NEW
Font size
WorksheetsLy 11
Total questions: 50
Worksheet time: 13hrs 30mins
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
phương chiều của cường độ điện trường
Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức không vuông góc
dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều.
dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường
dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
. tăng 4 lần.
tăng 2 lần
không đổi.
giảm 2 lần
: Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
âm
dương.
bằng không.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A > 0 nếu q > 0.
A > 0 nếu q < 0
A > 0 nếu q < 0.
A = 0.
: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
1000 J.
1 J.
1 mJ
1 μJ.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
2000 J.
. – 2000 J.
. 2 mJ
– 2 mJ
: Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
. 80 J.
40 J.
40 mJ.
80 mJ.
Cho điện tích q = + 10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là
24 mJ.
20 mJ
240 mJ.
120 mJ.
Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là
1 J.
1000 J.
1 mJ
0 J.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 1 J. Độ lớn cường độ điện trường đó là
10000 V/m.
1 V/m.
100 V/m.
1000 V/m.
Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J. Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là
5 J.
5 căn 3 / 2 J
5 căn 2 J.
. 7,5J.
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A = qEd. Trong đó d là
chiều dài MN
chiều dài đường đi của điện tích
đường kính của quả cầu tích điện.
hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức
: Một điện tích điểm di chuyển dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E = 1000 V/m, đi được một khoảng d = 5 cm. Lực điện trường thực hiện được công A = 15.10-5 J. Độ lớn của điện tích đó là
5.10-6 C.
15.10-6 C.
3.10-6 C.
10-5 C.
Một điện tích q = 4.10-6 C dịch chuyển trong điện trường đều có cường độ điện trường E = 500 V/m trên quãng đường thẳng s = 5 cm, tạo với hướng của véc tơ cường độ điện trường góc = 600 . Công của lực điện trường thực hiện trong quá trình di chuyển này và hiệu điện thế giữa hai đầu quãng đường này là
A = 5.10-5 J và U = 12,5 V.
. A = 5.10-5 J và U = 25 V
. A = 10-4 J và U = 25 V.
. A = 10-4 J và U = 12,5 V.
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
: Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
không đổi
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
. tăng gấp 4.
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
. Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
: Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
. U = E.d.
U = E/d.
. U = q.E.d.
. U = q.E/q
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
. 8 V.
10 V
. 15 V.
22,5 V.
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2 . Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500 V.
000 V.
2000 V
chưa đủ dữ kiện để xác định
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m.
50 V/m
800 V/m
80 V/m.
Trong một điện trường đều, điểm A cách điểm B 1m, cách điểm C 2 m. Nếu UAB = 10 V thì UAC
= 20 V
= 40 V.
= 5 V.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -3,2.10-19 J. Điện thế tại điểm M là
3,2 V
-3,2 V.
. 2 V.
-2 V
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC từ A đến B là 4 mJ. UAB =
2 V.
2000 V.
– 8 V
– 2000 V.
Một electron chuyển động với vận tốc v1 = 3.107 m/s bay ra từ một điểm của điện trường có điện thế V1 = 6000 V và chạy dọc theo đường sức của điện trường đến một điểm tại đó vận tốc của electron giảm xuống bằng không. Điện thế V2 của điện trường tại điểm đó là
. 3441 V
3260 V.
3004 V.
2820 V.
Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6 J, hiệu điện thế UMN là
12 V.
-12 V.
3 V
. -3 V.
Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN = 100 V. Công mà lực điện trường sinh ra sẽ là
1,6.10-19 J.
-1,6.10-19 J.
1,6.10-17 J.
. -1,6.10-17 J
Khi một điện tích q = -2.10-6 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -18.10-6 J. Hiệu điện thế giữa M và N là
36 V
-36 V
9 V
-9 V
Hai tấm kim loại phẵng đặt song song, cách nhau 2 cm, nhiễm điện trái dấu. Một điện tích q = 5.10-9 C di chuyển từ tấm này đến tấm kia thì lực điện trường thực hiện được công A = 5.10-8 J. Cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại là
300 V/m.
500 V/m
200 V/m.
. 400 V/m.
: Chọn câu sai. Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích
phụ thuộc vào hình dạng đường đi
phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển.
. phụ thuộc vào điện trường.
phụ thuộc vào hiệu điện thế ở hai đầu đường đi.
Thả cho một ion dương không có vận tốc ban đầu trong một điện trường, ion dương đó sẽ
chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường
chuyển động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp
. chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao.
đứng yên.
Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu 106 m/s dọc theo đường sức của một điện trường đều được một quãng đường 1 cm thì dừng lại. Cường độ điện trường của điện trường đều đó có độ lớn
284 V/m.
482 V/m.
. 428 V/m.
. 824 V/m
Công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q khi q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường, không phụ thuộc vào
vị trí của các điểm M, N.
. hình dạng dường đi từ M đến N
. độ lớn của điện tích q.
cường độ điện trường tại M và N.
: Khi một điện tích di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến một điểm B thì lực điện sinh công 2,5 J. Nếu thế năng của q tại A là 5 J thì thế năng của q tại B là
- 2,5 J.
2,5 J.
. -7,5 J.
7,5J.
Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E = 100 V/m với vận tốc ban đầu 300 km/s theo hướng của véc tơ . Hỏi electron chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó giảm đến bằng không?
. 1,13 mm
2,26 mm
2,55 mm
D. không giảm.
Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẵng tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 100 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương.
1,6.10-17 J.
. 1,6.10-18 J
. 1,6.10-19 J.
1,6.10-20 J.
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
. hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
. hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
đặt tụ gần vật nhiễm điện
. cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần.
. không đổi.
Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do
thay đổi điện môi trong lòng tụ
thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ
. thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ.
thay đổi chất liệu làm các bản tụ.
Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ giảm 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ
tăng 2 lần
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì phải tăng điện tích của tụ
tăng 16 lần.
tăng 4 lần
tăng 2 lần.
không đổi.
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2.10-6 C.
16.10-6 C.
4.10-6 C
. 8.10-6 C.
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là
2 μF.
2 mF
. 2 F.
2 nF.
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
50 μC.
1 μC.
5 μC
0,8 μC.
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
. 0,05 V.
5V
20 V.
