thiếu đồng bộ.
nguồn lao động có tay nghề ít.
cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
Công nghiệp ở trung du và miền núi nước ta còn gặp nhiều hạn chế trong phát hiện là do
điều kiện phát triển nhiều đồng bộ.
vị trí địa li không thuận lợi.
nghèo tài nguyên khoáng sản.
thiểu lao động có tay nghề.
Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành
có thế mạnh lâu dài.
mang lại hiệu quả cao.
dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.
có tác động mạnh mẽ đến các ngành khác.
Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước là
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
Đồng bằng sông Cửu Long
Các ngành công nghiệp chuyên môn hóa của tuyến giao thông Hà Nội đi Đáp Cầu Bắc Giang là
phân hóa học, luyện kim.
vật liệu xây dựng, phân hóa học.
cơ khí, khai thác than.
vật liệu xây dựng, khai thác than.
Ngành nào sau đây không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
Dệt may.
Chế biến lương thực - thực phẩm.
Hàng không, vũ trụ.
Năng lượng.
Theo cách phân loại hiện hành nước ta có
5 nhóm với 31 ngành.
2 nhóm với 28 ngành.
4 nhóm với 30 ngành.
3 nhóm với 29 ngành.
Ý nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp trọng điểm?
Sử dụng rất ít lao động trình độ cao.
Tác động mạnh mẽ đến ngành khác.
Có thế mạnh lâu dài.
Hiệu quả kinh tế cao.
Thủy điện là hướng chuyên môn hóa sản xuất của tuyến giao thông từ Hà Nội đến
Đông Anh - Thái Nguyên.
Đáp cầu - Bắc giang.
Hòa Bình - Sơn La.
Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hóa.
Chuyên môn hóa trong sản xuất công nghiệp của hương Hà Nội - Đông Anh, Thái Nguyên là
cơ khí, khai thác than.
cơ khí, luyện kim.
hóa chất, giấy.
thủy điện.
Đặc điểm phân bố công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là:
Có nhiều trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước
Có mức độ tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước
Có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước
Có nhiều trung tâm công nghiệp lớn nằm liền kề nhau
Đặc điểm phân bố công nghiệp của Đông Nam Bộ là:
Có nhiều trung tâm công nghiệp nhất cả nước
Chủ yếu là các điểm công nghiệp
Các trung tâm công nghiệp phân bố theo hình thức lan tỏa
Có nhiều trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước
Đặc điểm phân bố công nghiệp của vùng núi Bắc Bộ là:
Có nhiều trung tâm công nghiệp qui mô nhỏ và trung bình
Chủ yếu là các điểm công nghiệp phân bố gần vùng nguyên liệu
Có nhiều khu công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Có cơ cấu ngành đa dạng, nhiều ngành hiện đại
Loại than phân bố nhiều nhất ở tỉnh Quảng Ninh:
Than Atraxit
Than nâu
Than bùn
Than mỡ
Bể trầm tích dầu khí có diện tích lớn nhất nước ta là:
Nam Côn Sơn
Thổ Chu - Mã Lai
Sông Hồng
Cửu Long
Sự đa dạng về tài nguyên thiên nhiên ở nước ta là cơ sở để
phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng
phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành đa dạng
phát triển các ngành công nghiệp nhẹ
phát triển các ngành công nghiệp nặng
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta hiện nay là
tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác; giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến; giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
tăng tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước và công nghiệp chế biến; giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác
tăng tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước và công nghiệp khai thác; giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến
Mặt hàng không thuộc nhóm xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay là
chế biến thuỷ, hải sản
dệt - may
da giày
hàng thủ công, mĩ nghệ
