WorksheetsVat ly lop 9 - HK II
Total questions: 70
Worksheet time: 1hrs 10mins
Nhà máy điện nào thường gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất?
Nhà máy phát điện gió
Nhà máy phát điện dùng pin mặt trời
Nhà máy thủy điện
Nhà máy nhiệt điện
Khi truyền tải một công suất điện P bằng một dây dẫn có điện trở R và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U, công thức xác định công suất hao phí Php do tỏa nhiệt là:
P hp = U2U.R
P hp = U2P2.R
P hp = UP2.R
P hp = U2U. R2
Khi chuyển điện áp từ đường dây cao thế xuống điện áp sử dụng thì cần dùng:
Biến thế tăng điện áp
Biến thế giảm điện áp
Biến thế ổn áp
Cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp
Trên cùng một đường dây tải đi cùng một công suất điện, nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn lên 100 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ:
tăng 102 lần
giảm 102 lần
tăng 104 lần
giảm 104 lần
Cùng công suất điện P được tải đi trên cùng một dây dẫn. Công suất hao phí khi hiệu điện thế hai đầu đường dây tải điện là 400kV so với khi hiệu điện thế là 200kV là:
Lớn hơn 2 lần
Nhỏ hơn 2 lần
Nhỏ hơn 4 lần
Lớn hơn 4 lần
Một nhà máy điện sinh ra một công suất 100.000kW và cần truyền tải tới nơi tiêu thụ. BIết hiệu suất truyền tải là 90%. Công suất hao phí trên đường truyền là:
10.000kW
1.000kW
100kW
10kW
Người ta truyền tải một công suất điện 1MW bằng một đường dây có điện trở 200Ω . Hiệu điện thế giữa hai đầu dây điện là 200kV. Công suất hao phí trên đường dây là:
50W
500W
10.000W
5000W
Người ta cần truyền một công suất điện 200kW từ nguồn điện có hiệu điện thế 5.000V trên đường dây điện có điện trở tổng cộng là 20Ω . Độ giảm thế trên đường dây truyền tải là:
40V
400V
80V
800V
Máy biến thế là thiết bị:
Giữ hiệu điện thế không đổi
Giữ cường độ dòng điện không đổi
Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều
Biến đổi cường độ dòng điện không đổi
Máy biến thế có cuộn dây
Đưa điện vào là cuộn sơ cấp
Đưa điện vào là cuộn cung cấp
Đưa điện vào là cuộn thứ cấp
Lấy điện ra là cuộn sơ cấp
Một máy biến thê có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn thứ cấp thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ:
Giảm 3 lần
Tăng 3 lần
Giảm 6 lần
Tăng 6 lần
Để tăng hiệu điện thế từ U = 25.000V lên đến hiệu điện thế U = 500.000V, thì phải dùng máy biến thế có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là:
0,005
0,05
0,5
5
Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng và cuộn thứ cấp có 240 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là:
50V
120V
12V
60V
Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là 110V và 220V. Nếu số vòng dây cuộn thứ cấp là 110 vòng, thì số vòng dây cuộn sơ cấp là:
2200 vòng
550 vòng
220 vòng
55 vòng
Một máy biến thế có hai cuộn dây với số vòng dây tương ứng là 125 vòng và 600 vòng. Sử dụng máy biến thế này
chỉ làm tăng hiệu điện thế.
chỉ làm giảm hiệu điện thế
có thể làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế
có thể đồng thời làm tăng và giảm hiệu điện thế
Với: n1 n2 lần lượt là số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp; U1 , U2 là hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế, ta có biểu thức không đúng là:
U2U1= n2n1
U1 . n1 = U2 . n2
U2 =n1U1n2
U1 =n2U2n1
Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt sẽ
Luôn giảm
Luôn tăng
Biến thiên
Không biến thiên
Để truyền đi cùng một công suất điện, với cùng một hiệu điện thế, nếu đường dây tải điện có chiều dài tăng gấp đôi thì công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ:
Tăng lên gấp đôi
Giảm đi một nửa
Tăng lên gấp bốn
Giữ nguyên không đổi
Nguyên tắc sử dụng máy biến thế khi truyền tải điện năng đi xa từ nhà máy điện về nơi sử dụng thì cần phải lắp:
Biến thế tăng điện áp
Biến thế giảm điện áp
Biến thế ổn áp
Cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là 220V và 12V. Nếu số vòng dây cuộn sơ cấp là 440 vòng, thì số vòng dây cuộn thứ cấp là
240 vòng
60 vòng
24 vòng
6 vòng
Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?
Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực nam châm
Nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm với đèn
Cuộn dây dẫn và nam châm
Cuộn dây dẫn và lõi sắt
Với điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây rất lớn
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây được giữ không tăng
Khi không có đường sức từ nào xuyên qua tiết diện cuộn dây
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên
Tác dụng từ của dòng điện thay đổi như thế nào khi dòng điện đổi chiều?
Không còn tác dụng từ
Tác dụng từ mạnh lên gấp đôi
Tác dụng từ giảm đi
Lực từ đổi chiều
Khi nào thì dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín đổi chiều?
Nam châm đang chuyển động thì dừng lại
Cuộn dây dẫn đang quay thì dừng lại
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây đang tăng thì giảm hoặc ngược lại đang giảm thì tăng
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây liên tục tăng hoặc liên tục giảm
Chọn câu trả lời đúng
Ampe kế xoay chiều dùng để đo
Giá trị cực đại của cường độ của dòng điện xoay chiều
Giá trị trung bình của cường độ của dòng điện xoay chiều
Giá trị cực tiểu của cường độ của dòng điện xoay chiều
Giá trị hiệu dụng của cường độ của dòng điện xoay chiều.
Trường hợp nào dưới đây thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?
Cho nam châm chuyển động lại gần cuộn dây
Cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ
Đặt thanh nam châm vào trong lòng cuộn dây rồi cho cả hai đều quay quanh một trục
Đặt một thanh nam châm hình trụ trước một cuộn dây, vuông góc với tiết diện cuộn dây rồi cho thanh nam châm quay quanh trục của nó
Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?
Cho Nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín, các đường sức từ bị cuộn dây cắt ngang
Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức của từ trường
Liên tục cho một cực của nam châm lại gần rồi ra xa một đầu cuộn dây dẫn kín
Đặt trục Bắc Nam của thanh nam châm trùng với trục của một cuộn dây rồi cho nam châm quay quanh trục đó
Trên cùng một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới hiệu điện thế 100.000V. Phải dùng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây này là bao nhiêu để công suất hao phí vì tỏa nhiệt giảm đi hai lần?
200.000V
400.000V
141.000V
50.000V
Trong máy phát điện xoay chiều, roto hoạt động như thế nào khi máy làm việc?
Luôn đứng yêu
Chuyển động đi lại như con thoi
Luôn quay tròn quanh một trục theo một chiều
Luân phiên đổi chiều quay
Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi:
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luôn luôn tăng
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luôn luôn giảm
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng, giảm
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luôn không đổi
Chọn câu trả lời đúng
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào thể hiện tác dụng nhiệt của dòng điện?
Bút thử điện khi cắm vào ổ điện làm sáng đèn
Nam châm điện hút được đinh sắt
Bếp điện nóng đỏ khi cho dòng điện chạy qua
Quạt điện quay khi cắm điện
Chọn câu phát biểu đúng về tác dụng của dòng điện xoay chiều
Dòng điện xoay chiều có tác dụng từ yếu hơn dòng điện một chiều
Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt yếu hơn dòng điện một chiều
Dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lý mạnh hơn dòng điện một chiều
Dòng điện xoay chiều có tác dụng hóa học như dòng điện một chiều
Công sức hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
Tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
Trong các phương án sau đây, phương án nào làm giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện là tốt nhất?
Giảm tiết diện dây dẫn
Tăng chiều dài dây dẫn
Tăng tiết diện dây dẫn
Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Chọn câu đúng
Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện
Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d > 2f thì ảnh A'B' của AB qua thấu kính là:
ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật
ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
Ảnh của một vật in trên màng lưới của mắt là
Ảnh thật lớn hơn vật
Ảnh ảo lớn hơn vật
Ảnh thật nhỏ hơn vật
Ảnh ảo nhỏ hơn vật
Khi tia sáng đi từ trong không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì
không thể đồng thời xảy ra hiện tượng khúc xạ và hiện tượng phản xạ ánh sáng
chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng
chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ ánh sáng
có thể đồng thời xảy ra hiện tượng khúc xạ và hiện tượng phản xạ ánh sáng
Khi nói về thấu kính phân kì, câu phát biểu nào sau đây là SAI?
Tia tới đến quang tâm của thấu kính tiếp tục truyền thẳng theo hướng của tia tới
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm của thấu kính
Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa
Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính
Biểu hiện của mắt cận là:
Không nhìn rõ các vật ở gần mắt
Chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ờ gần mắt
nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn
Chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi:
tia khúc xạ và mặt phân cách
tia khúc xạ và điểm tới
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
tia khúc xạ và tia tới
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Điểm A nằm trên trục chính, cho ảnh thật A'B' nhỏ hơn vật thì AB nằm cách thấu kính một khoảng:
OA = 2f
OA > 2f
OA = f
OA < f
Mắt của một người già có khoảng cực viễn là 50cm. Thấu kính mang sát mắt sử dụng phù hợp là thấu kinh
phân kỳ có tiêu cự 50cm
phân kỳ có tiêu cự 25cm
hội tụ coa tiêu cự 50cm
hội tụ có tiêu cự 25cm
Đặt một vật sáng AB trước thấu kính phân kỳ thu được ảnh A'B' là
ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật
ảnh ảo, cùng chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật
ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn lớn hơn vật
ảnh thật, cùng chiều với vật, và lớn hơn vật
Khi nói về hình dạng của thấu kính phân kì, nhận định nào sau đây là SAI?
Thấu kính có hai mặt đều là mặt cầu lồi
Thấu kính có một mặt phẳng, một mặt cầu lõm
Thấu kính có hai mặt cầu lõm
Thấu kính có một mặt cầu lỗi, một mặt cầu lõm, độ cong mặt cầu lồi ít hơn mặt cầu lõm
Ảnh của một vật trong máy ảnh có vị trí
nằm sau phim
nằm trên vật kính
nằm trên phim
nằm sát vật kính
Sự điều tiết mắt là sự thay đổi
Vị trí của thể thủy tinh để ảnh của một vật nhỏ hơn vật xuất hiện rõ nét trong màng lưới.
Độ cong của thể thủy tinh để ảnh của một vật cùng chiều với vật xuất hiện rõ nét trên màng lưới
Độ cong của thể thủy tinh để ảnh của một vật lớn hơn xuất hiện rõ nét trên màng lưới
Độ cong của thể thủy tinh để ảnh của một vật nhỏ hơn vật xuất hiện rõ nét trên màng lưới.
Vật AB có độ cao h được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ. Điểm A nằm trên trục chính và có vị trí tại tiêu điểm F. Ảnh A'B' có độ cao là h' thì:
h < h'
h = h'
h = 2h'
h' = 2h
Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d = 2f thì ảnh A'B' của AB qua thấu kinh có tính chất
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
ảnh thật, ngược chiều và lớn bằng vật
ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật
ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
Ảnh của một vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 16cm. Có thể thu được ảnh nhỏ hơn vật tạo bởi thấu kính này khi đặt vật cách thấu kính
48cm
16cm
32cm
8cm
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20cm. Một vật thật AB cách thấu kính 40cm.
ảnh thu được là ảnh ảo, cách thấu kính 10cm, cùng chiều vật và lớn hơn vật
ảnh thật, cách thấu kính 20cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật
ảnh thật, cách thấu kính 40cm, cùng chiều vật và độ cao bằng vật
ảnh thật, cách thấu kính 40cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật
Khoảng nhìn rõ của mắt cận
nhỏ hơn khoảng nhỉn rõ của mắt lão
bằng khoảng nhìn rõ của mắt bình thường
bằng khoảng nhìn rõ của mắt lão
lớn hơn khoảng nhìn rõ của mắt lão
Tác dụng của kính lão là
thay đổi võng mạc của mắt
thay đổi thể thủy tinh của mắt
đề nhìn rõ vật ở xa mắt
để nhìn rõ vật ở gần mắt
Về phương diện tạo ảnh, mắt và máy ảnh có tính chất giống nhau là:
tạo ra ảnh cùng chiều, bé hơn vật
tạo ra ảnh thật, bé hơn vật
tạo ra ảnh cùng chiều, lớn hơn vật
tạo ra ảnh thật, lớn hơn vật
Khoảng cách nào sau đây được coi là khoảng nhìn thấy rõ ngắn nhất của mắt?
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận
Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới
Khoảng cách từ điểm cực cận đến cực viễn
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn
Kính lão chữa được mắt lão vì:
tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng nhìn rõ của mắt
tạo ảnh thật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
tạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng nhìn rõ của mắt
tạo ảnh ảo nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Trong máy ảnh cơ học, để cho ảnh của vật cần chụp hiện rõ nét trên phim, người ta thường
thay đổi tiêu cự của vật kính và giữ phim, vật kính đứng yên
thay đổi khoảng cách từ vật kính đến phim bằng cách đưa vật kính ra xa hoặc lại gần phim
thay đổi khoảng cách từ vật kính đến phim bằng cách đưa phim ra xa hoặc lại gần vật kính
đồng thời thay đổi vị trí của cả vật kính và phim sao cho khoảng cách giữa chúng không đổi
Phim trong máy ảnh có chức năng
ghi lại ảnh thật của vật
tạo ra ảnh thật của vật
tạo ra ảnh ảo của vật
ghi lại ảnh ảo của vật
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A'B', ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là:
thật, luôn cao bằng vật
thật, ngược chiều với vật
ảo, cùng chiều với vật
thật, luôn lớn hơn vật
Khi nói về mắt, câu phát biểu nào ĐÚNG?
Khi quan sát vật ở điểm cực cận, mắt phải điều tiết mạnh nhất
Điểm cực viễn là điểm xa nhất mà khi đặt vật tại đó mắt điều tiết mạnh nhất mới nhìn rõ
Điểm cực cận là điểm gần nhất mà khi đặt vật tại đó mắt không điều tiết vẫn nhìn rõ được
Không thể quan sát được vật khi đặt vật ở điểm viễn của mắt
Mắt của một người chỉ nhìn rõ được các vật cách mắt từ 10cm đến 100cm. Mắt này có tật gì và phải đeo kính nào?
Mắt cận, đeo kính phân kì
Mắt cận, đeo kính hội tụ
Mắt lão, đeo kính phân kì
Mắt lão, đeo kính hội tụ
Để ảnh của một vật cần quan sát hiện rõ nét trên màng lưới, mắt điều tiết bằng cách
Thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới
Thay đổi đường kính của con ngươi
Thay đổi tiêu cự thể thủy tinh của mắt
Thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh và khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới
Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng:
khúc xạ ảnh sáng
tán xạ ánh sáng
phản xạ ánh sáng
truyền thẳng ánh sáng
Về phương diện quang học, thể thủy tinh của mắt giống như
thấu kính phân kì
gương cầu lõm
thấu kính hội tụ
gương cầu lồi
Tia tới song song trục chính một thấu kính phân kỳ, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính 15cm. Tiêu cự của thấu kính này là:
25cm
30cm
15cm
20cm
Số ghi trên vành của một kính lúp là 5x. Tiêu cự kính lúp có giá trị là:
f = 5m
f = 5cm
f = 5mm
f = 5dm
Pháp tuyến là đường thẳng
Song song với mặt phân cách giữa hai môi trường
Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường góc vuông tại điểm tới
Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn tại điểm tới
Tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới
Điều nào SAI khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới.
Góc tới tăng dần, góc khúc xạ cũng tăng dân
Nếu tia sáng đi từ môi trường nước sang môi trường không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Nếu tia sáng đi từ môi trường không khí sang môi trường nước thì góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ
Khi quan sát một vật bằng kính lúp, để mắt nhìn thấy một ảnh ảo lớn hơn vật ta cần:
đặt vật sát vào mặt kính
đặt vật bất cứ vị trí nào
đặt vật ngoài khoảng tiêu cự
đặt vật trong khoảng tiêu cự
Mắt tốt khi nhìn vật ở xa mà mắt không phải điều tiết thì ảnh của vật ở
sau màng lưới của mắt
trước tiêu điểm của thể thủy tinh của mắt
trước màng lưới của mắt
trên màng lưới của mắt
