wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Female employees, labor equity and special labor

Total questions: 35

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định tại khoản 4, điều 136 Bộ luật lao động 2019 thì NSDLĐ phải giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc 1 phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho NLĐ. Khoản này chỉ:

a)

Áp dụng cho lao động nữ

b)

Áp dụng cho lao động nam và lao động nữ

c)

Áp dụng cho NLĐ có con dưới 6 tuổi (áp dụng cho cả lao động nam và nữ).

d)

Áp dụng cho NLĐ đang nuôi con từ 3 tháng tuổi tới dưới 6 tuổi (ap dụng cho cả lao động nam và nữ)

2.

. Người lao động mang thai từ tháng thứ 7 trở đi thì có được làm đêm, làm thêm giờ, hoặc đi công tác xa không?

a)

b)

Không

c)

Có nếu NLĐ đồng ý

3.

NSDLD có được phép sắp xếp cho lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa không?

a)

b)

Không

c)

Có nếu NLĐ đồng ý

4.

NSDLD có được phép sắp xếp cho lao động nam đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa không?

a)

Có, vì là lao động nam nên được phép sắp xếp mà không cần sự đồng ý.

b)

Không

c)

Có nếu NLĐ đồng ý

5.

Người lao động mang thai dưới 7 tháng thì có được làm thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác xa không?

a)

 Có.

b)

Không.

6.

Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai  thì:

a)

Được điều chuyển sang công việc nhẹ hơn, an toàn hơn

b)

Được giảm bớt 1 giờ làm việc hàng ngày mà không bị cắt giảm lương, quyền và lợi ích

c)

Được điều chuyển sang công việc nhẹ hơn, an toàn hơn mà không bị cắt giảm lương, quyền và lợi ích

7.

Lao động nữ làm nghề, công việc trong điều kiện lao động bình thường, trong thời gian đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì

a)

Được giảm 60 phút mỗi ngày trong thời gian làm việc và thời gian nghỉ này vẫn được hưởng đủ tiền lương theo HĐLĐ

b)

Được nghỉ 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

c)

Được nghỉ mỗi ngày 30 phút trong thời gian hành kinh

8.

Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì:

a)

Được giảm 60 phút mỗi ngày trong thời gian làm việc và thời gian nghỉ này vẫn được hưởng đủ tiền lương theo HĐLĐ

b)

Được nghỉ 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi

c)

Được nghỉ mỗi ngày 30 phút trong thời gian hành kinh.

9.

Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì

a)

Được điều chuyển sang công việc nhẹ hơn, an toàn hơn

b)

Được giảm bớt 1 giờ làm việc hàng ngày mà không bị cắt giảm lương, quyền và lợi ích

c)

Được điều chuyển sang công việc nhẹ hơn, an toàn hơn mà không bị cắt giảm lương, quyền và lợi ích

10.

Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con đang mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì thời gian làm thêm giờ của NLĐ không được vượt quá:

a)

3.5h/ngày

b)

4h/ngày

c)

3h/ngày

11.

Lao động nữ làm nghề, công việc NN-ĐH-NH đang mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì được giảm 01 giờ làm việc hằng ngày. Nếu NLĐ làm việc muốn làm việc trong thời gian 01 giờ được giảm này và được NSDLĐ đồng ý thì:

a)

Ngoài tiền lương theo HĐLĐ mà NLĐ đã được hưởng trong 01 giờ nghỉ này thì NLĐ được trả thêm một khoản tiền lương theo công việc mà NLĐ đã làm trong thời gian được nghỉ và thời gian làm việc này không tính vào thời giờ làm thêm của NLĐ

b)

Ngoài tiền lương theo HĐLĐ mà NLĐ đã được hưởng trong 01 giờ nghỉ này thì NLĐ được trả thêm một khoản tiền lương làm thêm giờ theo điều 97, BLLĐ 2019 mà NLĐ đã làm trong thời gian được nghỉ và thời gian làm việc này tính vào thời giờ làm thêm của NLĐ

12.

Lao động nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì được nghỉ 60 phút trong thời gian làm việc. Nếu NLĐ làm việc trong thời gian 60 phút này thì

a)

Ngoài tiền lương theo HĐLĐ mà NLĐ đã được hưởng trong 01 giờ nghỉ này thì NLĐ được trả thêm một khoản tiền lương theo công việc mà NLĐ đã làm trong thời gian được nghỉ và thời gian làm việc này không tính vào thời giờ làm thêm của NLĐ

b)

Ngoài tiền lương theo HĐLĐ mà NLĐ đã được hưởng trong 01 giờ nghỉ này thì NLĐ được trả thêm một khoản tiền lương làm thêm giờ theo điều 97, BLLĐ 2019 mà NLĐ đã làm trong thời gian được nghỉ và thời gian làm việc này tính vào thời giờ làm thêm của NLĐ

13.

Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và đang nuôi dưới 12 tháng tuổi thì thời gian làm việc hằng ngày của lao động này là

a)

Được nghỉ 60 phút mỗi ngày trong thời gian làm việc

b)

Được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày

c)

Được nghỉ 02 giờ làm việc mỗi ngày trong thời gian làm việc

d)

Được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày và mỗi ngày nghỉ 60 phút trong thời gian làm việc.

14.

Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con vừa mang thai, vừa nuô con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì thời gian làm việc  hằng ngày của lao động này là:

a)

Được nghỉ 60 phút mỗi ngày trong thời gian làm việc.

b)

Được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày.

c)

Được nghỉ 02 giờ làm việc mỗi ngày trong thời gian làm việc.

d)

Được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày và mỗi ngày nghỉ 60 phút trong thời gian làm việc.

15.

Lao động A  làm ca từ 7h30-16h30 (thời gian nghỉ giữa ca là từ 11h30-12h30), thời gian giảm bớt 1h làm việc hàng ngày là 7h30-8h30, thời gian nghỉ 60 phút để vắt sữa và cho con bú là từ 15h30-16h30. Trong ngày, lao động này đi làm buổi sáng từ 8h30-11h30, buổi chiều lao động này nghỉ phép từ 12h30 tới 16h30, vậy thời gian từ 15h30-16h30  có được tính là thời gian nghỉ trong giờ làm việc để hưởng lương không?

a)

b)

Không

16.

Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định của luật BHXH, Lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất bao nhiêu tháng và phải thoả mãn các điều kiện nào?

a)

04 tháng và không phải báo trước

b)

04 tháng và phải báo trước, được NSDLĐ đồng ý

c)

04 tháng và phải báo trước, được NSDLĐ đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khoẻ của người lao động.

d)

05 tháng và phải báo trước, được NSDLĐ đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khoẻ của người lao động.

17.

Lao động nữ có được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản không?

a)

b)

Không

18.

Trường hợp Lao động nữ sau thời gian nghỉ thai sản quay trở lại làm việc mà  việc làm cũ không còn thì NSDLĐ phải bố trí việc làm khác cho NLĐ với:

a)

Mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản

b)

Tiền lương không thấp hơn tiền lương trước khi nghỉ thai sản

c)

Tiền lương được trả dựa vào công việc mà NLĐ làm việc theo thang bảng lương của công ty

d)

Mức lương không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

19.

Theo quy định của pháp luật thì lao động nữ được nghỉ hành kinh bao nhiêu ngày trong 1 tháng? (Chọn phương án đúng nhất)

a)

3 ngày làm việc

b)

ít nhất 3 ngày làm việc

c)

5 ngày làm việc

20.

Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ kinh nguyệt và được NSDLĐ đồng ý thì tiền lương trả cho thời gian này như thế nào?

a)

Người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ.

b)

Người lao động được trả thêm tiền lương tương đương với tiền lương làm thêm giờ.

21.

NLĐ làm việc trong thời gian nghỉ hành kinh thì thời gian làm việc này có tính vào thời giờ làm thêm của người lao động không?

a)

b)

Không

22.

Lao động nam đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không?

a)

Không

b)

23.

Lao động nam đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì NSDLĐ có quyền sa thải NLĐ không?

a)

b)

Không

24.

Trong nội quy lao động của công ty có phải quy định về nội dung phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc không?

a)

b)

Không

25.

Hình thức xử lý KLLĐ đối với người thực hiện hành vi quấy rối tình dục hoặc người tố cáo sai sự thật tương ứng với?

a)

Tính chất, mức độ vi phạm

b)

Được quy định trong nội quy công ty.

26.

Lao động nam được xem là lao động cao tuổi năm 2022 khi:

a)

đủ 60 tuổi 03 tháng

b)

đủ 60 tuổi 04 tháng

c)

đủ 60 tuổi 08 tháng

d)

đủ 60 tuổi 06 tháng

27.

Lao động nữ được xem là lao động cao tuổi năm 2022 khi:

a)

đủ 55 tuổi 03 tháng

b)

đủ 55 tuổi 04 tháng

c)

đủ 55 tuổi 06 tháng

d)

đủ 55 tuổi 08 tháng

28.

Có được sử dụng lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (thuộc ngành giầy da) có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ NLĐ cao tuổi không?

a)

Có nếu NLĐ cao tuổi đồng ý.

b)

Không

c)

Có nếu đảm bảo điều kiện làm việc an toàn

29.

NSDLĐ phải có nghĩa vụ rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian đối với lao động cao tuổi không?

a)

Không

b)

30.

NSDLĐ phải khám sức khoẻ cho NLĐ cao tuổi bao nhiêu lần/năm?

a)

ít nhất 6 tháng/lần

b)

6 tháng/lần

c)

1 năm/lần

31.

NSDLĐ phải khám sức khoẻ cho NLĐ khuyết tật bao nhiêu lần/năm?

a)

ít nhất 6 tháng/lần

b)

6 tháng/lần

c)

1 năm/lần

32.

Lao động là người khuyết tật được hưởng bao nhiêu ngày phép năm trong 01 năm nếu làm đủ 1 năm cho NSDLĐ?

a)

14 ngày

b)

12 ngày

33.

NSDLĐ có được sử dụng lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng BLĐTBXH ban hành không?

a)

Không

b)

Có nếu NLĐ đồng ý

34.

Lao động chưa thành niên là

a)

Người lao động chưa đủ 18 tuổi

b)

Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa chủ 18 tuổi

c)

Lao động dưới 15 tuổi

35.

Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi là:

a)

Không quá 8h/ngày, 40h/tuần

b)

Không quá 8h/ngày, 48h/tuần

c)

Không quá 7h/ngày, 40h/tuần

d)

Không quá 8h/ngày, 44h/tuần