Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD - HK1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi.

b)

dân tộc, thu nhập, độ tuổi, địa vị.

c)

dân tộc, thu nhập, độ tuổi, giới tính

d)

dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị

2.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lí theo

a)

quyết định của toà án.

b)

quyết định của cơ quan.

c)

quy định của pháp luật.

d)

quy định của nhà nước

3.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Công dân bình đẳng về quyền.

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

4.

Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận X cùng Giám đốc Công ty Y lợi dụng chức vụ để tham ô 14 tỉ đồng, đã bị xử lí nghiêm minh trước pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đằng về

a)

nghĩa vụ pháp lí.

b)

trách nhiệm pháp lí.

c)

nghĩa vụ kinh doanh.

d)

trách nhiệm kinh doanh.

5.

P (19 tuổi) và Q (17 tuổi) cùng lên kế hoạch đi cướp và gây tai nạn cho C (thương tật 70%), P bị mức án tù chung thân, Q bị mức án tù 17 năm. Vậy dấu hiệu nào dưới đây được Toà án sử dụng làm căn cứ để đưa ra mức xử phạt không giống nhau đó?

a)

Mức độ thương tật của người bị hại.

b)

Mức độ vi phạm của người phạm tội.

c)

Hành vi vi phạm của người phạm tội.

d)

Độ tuổi của người phạm tội.

6.

Quy định về điểm ưu tiên cho các thí sinh người dân tộc thiểu số trong tuyển sinh cao đẳng, đại học là

a)

đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về quyền và cơ hội học tập của công dân.

b)

đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về quyền học tập của công dân.

c)

không đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về quyền học tập của công dân.

d)

không đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về quyền và cơ hội học tập của công dân.

7.

T và H làm việc cùng một cơ quan, có cùng mức thu nhập như nhau. T sống độc thân, H có mẹ già và con nhỏ. T phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi H. Điều này cho thấy việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí còn phụ thuộc vào

a)

điều kiện làm việc cụ thể của T và H.

b)

địa vị của T và H.

c)

độ tuổi của T và H.

d)

điều kiện hoàn cảnh của T và H.

8.

Nội dung nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong gia đình?

a)

Bình đẳng giữa các cháu và cô dì, chú bác.

b)

Bình đẳng giữa cha mẹ và các con.

c)

Bình đẳng giữa ông bà và các cháu.

d)

Bình đẳng giữa anh, chị em.

9.

Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng trong hôn nhân?

a)

Vợ, chồng có quyền ngang nhau nhưng nghĩa vụ khác nhau.

b)

Vợ, chồng có nghĩa vụ ngang nhau nhưng quyền khác nhau.

c)

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong mọi trường hợp.

d)

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau nhưng tuỳ trường hợp.

10.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và gia đình?

a)

Dân chủ, công khai, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

b)

Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

c)

Dân chủ, tự do, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

d)

Dân chủ, bình đẳng, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

11.

Bình đẳng giữa vợ, chồng được thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ

a)

pháp luật

b)

thừa kế

c)

sở hữu

d)

tài sản

12.

Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân?

a)

Vợ, chồng luôn giữ gìn danh dự cho nhau

b)

Vợ, chồng có quyền định đoạt tài sản riêng của nhau.

c)

Vợ, chồng không cần thoả thuận về nơi cư trú.

d)

Vợ, chồng không cần tôn trọng quyền tự do tôn giáo của nhau.

13.

Bình đẳng giữa vợ và chồng đối với tài sản chung được hiểu là vợ, chồng

a)

có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.

b)

có quyền chiếm hữu, khai thác và trao đổi.

c)

có quyền sở hữu, sử dụng và đem cho.

d)

có quyền sở hữu, khai thác và đem cho.

14.

Tài sản riêng của vợ và chồng được hiểu là tài sản mà

a)

vợ chồng cùng nhau làm ra trong trời kì hôn nhân.

b)

mỗi người được thừa kế riêng trong thời kì hôn nhân.

c)

vợ chồng được cha mẹ cho chung trong thời kì hôn nhân.

d)

vợ chồng thu nhập được từ tài sản chung trong thời kì hôn nhân.

15.

Hành vi nào dưới đây không thể hiện quan hệ bình đẳng giữa vợ và chồng theo quy định của pháp luật?

a)

Anh P cấm không cho vợ đi tìm việc làm.

b)

Anh Q luôn tạo điều kiện cho vợ đi học.

c)

Khi con ốm, vợ chồng anh T thay nhau nghỉ làm để chăm sóc con.

d)

Vợ chồng anh V bàn bạc, thống nhất về thời gian sinh con thứ 2.

16.

Quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung phải do

a)

chồng là người làm ra kinh tế nên quyết định.

b)

vợ là người nắm giữ kinh tế nên quyết định.

c)

vợ và chồng cùng nhau thoả thuận.

d)

vợ chồng nhờ cha mẹ hai bên quyết định hộ.

17.

Tài sản nào dưới đây phải đăng ký quyền sở hữu của cả vợ và chồng?

a)

Tất cả tài sản trong gia đình.

b)

Tất cả tài sản do vợ hoặc chồng làm ra.

c)

Tất cả tài sản thừa kế riêng và chung.

d)

cả tài sản chung mà pháp luật quy định.

18.

Con có quyền tự quản lý tài sản riêng của mình ở độ tuổi nào dưới đây?

a)

Từ đủ 13 tuổi.

b)

Từ đủ 15 tuổi.

c)

Từ đủ 18 tuổi.

d)

Từ đủ 20 tuổi.

19.

Anh T bắt vợ phải chuyên gia đình đến ở gần nơi công tác mới của mình. Anh T đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về

a)

mua bán, trao đổi.

b)

lựa chọn nơi cư trú.

c)

sở hữu tài sản riêng.

d)

dùng tài sản chung.

20.

Chồng chị M không đồng ý cho chị đi học cao học với lí do phụ nữ không nên học nhiều. Chồng chị M đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng

a)

tôn trọng giữ gìn danh dự nhân phẩm của nhau.

b)

giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.

c)

việc được tham gia hoạt động chính trị xã hội.

d)

quyền được lao động và công hiển trong cuộc sống.

21.

Sau khi kết hôn, anh Q yêu cầu vợ bỏ đạo thiên chúa để chuyển sang theo đạo phật. Anh Q đã vi phạm quyền giữa vợ - chồng về nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật.

b)

Tự do thờ cúng tổn giáo, tín ngưỡng.

c)

Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.

d)

Hoạt động tôn giáo.

22.

Hai vợ chồng anh T cùng làm trong cơ quan nhà nước, mỗi lần con ốm, anh T luôn bắt vợ phải nghỉ làm, hành vi của anh T vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng giữa vợ và chồng?

a)

Nuôi con theo quy định của pháp luật.

b)

Thực hiện các chức năng của gia đình.

c)

Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.

d)

Nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật.

23.

Để bán mảnh đất là tài sản chung của hai vợ chồng, anh Q cần

a)

thỏa thuận với vợ

b)

tự quyết định

c)

xin ý kiến bố mẹ

d)

tự giao dịch

24.

Để có tiền biếu bố đẻ chữa bệnh, chị H đã bán chiếc xe máy có trước khi kết hôn mà bây giờ vẫn là người sở hữu. Chị H đang thực hiện quyền

a)

hiếm hữu tài sản riêng.

b)

định đoạt tài sản riêng của mình.

c)

sử dụng tài sản riêng của mình.

d)

tự do đối với tài sản riêng của mình.

25.

Trước khi kết hôn chị V được cha mẹ cho 200 triệu làm vốn riêng để kinh doanh. Sau khi kết hôn anh T bắt chị phải gộp số tiền này vào tài sản chung. Anh T đã vi phạm quyền bình đăng giữa vợ - chồng trong

a)

quan hệ nhân thân

b)

quan hệ thừa kế

c)

quan hệ tài sản

d)

quan hệ tình cảm

26.

Một trong những nội dung của bình đẳng trong lao động là bình đẳng giữa

a)

người chủ lao động và người lao động.

b)

người mua lao động và người bán lao động.

c)

người sử dụng lao động và người lao động.

d)

người thuê lao động và người lao động.

27.

Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được hiểu là mọi người đều có quyền

a)

làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp.

b)

xin việc, giao kết hợp đồng và làm việc ở mọi nơi.

c)

được làm mọi việc như nhau không phân biệt lứa tuổi.

d)

chuyển đổi công việc mà không cần căn cứ vào khả năng.

28.

Nhà nước và người sử dụng lao động sẽ có chính sách ưu đãi đối với người lao động

a)

có hiểu biết nhất định về nghề nghiệp.

b)

có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao.

c)

có bằng tốt nghiệp đại học,

d)

có thâm niên công tác trong nghề.

29.

Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được pháp luật thừa nhận ở ăn bản nào dưới đây?

a)

Quy phạm pháp luật

b)

Giao kèo lao động

c)

Hợp đồng lao động

d)

Cam kết lao động

30.

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động là biểu hiện nào giữa người sử dụng lao động và người lao động?

a)

Sự cam kết

b)

Sự giao kèo

c)

Sự hợp tác

d)

Sự thỏa thuận

31.

Nội dung nào dưới đây không thuộc quy định của hợp đồng lao động?

a)

Về thời gian đi du lịch.

b)

Về việc làm có trả công.

c)

Về điều kiện lao động.

d)

Về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

32.

So với lao động nam, lao động nữ có quyền ưu đãi riêng trong

a)

tiếp cận việc làm

b)

giao kết hợp đồng lao động

c)

hưởng chế độ thai sản

d)

đóng bảo hiểm xã hội

33.

Việc kí kết hợp đồng lao động cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tích cực, chủ động, tự quyết.

b)

Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.

c)

Dân chủ, công bằng, tiến bộ.

d)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng

34.

Thấy chị H được công ty tạo điều kiện cho nghỉ giữa giờ làm việc 60 phút vì đang mang thai, chị T (không mang thai) cũng yêu cầu được nghỉ như chị H vì cùng là lao động nữ. Theo quy định của pháp luật thì chị T

a)

không được nghỉ vì ảnh hưởng đến công việc.

b)

cũng được nghỉ để đảm bảo thời gian lao động.

c)

không được nghỉ vì không thuộc đối tượng ưu đãi của pháp luật.

d)

cũng được nghỉ để đảm bảo sức khoẻ lao động.

35.

Hiện nay, một số doanh nghiệp và cơ quan không thích tuyển nhân viên là nữ trong độ tuổi sinh đẻ vì sợ ảnh hưởng đến công việc chung. Các doanh nghiệp, cơ quan này đã vi phạm nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

b)

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

c)

Bình đẳng trong sử dụng lao động.

d)

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

36.

Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Mọi cá nhân, tổ chức chỉ được kinh doanh một ngành nhất định.

b)

Mọi cá nhân, tổ chức có thể cạnh tranh, chèn ép nhau.

c)

Mọi cá nhân, tổ chức đều phải thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.

d)

Mọi cá nhân, tổ chức không cần cố định địa chỉ đăng kí kinh doanh.

37.

Khi thực hiện bình đẳng trong kinh doanh, mọi công dân đều có quyền

a)

lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.

b)

tự do kinh doanh mọi mặt hàng.

c)

thay đổi địa chỉ đăng kí kinh doanh.

d)

mở rộng sản xuất kinh doanh theo ý mình.

38.

Các doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây trong kinh doanh?

a)

tự chủ kinh doanh

b)

nộp thuế và bảo vệ môi trường

c)

chủ động tìm kiếm thị trường

d)

khai thác thị trường

39.

Khẳng định nào dưới đây là không đúng khi các doanh nghiệp thực hiện bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Có quyền tự ý chấm dứt hợp đồng.

b)

Có quyền chủ động mở rộng quy mô sản xuất.

c)

Có quyền chủ động tìm kiếm thị trường đầu tư.

d)

Có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

40.

Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân Y đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp đã thực hiện quyền nào của mình dưới đây?

a)

Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

b)

Quyền định đoạt tài sản của mình.

c)

Quyền chủ động trong kinh doanh.

d)

Quyền kinh doanh đúng ngành nghề.

41.

Công ty E kinh doanh thêm cả quần áo trẻ em trong khi giấy phép kinh doanh là sữa trẻ em. Công ty E đã vi phạm nội dung nào dưới đây?

a)

Tự chủ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

b)

Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.

c)

Xác định được hình thức đầu tư.

d)

Nghĩa vụ kinh doanh dúng ngành, nghề đăng kí.

42.

Nghi ngờ chị M tung tin nói xấu mình nên giám đốc X đã ra quyết định điều chuyển chị từ phòng kế toán sang làm nhân viên tạp vụ. Giám đốc X đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Giao kết hợp đồng lao động.

b)

Thay đổi cơ cấu tuyển dụng,

c)

Xác lập quy trình quản lí.

d)

Áp dụng chế độ ưu tiên.

43.

Sau khi được ra tù, anh B chăm chỉ làm ăn và đến công ty K xin việc. Sau khi xem xét hồ sơ giám đốc công ty K từ chối với lí do anh B đã từng bị đi tù. Việc làm của giám đốc công ty K đã vi phạm vào nội dung cơ bản nào của bình đẳng trong lảo động?

a)

Bình đẳng về quyền xin việc làm.

b)

Bình đẳng về quyền xin việc làm.

c)

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

d)

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

44.

Chị T nộp hồ sơ xin làm việc trong công ty may mặc. Đến ngày hẹn, giám đốc đưa cho chị một bản hợp đồng và đề nghị chị kí. Chị T đọc thấy hợp đồng không có điều khoản quy định về lương nên chị đề nghị bồ sung. Giám đốc cho rằng chị là người lao động thì không có quyền thỏa thuận về tiền lương nên không cần ghi trong hợp đồng. Theo em, giám đốc đã vi phạm nguyên tắc nào trong giao kết hợp đồng lao động?

a)

trực tiếp

b)

bình đẳng

c)

tự do

d)

tự nguyện

45.

Cho rằng chị H có ý chống đối lại mình nên giám đốc công ty S đã quyết định chuyển chị H sang làm công việc nặng nhọc thuộc danh mục công việc mà pháp luật quy định “không được sử dụng lao động nữ” trong khi công ty vẫn có lao động nam để làm công việc này. Quyết định của giám đốc Công ty S đã xâm phạm tới quyền

a)

Lựa chọn việc làm của lao động nữ.

b)

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

c)

Bình đẳng trong hợp đồng lao động.

d)

Được hưởng các chế độ xã hội của người lao động.

46.

Công ti G quyết định sa thải và yêu cầu anh T phải nộp bồi thường vì anh T tự ý nghỉ việc không có lí do khi chưa hết hạn hợp đồng. Quyết định của công ti G không vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nàọ dưới đây?

a)

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

b)

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

c)

Bình đẳng trong việc tổ chức lao động.

d)

Bình đẳng trong tìm kiếm việc làm.

47.

Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, chủng tộc màu da đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Bình đẳng trước pháp luật.

b)

Bình đẳng giữa các tôn giáo.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.           

d)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

48.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được xây dựng dựa trên cơ sở nào dưới đây?

a)

Quyền cơ bản của con người và quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

b)

Quyền cơ bản của con người và quyền công dân.

c)

Quyền cơ bản của con người và quyền dân chủ của công dân.

d)

Quyền cơ bản của con người và quyền tự do, dân chủ của công dân.

49.

Nội dung quyền bình đẳng về văn hoá giữa các dân tộc là các dân tộc có

a)

quyền dùng tiếng nói, chữ viết, bảo tồn và phát huy truyền thống văn hoá của dân tộc mình.

b)

quyền tự do ngôn ngữ, chữ viết, tiếng nói trong quá trình phát triển văn hoá của mình.

c)

quyền dùng tiếng địa phương, lưu giữ các giá trị truyền thống văn hoá của dân tộc mình.

d)

quyền dùng tiếng phổ thông và giữ gìn các tập quán, hủ tục của dân tộc mình.

50.

Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật?

a)

Các tôn giáo có thể đứng ngoài pháp luật.

b)

Các tôn giáo nếu có hành vi vi phạm pháp luật đều bị nhà nước xử lí.

c)

Các tôn giáo không cần chịu sự quản lí của nhà nước.

d)

Các tôn giáo có thể xây dựng các khu tự trị của mình.

51.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân có tôn giáo?

a)

Sống khép kín không giao lưu, hợp tác với các công dân không có tôn giáo.

b)

Tôn trọng lẫn nhau giữa công dân thuộc tôn giáo khác nhau và không có tôn giáo.

c)

Chỉ thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân khi có sự đồng ý của các chức sắc tôn giáo.

d)

Sẵn sàng làm các việc trái với quy định của pháp luật để bảo vệ tôn giáo của mình.

52.

Anh P theo đạo thiên chúa còn chị H theo đạo Phật. Sau khi kết hôn, anh P yêu cầu vợ phải bỏ đạo Phật để theo đạo Thiên chúa. Việc làm của anh P đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền tự do cơ bản của công dân.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

Quyền tự do tín ngưỡng của công dân.

d)

Quyền được pháp luật bảo vệ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

53.

Tại trường THPT A có nhiều học sinh người dân tộc thiểu số theo học, trong các buổi biểu diễn văn nghệ của nhà trường. Ban giám hiệu khuyến khích các em hát, múa các tiết mục về dân tộc mình. Việc làm của Ban giám hiệu nhằm

a)

phát hiện năng khiếu của học sinh người dân tộc thiểu số.

b)

tạo ra sự đa dạng của các buổi biểu diễn văn nghệ.

c)

bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

thực hiện quyền bình đẳng về văn hóa giữa các dân tộc.

54.

Các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật, những nơi thơ tự tín ngưỡng tôn giáo được pháp luật bảo hộ là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Bình đẳng trước pháp luật.

b)

Bình đẳng giữa các tôn giáo.

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

55.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

Công dân phải tham gia một tôn giáo để nhà nước dễ quản lí.

b)

Công dân không được tự ý bỏ đạo trong bất kể trường hợp nào.

c)

Công dân cần thực hiện mọi hành động để bảo vệ tôn giáo.

d)

Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau phải tôn trọng nhau.

56.

Biết chị H thường xuyên bị chồng là anh K đánh đập nên bà M mẹ chị H đã thuê anh P đánh anh K gãy tay. Bức xúc, ông T là bố anh K đến nhà bà M lớn tiếng lăng nhục mẹ con bà trước mặt nhiều người khiến uy tín của chị H bị giảm sút. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Anh K, bà M và anh P.

b)

Anh K, bà M và ông T.

c)

Chị H, bà M và ông T.

d)

Anh K, chị H và bà M.

57.

Bức xúc về việc anh H tự ý rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để cá độ bóng đá, chị M vợ anh bỏ đi khỏi nhà. Thương cháu nội mới hai tuổi thường xuyên khóc đêm vì nhớ mẹ, bà S mẹ anh H gọi điện xúc phạm thông gia đồng thời ép con trai bỏ vợ. Khi chị M nhận quyết định li hôn, ông G bố chị đến nhà bà S gây rối nên bị chị Y con gái bà đuổi về. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Anh H, chị M và ông G.

b)

Chị M, bà S, ông G và chị Y.

c)

Anh H, chị M và bà S.

d)

Anh H, chị M, bà S và ông G.

58.

Vì vợ bị vô sinh, Giám đốc X đã cặp kè với cô V để mong có con nối dõi tông đường. Khi biết mình có thai, cô V ép Giám đốc phải sa thải chị M trợ lí đương nhiệm và kí quyết định cho cô vào vị trí đó. Được M kể lại, vợ giám đốc ghen tuông đã buộc chồng đuổi việc cô V. Nể vợ, ông X đành chấp nhận. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Vợ chồng Giám đốc X.

b)

Giám đốc X và cô V.

c)

Vợ chồng Giám đốc X và cô V.

d)

Vợ chồng Giám đốc X và chị M.

59.

Thấy chị M thường xuyên đi làm muộn nhưng cuối năm vẫn nhận chế độ khen thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Chị B nghi ngờ chị M có quan hệ tình cảm với giám đốc K nên đã báo cho vợ giám đốc biết. Do ghen tuông, vợ giám đốc yêu cầu trưởng phòng P theo dõi chị M và bắt chồng đuổi việc chị. Nể vợ, giám đốc K ngay lập tức sa thải chị M. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Vợ chồng giám đốc K, trưởng phòng P và chị M.

b)

Giám đốc K và chị M.

c)

Vợ chồng giám đốc K và trưởng phòng P.

d)

Giám đốc K, trưởng phòng P và chị M.

60.

Anh K và anh G cùng đến cơ quan chức năng của tỉnh M để kê khai thành lập doanh nghiệp nhưng cả hai đều chưa hoàn thành các thủ tục theo quy định nên chưa được cấp phép. Được cán bộ cơ quan cấp phép H gợi ý anh G đã "bồi dưỡng" cho H 20 triệu đồng nên được cấp phép ngay. Một cán bộ khác tên U cũng hứa giúp anh K nếu anh chi ra 20 triệu nhưng anh K không đồng ý. Những chủ thể nào dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Anh K và anh G.

b)

Anh G và H.

c)

Anh K, G, H và U.

d)

Anh G, H và U.