wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 10 TỎ LÒNG

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

"Thuật hoài" ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 1

b)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 2

c)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 3

d)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 4

2.

"Thuật hoài" được viết bằng văn tự gì?

a)

Chữ Nôm

b)

Chữ quốc ngữ

c)

Chữ Hán

d)

3 ý trên đều sai

3.

"Thuật hoài" được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

b)

Thất ngôn Đường luật

c)

Thất ngôn bát cú Đường luật

d)

Song thất lục bát

4.

Theo em, nhan đề "thuật hoài" nghĩa là gì?

a)

Trình bày về nỗi nhớ của tác giả với quê hương, đất nước

b)

Trình bày về cuộc đời tác giả

c)

Bày tỏ hoàn cảnh sáng tác bài thơ

d)

Bày tỏ nỗi lòng

5.

Theo em, bài thơ viết về chủ đề gì?

a)

Miêu tả khí phách và khát vọng chiến công của người anh hùng

b)

Khí thế hào hùng của đội quân nhà Trần và khí thế thời đại.

c)

Bày tỏ nỗi lòng, chí hướng và cái tâm của người anh hùng

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

6.

Nội dung chính của câu khai (câu một) "hoành sóc gian sơn kháp kỉ thu" là?

a)

Khí thế hào hùng của quân đội nhà Trần

b)

Vẻ đẹp của tư thế hiên ngang, tầm vóc kì vĩ của con người

c)

Cái chí của người anh hùng

d)

Cái tâm của người anh hùng

7.

Câu khai "hoành sóc gian sơn kháp kỉ thu" thể hiện hình ảnh của ai? Câu khai thể hiện hành động gì của người đó?

a)

Hình ảnh của tráng sĩ thời Trần, hành động cầm ngang ngọn giáo để phô diễn cho mọi người xem tài nghệ

b)

Hình ảnh của tráng sĩ thời Trần, đang nhớ lại chiến công của bản thân.

c)

Hình ảnh của tráng sĩ thời Trần, đang cầm ngang ngọn giáo để trấn giữ non sông đất nước

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

8.

Câu khai "hoành sóc gian sơn kháp kỉ thu" thể hiện vẻ đẹp, tầm vóc con người qua tư thế, không gian, thời gian như thế nào? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Tư thế "hoành sóc" - cầm ngang ngọn giáo là tư thế hiên ngang, oai phong

b)

Không gian "giang sơn" là không gian bao la, rộng lớn

c)

Thời gian "kháp kỉ thu" là thời gian dằng dặc, trải dài

d)

Vẻ đẹp của con người luôn sẵn sàng xung phong ra trận bảo vệ Tổ quốc. Vẻ đẹp con người có tầm vóc vũ trụ, kì vĩ.

9.

Từ "tam quân" trong câu thừa "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu" chỉ điều gì?

a)

Tiền quân, trung quân, hậu chung. Chỉ chung cho quân đội nói chung, cũng là đội quân nhà Trần.

b)

Cá nhân tác giả

c)

Đội quân nhà Lý

d)

Đội quân nhà Trần

10.

Câu thơ "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu" sử dụng hai biện pháp nghệ thuật là gì? Ý nghĩa, tác dụng của hai biện pháp nghệ thuật đó?

a)

So sánh.

Giúp nhấn mạnh, gây ấn tượng về sức mạnh và khí thế của đội quân nhà Trần và thời đại hào khí Đông A.

b)

So sánh.

Giúp nhấn mạnh vẻ đẹp của tư thế hiên ngang, oai phong của tráng sĩ thời Trần.

c)

So sánh, phóng đại. Giúp nhấn mạnh, gây ấn tượng về sức mạnh và khí thế của đội quân nhà Trần cùng hào khí Đông A.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

11.

Nội dung chính của câu thơ (câu ba) "Nam nhi vị liễu công danh trái" là?

a)

Cái chí của người anh hùng

b)

Cái tâm của người anh hùng

c)

Cả hai ý trên đều sai

12.

Câu chuyển (câu ba) "Nam nhi vị liễu công danh trái" cho thấy vẻ đẹp phẩm chất gì của nhân vật trữ tình? (chọn những đáp án đúng)

a)

Lòng yêu nước, muốn sống cống hiến cho đất nước

b)

Sự khiêm nhường

c)

Ý thức trách nhiệm cao

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

13.

Câu thơi cuối "Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu" có nội dung chính là?

a)

Cái tâm của người anh hùng

b)

Cái chí của người anh hùng

c)

Tất cả đáp án trên đều sai

14.

Trong câu hợp (câu bốn) "Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu" (Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu) thì "thẹn" là trạng thái cảm xúc như thế nào?

a)

Xấu hổ,

b)

Ganh đua

c)

Tất cả đáp án trên đều sai

15.

Theo em, vì sao nhân vật trữ tình lại cảm thấy thẹn khi nhắc đến Vũ hầu? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vì cho rằng mình là người chưa có tài đức, mưu trí như Vũ hầu

b)

Vì cho rằng mình chưa cống hiến được cho nước, cho dân như Vũ hầu

c)

Vì cho rằng mình có tài đức, mưu trí lại cống hiến được cho nước, cho dân nhưng không được nhà vua trọng dụng

d)

Vì ganh ghét với Vũ hầu

16.

Dòng nào nêu đúng nhất lí do “thẹn” của nhà thơ ?

a)

Chưa tài giỏi và giàu sang như Vũ hầu.

b)

Chưa đạt được danh vọng gì nên xấu hổ với vợ con, tổ tiên.

c)

Chưa lập công, lập danh và chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với đất nước.

d)

Chưa có địa vị và quyền cao chức trọng như Vũ hầu.

17.

Bài thơ "Tỏ lòng" tiêu biểu cho hào khí anh hùng sục sôi và vẻ đẹp thời đại ...

(a)  

18.

“Hoành sóc” có nghĩa là gì?

a)

A. Cầm ngang ngọn giáo

b)

B. Múa giáo

c)

C. Vác giáo

d)

D. Tung hoành múa giáo

19.

Tác giả của "Nhàn" là ai?

a)

Lí Bạch

b)

Nguyễn Du

c)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

d)

Đỗ Phủ

20.

Thể thơ của bài "Nhàn" là gì

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Ngũ ngôn

c)

Thể thơ thất ngôn bát cú biến thể

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

21.

Biện phép nghệ thuật nào được tác giả sử dụng hiệu quả trong bài thơ?

a)

Phép đối

b)

Phép nhân hóa

c)

Phép điệp ngữ

d)

Phép so sánh

22.

Giá trị nội dung của bài thơ "Nhàn" là gì?

a)

Ước muốn về cuộc sống thanh nhàn của tác giả

b)

Thể hiện nhân cách của nhà thơ.

c)

Lời giãi bày về cuộc sống ẩn dật, thanh nhàn xa rời danh lợi với chốn quan trường

d)

Thể hiện quan niệm nhân sinh của nhà thơ

23.

Bài thơ "Nhàn" được trích trong tập thơ nào?

a)

Quốc âm thi tập

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi

c)

Ức trai thi tập

d)

Bạch Vân am thi tập

24.

Dụng cụ nào không được nói đến trong bài thơ "Nhàn"?

a)

Cuốc

b)

Cày

c)

Mai

d)

Cần câu

25.

Cuộc sống của tác giả ở thôn quê là một cuộc sống như thế nào?

a)

Đầy đủ

b)

Thiếu thốn

c)

Khắc khổ

d)

Thanh đạm

26.

Món ăn giản dị nào không được ông nhắc đến trong bài thơ?

a)

Măng

b)

Giá

c)

Trúc

d)

Rau muống

27.

Từ "thơ thẩn" trong bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm có nghĩa là gì ?

a)

Lặng lẽ, chậm rãi, thư thái trong lòng

b)

Tinh thần không ổn định, vẩn vơ.

c)

Từ từ, chậm rãi, không vội vàng.

d)

Lặng lẽ như có điều gì đang suy nghĩ vẩn vơ lan man.

28.

Bố cục của bài thơ "Nhàn" như thế nào?

a)

Khai - Thừa - Chuyển - Hợp

b)

Đề - Thực - Luận - Kết

c)

4 câu đầu - 4 câu sau

d)

6 câu đầu - 2 câu cuối

29.

Nguyễn Bỉnh Khiêm gắn với vùng quê nào?

a)

Kiến An - Hải Phòng

b)

Vĩnh Bảo - Hải Phòng

c)

Kiến Xương - Hải Phòng

30.

Bài Tỏ lòng gợi cho con cảm nhận được điều gì?

a)

Lý tưởng của người trai trẻ thời Trần.

b)

Ý chí sắt đá của con người thời Trần.

c)

Ước mơ công hầu, khanh tướng của con người thời Trần.

d)

Ý nguyện về sự hy sinh của con người thời Trần.

31.

Biện pháp nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong câu thơ thứ hai là gì?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Liệt kê

32.

Phạm Ngũ Lão cảm thấy thẹn khi nghe người đời kể chuyện ai?

a)

A. Lưu Bị

b)

B. Tào Tháo

c)

C. Quan Công

d)

D. Gia Cát Lượng

33.

"Thuật hoài" được viết bằng văn tự gì?

a)

Chữ Nôm

b)

Chữ quốc ngữ

c)

Chữ Hán

d)

3 ý trên đều sai

34.

Câu thơ "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu" sử dụng hai biện pháp nghệ thuật là gì? Ý nghĩa, tác dụng của hai biện pháp nghệ thuật đó?

a)

So sánh.

Giúp nhấn mạnh, gây ấn tượng về sức mạnh và khí thế của đội quân nhà Trần và thời đại hào khí Đông A.

b)

So sánh.

Giúp nhấn mạnh vẻ đẹp của tư thế hiên ngang, oai phong của tráng sĩ thời Trần.

c)

So sánh, phóng đại. Giúp nhấn mạnh, gây ấn tượng về sức mạnh và khí thế của đội quân nhà Trần cùng hào khí Đông A.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

35.

Chọn những đáp án đúng cho câu hỏi: "“Công danh” là việc lập công (để lại sự nghiệp) và lập danh (để lại tiếng thơm) cho đời. Vậy “công danh trái” là gì?

a)

Chưa để lại sự nghiệp cho đời

b)

Chưa để lại được tiếng thơm cho đời

c)

Chưa cống hiến cho đất nước: chưa sống vì nước, vì dân

d)

Tất cả đáp án trên đều sai