NEW
Font size
WorksheetsÔN THI NVGDĐB K42-43
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
1. Câu 1. Theo bảng phân loại của DSM – IV, khái niệm trẻ KTTT là:
a. Chỉ số IQ nhỏ hơn hoặc bằng 70
B. Bị khiếm khuyết thiếu hụt hai trong số nhiều lĩnh vực hành vi thích ứng: giao tiếp, tự phục vụ,sống tại gia đình, sử dụng các tiện ích công cộng, tự định hướng, học đường chức năng, làm việc nhà.
C.Hiện tượng KTTT xuất hiện trước 18 tuổi.
d. Cả 3 đáp án trên
2. Hiện nay theo DSM – IV mức độ KTTT được chia ra làm mấy mức độ?
a. Một mức độ duy nhất
b. Hai mức độ
c. Bốn mức độ
d. Từ năm mức độ trở lên.
1. Thiếu oxi dẫn đến KTTT ở trẻ sơ sinh là một trong những nguyên nhân của giai đoạn nào?
a. Nguyên nhân trước khi sinh
b. Nguyên nhân trong khi sinh
c. Nguyên nhân sau khi sinh
d. Cả 3 nguyên nhân trên
1. Hội chứng thừa NST ở cặp số 21 là hội chứng nào?
a. Hội chứng Down
b. ADHD
c. Gẫy nhiễm sắc thể X
d. Tự kỷ
5. Nguyên nhân do di truyền là nằm trong nhóm nguyên nhân nào sau đây:
a. Nguyên nhân trước khi sinh
b. Nguyên nhân trong khi sinh
c. Nguyên nhân sau khi sinh
d. Cả 3 nguyên nhân trên
1. Dấu hiệu giảm tập trung chú ý, hoạt động liên tục quá mức là dấu hiệu chính của nhóm trẻ nào sau đây:
a. Trẻ tự kỷ
b. Trẻ Down
c. Trẻ ADHD
d. Trẻ bại não
7. Dấu hiệu không giao tiếp bằng mắt hoặc giao tiếp bằng mắt kém, không tương tác hay chơi với bạn là dấu hiệu chính của nhóm trẻ nào sau đây:
a. Trẻ tự kỷ
b. Trẻ Down
c. Trẻ ADHD
d. Trẻ bại não
8. Khi trẻ có hiện tượng sùi bọt mép, mắt trợn ngược, co cứng, mất ý thức là những biệu hiện của nhóm trẻ nào sau đây:
a. Trẻ động kinh
b. Trẻ tự kỷ
c. Trẻ khiếm thị
d. Trẻ khiếm thính
9. Trẻ bị tổn thương não do sốt cao, tai biến dẫn đến KTTT nằm trong nhóm nguyên nhân nào sau đây
a. Nguyên nhân trước khi sinh
b. Nguyên nhân trog khi sinh
c. Nguyên nhân sau khi sinh
d. Nguyên nhân khác.
10. Các đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của trẻ KTTT:
a. Đặc điểm cảm giác tri giác kém
b. Đặc điểm chú ý trí nhớ , ngôn ngữ giao tiếp kém
c. Đặc điểm tư duy gặp rất nhiều khó khăn
d. Tất cả các đặc điểm trên
11. Trẻ tự kỉ là trẻ
a Khiếm khuyết về tương tác xã hội
b. Khiếm khuyết về ngôn ngữ/giao tiếp
c. Khiếm khuyết về tính linh hoạt
d. Cả a, b, c
12. Đặc điểm chính của trẻ tự kỉ
a. Thu mình; Rập khuôn; Bất biến
b. Rối loạn ngôn ngữ và hành vi
c. Thu mình; Rập khuôn; Bất biến; Rối loạn ngôn ngữ; Rối loạn giác động Phát triển không đồng đều giữa các kĩ năng
d. a vàb
13. Dấu hiệu nào Không phải của trẻ tự kỉ
a. Nói vô thức
b. Nhại lời người khác
c. Không tập trung
d. Không giao tiếp, Kda
e. hông chơi với bạn
14. Dấu hiệu nào thường gặp nhất ở trẻ tự kỉ
a. Hành vi rập khuôn, máy móc
b. Khi nói, thường nói câu rút gọn
c. La hét khi không vừa ý
d. Không hợp tác với giáo viên
15. Nguyên nhân chủ gây ra tự kỉ
a. Não bộ bất thường
b. Di truyền, gen
c. Thiếu chất, dị ứng
d. Cả a, b, c
16. Nguyên nhân nào không gây ra tự kỉ ở trẻ em
a. Cha mẹ cho con xem ti vi nhiều
b. Não bộ bị tổn thương
c. Di truyền
d. Thiếu chất và dị ứng
17. Các khó khăn thường gặp ở trẻ tự kỉ
a. Tương tác xã hội, hành vi
b. Ngôn ngữ/giao tiếp
c. Thể chất, cá nhân, xã hội
d. a và b
18. Các khó khăn chính của trẻ tự kỉ
a. Thể chất
b. Giao tiếp, xã hội
c. Hành vi
d. Cả a, b, c
19. Các khó khăn của trẻ tự kỉ bị khuyết tật trí tuệ
a. Tất cả lĩnh vực phát triển
b. Ngôn ngữ/ giao tiếp
c. Tương tác xã hội, hành vi
d. b và c
20. Nội dung giáo dục cho trẻ tự kỉ
a. Một số lĩnh vực phát triển
b. Tất cả các lĩnh vực phát triển
c. Lĩnh vực tương tác xã hội, giao tiếp, hành vi
d. Nội dung giáo dục tùy vào từng trẻ
21. Thứ tự các bước dạy trẻ giao tiếp mắt – mắt
a. Chọn vật yêu thích, để vật ở vị trí phù hợp, chọn tư thế khoảng cách, gọi tên trẻ
b. Chọn vật yêu thích, để vật ở đuôi mắt và sát với mắt, chọn tư thế khoảng cách phù hợp, gọi tên trẻ
c. Chọn vật yêu thích, để vật ngang với cằm, chọn tư thế khoảng cách phù hợp, gọi tên trẻ
d. Chọn vật yêu thích, để vật ở đuôi mắt và sát với mắt hoặc để ngang với cằm, chọn tư thế khoảng cách phù hợp, gọi tên trẻ
22. Đưa ra ba đối tượng để dạy trẻ nhận biết là bước thứ mấy
a. Bước 1
b. Bước 2
c. Bước 3
d. Bước 4
23. “Dạy trẻ tên gọi của vật, dạy đặc điểm, dạy chức năng của vật”- Đây là kĩ thuật nào
a. Nhận biết đối tượng mới
b. Phân tích nhiệm vụ
c. Gợi ý
d. Cả a, b, c
24. Chọn cách gợi ý phù hợp để dạy “kĩ năng tạm biệt - bằng cách giơ tay”
a. Gợi ý ngôn ngữ
b. Gợi ý hành động
c. Gợi vị trí
d. Gợi ý bằng tranh ảnh
25. Các bước dạy trẻ nhận biết màu sắc hiệu quả nhất
a. Đảo thẻ màu, nhận biết màu qua thẻ màu, nhận biết màu qua vật
b. Đảo thẻ màu, nhận biết màu qua vật, nhận biết qua thẻ màu
c. Đảo thẻ màu, nhận biết màu qua vật thật, nhận biết màu qua vật trong tranh
d. Nhận biết màu: qua vật thật, qua vật mô hình, qua vật trong tranh.
Câu 26. Can thiệp sớm trẻ có nhu cầu đặc biệt là:
a. Tạo điều kiện chuẩn bị tốt cho trẻ tham gia vào hệ thống giáo dục phổ thông và hòa nhập xã hội
b. Những chỉ dẫn ban đầu và dịch vụ dành cho trẻ khuyết tật và gia đình trẻ
c. Kích thích và huy động sự phát triển tối đa của trẻ ở giai đoạn trước tuổi đi học
d. Tất cả các ý trên
Câu 27. Nguyên tắc can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật là:
a. Đáp ứng nhu cầu và khả năng của từng trẻ và gia đình , Quan tâm đến tất cả các lĩnh vực phát triển của trẻ
b. Bắt đầu can thiệp càng sớm càng tốt, Cha mẹ là những người quan trọng nhất
c. Mọi trẻ em đều có khả năng học tập, Trẻ khuyết tật cũng học và sử dụng các kĩ năng mà trẻ bình thường học và sử dụng
d. Tất cả các ý trên
Câu 28. Đối tượng của một chương trình can thiệp sớm là:
a. Trẻ có nhu cầu đặc biệt
b. Giáo viên
c. Cha mẹ trẻ có nhu cầu đặc biệt
d. Bao gồm a và c
Câu 29. “Giáo dục hoà nhập” là:
a. Phương thức giáo dục cho trẻ em trong đó có trẻ khuyết tật
b. Môi trường giáo dục tốt nhất dành cho trẻ em khuyết tật
c. Giáo dục dành cho mọi trẻ em
d. Trường học dành cho trẻ khuyết tật học chung với trẻ bình thường.
Câu 30. Bản chất của giáo dục hoà nhập là:
a. Giáo dục cho mọi đối tượng học sinh
.
b. Học sinh học ở tại nơi mình sinh sống
c. Điều chỉnh chương trình giáo dục phù hợp với học sinh
d. Bao gồm a, b, c
