wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác được gọi là

a)

bình đẳng cùng có lợi.

b)

xung đột vũ trang.

c)

tình bạn bè, đồng chí, anh em.

d)

tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

2.

Tăng cường tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới không nhằm mục đích?

a)

Thêm bạn, bớt thù.

b)

Để các nước lớn sắp xếp lại trật tự thế giới.

c)

Tạo điều kiện để các nước cùng hợp tác, phát triển kinh tế.

d)

Cùng ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà bình.

3.

Hợp tác cùng phát triển phải dựa trên nguyên tắc

a)

chỉ cần hai bên cùng có lợi.

b)

cùng có lợi, không làm tổn hại đến người khác.

c)

một bên làm và cùng hưởng lợi.

d)

cùng làm và một bên được hưởng lợi.

4.

Việc làm nào dưới đây không thể hiện tình hữu nghị với bạn bè quốc tế?

a)

Tổ chức quyền góp ủng hộ các nước bị thiên tai.

b)

Lịch sự, tôn trọng khách du lịch nước ngoài.

c)

Chèo kéo du khách nước ngoài để bán hàng.

d)

Viết thư kêu gọi hoà bình, phản đối chiến tranh.

5.

Cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì mục đích chung được gọi là

a)

đối tác.

b)

giúp đỡ.

c)

chia sẻ.

d)

hợp tác.

6.

Hợp tác giữa các nước trên thế giới không nhằm giải quyết vấn đề nào dưới đây?

a)

Đẩy lùi những bệnh hiểm nghèo.

b)

Thu hẹp chủ quyền lãnh thổ.

c)

Hạn chế sự bùng nổ dân số.

d)

Khắc phục tình trạng đói nghèo.

7.

Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa

a)

tôn giáo này với tôn giáo khác.

b)

nước này với nước khác.

c)

các nước đang phát triển.

d)

những nước láng giềng.

8.

Để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị, các quốc gia, dân tộc trên thế giới cần

a)

can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.

b)

dùng vũ lực để giải quyết các tranh chấp.

c)

giải quyết mâu thuẫn bằng đối thoại thay cho đối đầu.

d)

chạy đua vũ trang để bảo vệ hoà bình.

9.

Ý nào dưới đây không phải chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong hợp tác quốc tế?

a)

Phản đối mọi âm mưu, hành động gây sức ép, áp đặt và cường quyền.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

d)

Giải quyết các bất đồng, tranh chấp bằng vũ lực.

10.

Ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới đối với sự phát triển của mỗi nước và của toàn nhân loại là gì?

a)

Tạo điều kiện để các nước cùng hợp tác, phát triển về nhiều mặt.

b)

Các nước nhỏ tranh thủ sự giúp đỡ, viện trợ của các nước lớn.

c)

Gây mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh.

d)

Các nước lớn can thiệp vào công việc nội bộ của các nước nhỏ.

11.

Hợp tác cùng phát triển là

a)

tranh thủ sự giúp đỡ của người khác để đạt được mục đích của mình.

b)

cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lần nhau vì mục đích tốt đẹp.

c)

tụ họp thành nhóm để chống lại những người không ủng hộ mình.

d)

lôi kéo, liên kết với nhau để làm những việc mờ ám.

12.

Để thể hiện tình hữu nghị với bạn bè quốc tế, chúng ta cần tránh việc làm nào dưới đây?

a)

Bàn luận xì xào khi gặp người da đen.

b)

Tham gia giao lưu văn hoá với thiếu nhi quốc tế.

c)

Chào hỏi thân thiện khi gặp du khách nước ngoài.

d)

Nhiệt tình chỉ đường cho khách quốc tế khi được hỏi.

13.

Trường em tổ chức ngày hội nói tiếng anh, giao lưu với các bạn học sinh người nước ngoài. Nhằm thể hiện tình hữu nghị với bạn bè, em sẽ làm gì trong buổi giao lưu đó?

a)

Đứng ngoài quan sát để dễ học hỏi kinh nghiệm hay của họ.

b)

Cố gắng bắt chước điệu bộ, cử chỉ của các bạn người nước ngoài.

c)

Niềm nở, vui vẻ giao tiếp với các bạn người nước ngoài.

d)

Ở nhà không tham gia vì không biết nói gì với các bạn người nước ngoài.

14.

Để giải quyết được những vấn để toàn cầu thì sự hợp tác quốc tế là một trong những yêu cầu

a)

không quan trọng.

b)

không có tính bắt buộc.

c)

không có tính sống còn.

d)

quan trọng và tất yếu.

15.

Hiệp hội các nước Đông Nam Á có tên viết tắt là

a)

ASEAN.

b)

FAO.

c)

WHO.

d)

UNESCO.

16.

Hợp tác giữa các nước trên thế giới không nhằm giải quyết vấn đề nào dưới đây?

a)

Đẩy lùi những bệnh hiểm nghèo.

b)

Thu hẹp chủ quyền lãnh thổ.

c)

Hạn chế sự bùng nổ dân số.

d)

Khắc phục tình trạng đói nghèo.

17.

Nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc là nền văn hoá

a)

hiện đại theo thời cuộc.

b)

đậm đà bản sắc vùng dân tộc.

c)

tạo ra sức sống cho con người.

d)

chứa đựng những yếu tố tạo ra sức sống, bản lĩnh dân tộc.

18.

Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc cần phải được

a)

kế thừa, nâng niu và phát triển.

b)

đua vào viện bảo tàng.

c)

bảo tồn nguyên vẹn.

d)

cải tạo, thay thế và biến đổi.

19.

Câu tục ngữ: “Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ” nói về truyền thống nào?

a)

Truyền thống yêu nước.

b)

Truyền thống hiếu học.

c)

Truyền thống tôn sư trọng đạo.

d)

Truyền thống nhân ái.

20.

Việc làm thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

a)

không thích tất cả các kiểu trang phục dân tộc. 

b)

lấn chiếm, làm hư hại các di tích lịch sử văn hóa.

c)

tìm hiểu các truyền thống lâu đời của dân tộc.

21.

Tục thờ cúng ông bà tổ tiên của người Việt Nam là

a)

hủ tục mê tín dị đoan.

b)

thói quen khó bỏ của người Việt Nam

c)

tín ngưỡng, lạc hậu, thiếu tính nhân văn.

d)

nét đẹp trong truyền thống văn hoá của người Việt.

22.

Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị

a)

tinh thần

b)

vật chất

c)

của cải

d)

kinh tế

23.

Quan điểm nào dưới dây phản ánh đúng truyền thống của dân tộc?

a)

Chăm sóc cha mẹ, người già là việc của xã hội.

b)

Những người sống theo truyền thống là cổ hũ, lạc hậu.

c)

Chăm sóc cha mẹ khi về già, thuận hoà với anh em.

d)

Không cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ đã được Nhà nước nuôi

24.

Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những

a)

thứ quý hiếm

b)

tài sản vô giá

c)

thói quen xưa cũ

d)

cổ vật có giá trị

25.

Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc cần phải được

a)

kế thừa, nâng niu và phát triển

b)

đưa vào viện bảo tàng.

c)

bảo tồn nguyên vẹn.

d)

cải tạo, thay thế và biến đổi.

26.

Câu tục ngữ: "Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy" nói về truyền thống nào?

a)

Truyền thống yêu nước.

b)

Truyền thống đoàn kết.

c)

Tryền thống tôn sư trọng đạo

d)

Truyền thống nhân ái

27.

Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ

a)

đất nước này sang đất nước khác.

b)

vùng miền này sang vùng miền khác.

c)

thế hệ này sang thế hệ khác.

d)

địa phương này sang địa phương khác.

28.

Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc là

a)

Tích cực tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa

b)

Tôn trọng nền văn hóa của các dân tộc, quốc gia khác.

c)

Luôn khắc phục khó khăn, vươn lên trong cuộc sống.

d)

Sẽ tạo cơ hội cho mọi người cùng phát triển.

29.

Hàng năm chúng ta tỏ chức kỉ niệm ngày nhà giáo Việt nam 20/11 là thể hiện

a)

Chí công vô tư

b)

Đức tính tự chủ

c)

Dân chủ

d)

Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

30.

Hành vi nào dưới đây không thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

a)

Tìm đọc tài liệu nói về phong tục tập quán của dân tộc.

b)

Chê bai những người ăn mặc theo phong cách dân tộc là lạc hậu, là quê mùa.

c)

Tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.

d)

Thích xem phim, kịch, nghe nhạc của Việt Nam.

31.

Bảo vệ, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc là công dân đã

a)

đề cao tư tưởng mê tín dị đoan

b)

phổ cập tín ngưỡng vùng miền

c)

góp phần giữ gì bản sắc dân tộc

d)

sùng bài tập quán địa phương

32.

Câu nào dưới đây thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta?

a)

Khôn nhà, dại chợ

b)

Đủng đỉnh như chỉnh trôi sông

c)

Ăn cháo đá bát

d)

Uống nước nhớ nguồn

33.

Trong giờ thực hành bài “Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc”, có nhiều ý kiến khác nhau về “Chiếc áo dài” - trang phục truyền thống của dân tộc. Là người hiểu về sự kế thừa và phát huy truyện thống tốt đẹp của dân tộc, em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?

a)

Chỉ nên mặc áo dài trong những buổi lễ quan trọng.

b)

Áo dài chỉ là trang phục truyền thống của người Hà Nội.

c)

Áo dài là nét đẹp, tôn vinh hình ảnh người phụ nữ Việt Nam.

d)

Mặc áo dài chỉ vướng víu, không phù hợp với giới trẻ hiện nay.

34.

Điền vào (…): Năng động là tích cực, (…), dám nghĩ, (…).

a)

suy nghĩ/thực hiện

b)

chủ động/sáng tạo

c)

chủ động/dám làm

d)

chủ động/thực hiện

35.

Điền vào (…): “Người năng động, sáng tạo là người luôn (…) tìm tòi, phát hiện và xử lý (…) các tình huống trong học tập, trong lao động, công tác … nhằm đạt kết quả cao”.

a)

say mê/kịp thời

b)

chủ động/nhanh nhạy

c)

nhanh nhạy/kịp thời

d)

say mê/linh hoạt

36.

Động lực của sự sáng tạo là?

a)

Sự nhiệt tình

b)

Tinh thần trách nhiệm

c)

Niềm say mê

d)

Sự chăm chỉ

37.

Trong sản xuất, biểu hiện của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là

a)

chạy theo lợi nhuận, làm hàng giả.

b)

buôn lậu, trốn thuế để tăng thu nhập.

c)

dùng nguyên vật liệu kém chất lượng để có lãi cao.

d)

tìm tòi áp dụng công nghệ mới, luôn đề cao chất lượng sản phẩm.

38.

Người nông dân nghiên cứu, sáng chế ra máy bóc vỏ đậu phộng phục vụ trong sản xuất. Vận dụng kiến thức đã học, em hãy cho biết việc làm trên thể hiện tính

a)

năng động, sáng tạo

b)

tích cực, tự giác

c)

cần cù, tự giác

d)

cần cù, chịu khó

39.

Quan điểm nào dưới đây đúng về làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

a)

Trong sản xuất chỉ cần chú ý đến chất lượng sản phẩm.

b)

Chỉ cần tập trung vào số lượng sản phẩm là nâng cao hiệu quả.

c)

Làm việc năng suất, chất lượng sẽ đem lại hiệu quả trong lao động.

d)

Trong kinh doanh, đảm bảo cả năng suất và chất lượng sẽ không có lợi nhuận.

40.

Biểu hiện nào dưới đây thể hiện việc làm việc không năng suất, chất lượng, hiệu quả

a)

Làm việc riêng trong giờ

b)

Vừa xem ti vi vừa ăn cơm

c)

Vừa học vừa xem ti vi

d)

Tất cả đều đúng

41.

Việc làm nào dưới đây của bạn K thể hiện làm việc có năng suất, chất lượng hiệu quả?

a)

Trong giờ học tranh thủ ôn lại bài môn Văn.

b)

Tranh thủ làm bài luôn ở trên lớp để về nhà đỡ phải học.

c)

Sắp xếp thời gian và kế hoạch hợp lí để có kết quả cao trong học tập.

d)

Trong giờ kiểm tra cố gắng làm bài thật nhanh để nộp trước các bạn.

42.

Quan điểm nào dưới đây không phải biểu hiện của năng động, sáng tạo?

a)

Ăn cây nào, rào cây ấy

b)

Cái khó ló cái khôn

c)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

d)

Học, học nữa, học mãi

43.

Tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm là thể hiện phẩm chất đạo đức nào sau đây?

a)

Kỉ luật

b)

Năng động

c)

Tự chủ

d)

Dân chủ

44.

Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả có tác dụng gì?

a)

Góp phần đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

b)

Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân, gia đình, xã hội.

c)

Góp phần làm nên những kì tích vẻ vang.

d)

Góp phần thực hiện những nhiệm vụ chung.

45.

Mọi công dân cùng làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả sẽ góp phần

a)

thâu tóm mọi nguồn nhân lực.

b)

san bằng lợi ích cá nhân.

c)

nâng cao chất lượng cuộc sống.

d)

chia đều các nguồn thu nhập.

46.

Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

a)

Là góp phần xây dựng mối quan hệ tôn trọng, thân thiện giữa con người với con người.

b)

Là góp phần kế thừa và phát huy những làng nghề của dân tộc.

c)

Là tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao trong một thời gian nhất định

d)

Là biết đặt lợi ích riêng một cách ưu tiên.

47.

Để làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả, học sinh cần

a)

nhờ anh chị làm hộ bài tập.

b)

không ngừng tìm tòi, sáng tạo trong học tập

c)

chép bài của bạn để đạt điểm cao

d)

chép sách giải khi gặp bài khó

48.

Để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, người lao động không làm việc nào dưới đây?

a)

làm bừa, làm ẩu để kịp tiến độ

b)

lao động tự giác, tuân theo kỉ luật

c)

chủ động tìm tòi, sáng tạo trong lao động

d)

tích cực nâng cao tay nghề

49.

Câu tục ngữ nào sau đây không thể hiện phẩm chất năng động, sáng tạo?

a)

Học một biết mười

b)

Há miệng chờ sung

c)

Cái khó ló cái khôn

d)

Siêng làm thì có, siêng học thì hay

50.

Hành vi nào sau đây thể hiện tính năng động sáng tạo?

a)

Dám làm mọi việc để đạt được mục đích của mình.

b)

Chỉ làm theo những việc đã được chỉ dẫn, dạy bảo.

c)

Chỉ những việc có lợi cho bản thân thì mới làm.

d)

Có ý kiến riêng và bày tỏ ý kiến riêng của mình.

51.

Hành vi nào sau đây thể hiện làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

a)

Để tranh thủ thời gian, giờ học môn Mĩ thuật, Lâm lấy vở toán ra làm.

b)

Trong giờ kiểm tra, Hà làm bài ngay mà không đọc kĩ đề bài.

c)

Anh An bảo vệ luận án tốt nghiệp trước thời hạn và đạt kết quả cao.

d)

Bạn Mạnh cho rằng: để nâng cao hiệu quả sản xuất cần tăng nhanh số lượng sản phẩm không cần chất lượng.

52.

Để trở thành người năng động, sáng tạo, chúng ta cần tránh hành vi nào trong những hành vi sau đây?

a)

Quan sát, phát hiện và ủng hộ cái mới, cái tiến bộ.

b)

Chủ động học tập và thực hiện các kế hoạch học tập, lao động.

c)

Luôn tìm tòi để đổi mới phương pháp học tập.

d)

Làm theo ý mình, tuyệt đối không tham khảo người đi trước.

53.

Sự năng động, sáng tạo mang lại cho chúng ta lợi ích nào?

a)

Giúp ta trở nên nổi tiếng

b)

Dám làm mọi việc để đạt được mục đích của mình

c)

Nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, lao động

d)

Không làm việc mà vẫn có kết quả tốt

54.

Để đạt hiệu quả trong học tập, học sinh cần làm gì?

a)

Thức khuya để học bài

b)

Học ít, chơi nhiều

c)

Vừa học vừa xem ti vi

d)

Có kế hoạch học tập hợp lí

55.

Hành vi nào sau đây thể hiện tính năng động, sáng tạo?

a)

Mạnh dạn suy nghĩ tìm cách làm bài tập hay nhất, hợp lý nhất.

b)

Không suy nghĩ khi cô giáo hỏi.

c)

Không tham gia ý kiến khi thảo luận nhóm.

d)

Trước một việc gì nên tự hỏi: để làm gì? Có khó khăn gì? Khắc phục như thế nào?

56.

Việc làm nào dưới đây của bạn K thể hiện làm việc có năng suất, chất lượng hiệu quả?

a)

Trong giờ học tranh thủ ôn lại bài môn Văn.

b)

Tranh thủ làm bài luôn ở trên lớp để về nhà đỡ phải học.

c)

Sắp xếp thời gian và kế hoạch hợp lí để có kết quả cao trong học tập.

d)

Trong giờ kiểm tra cố gắng làm bài thật nhanh để nộp trước các bạn.

57.

Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả sẽ mang lại cho người lao động và xã hội lợi ích nào?

a)

Không tạo ra cho cộng đồng nhiều sản phẩm có chất lượng tốt.

b)

Kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội.

c)

Có thu nhập để nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.

d)

Tiêu diệt được các đối thủ cạnh tranh trên thương trường.

58.

Để dễ học môn tiếng Anh, P đưa ra phương pháp học tiếng anh: học từ mới, học bài cũ, đọc trước bài mới, học tiếng anh thông qua bài hát và các bộ phim. Việc làm đó thể hiện?

a)

Việc làm năng suất, chất lượng, hiệu quả

b)

Việc làm chất lượng, hiệu quả

c)

Việc làm hiệu quả, năng suất

d)

Việc làm năng suất, khoa học

59.

Trong giờ học môn Công nghệ, cô giáo phân công mỗi nhóm lắp một bảng điện dân dụng. Bạn N nhóm em đưa ra sáng kiến, mỗi bạn trong nhóm đóng tiền thuê người làm để được điểm cao. Các bạn nhất trí và khen N sáng tạo. Là người hiểu về sự sáng tạo, em sẽ làm gì?

a)

Nhất trí với ý kiến của N và các bạn để cùng thực hiện.

b)

Xin cô chuyển sang nhóm khác vì không đồng tình với việc làm của N và các bạn.

c)

Thuyết phục các bạn tự làm để có kinh nghiệm

d)

Vận động các bạn không làm theo ý kiến của T và đề nghị T rời khỏi nhóm.

60.

Để ôn tập chuẩn bị cho thi học kì, T rủ em làm chung đề cương, bạn nào học tốt môn nào thì làm đề cương môn ấy, vừa tiết kiệm thời gian vừa đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Trong trường hợp đó, em nên làm gì?

a)

Không đồng ý với ý kiến của T nhưng cũng không nói gì.

b)

Nhất trí với ý kiến của T, rủ thêm một số bạn học giỏi khác cùng làm.

c)

Kể với các bạn cán bộ lớp để các bạn phê bình T.

d)

Khuyên T nên tự làm đề cương thì ôn tập mới có hiệu quả

61.

Quan điểm nào dưới đây đúng về làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

a)

Trong sản xuất chỉ cần chú ý đến chất lượng sản phẩm.

b)

Chỉ cần tập trung vào số lượng sản phẩm là nâng cao hiệu quả.

c)

Làm việc năng suất, chất lượng sẽ đem lại hiệu quả trong lao động

d)

Trong kinh doanh, đảm bảo cả năng suất và chất lượng sẽ không có lợi nhuận.

62.

Trong lao động, sản xuất tiêu chí “Luôn chú ý đến chất lượng hàng hóa, sản phẩm tốt, mẫu mã đẹp để tạo uy tín với khách hàng”. Vận dụng kiến thức đã học, đây là các tiêu chí nói về

a)

dân chủ

b)

làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

c)

say mê

d)

chủ động, sáng tạo