wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu phân chia theo mục đích nói

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn:

a)

A. Có từ "hay" để nối các vế có quan hệ lựa chọn.

b)

B. Có các từ nghi vấn.

c)

C. Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi.

d)

D. Một trong các dấu hiệu trên đều đúng.

2.

Câu 2: Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?

a)

A. Dùng để yêu cầu

b)

B. Dùng để hỏi

c)

C. Dùng để bộc lộ cảm xúc

d)

D. Dùng để kể lại sự việc

3.

Nêu nội dung bài thơ “Nhớ rừng” ?

a)

Diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng.

b)

Niềm khao khát sự tự do một cách mãnh liệt.

c)

Khơi dậy lòng yêu nước một cách thầm kín của người dân mất nước sống cảnh đời nô lệ, phụ thuộc.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

4.

Nội dung nào không phải của bài thơ Nhớ rừng?

a)

Niềm khao khát tự do mãnh liệt.

b)

Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm thường giả dối.

c)

Lòng yêu nước sâu sắc và kín đáo.

d)

Yêu thiên nhiên

5.

Hình ảnh nào được tác giả mượn để sáng tác nên bài thơ, đồng thời qua đó bộc lộ tâm trạng của mình?

a)

Hình ảnh con hổ - chúa tể của rừng xanh bị giam cầm trong cũi sắt.

b)

Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng bị giam cầm giữa chốn ngục tù tối tăm.

c)

Hình ảnh con hổ - chúa sơn lâm đang sống một cuộc sống tự do, phóng khoáng ở núi rừng.

d)

Hình ảnh thiên nhiên núi rừng hùng vĩ bị chiến tranh tàn phá.

6.

Tâm trạng nào được diễn tả khi con hổ nhớ về những ngày còn tự do ở chốn núi rừng?

a)

Tâm trạng buồn rầu, chán nản khi nhớ về những ngày tự do.

b)

Tâm trạng cô đơn, lạnh lẽo.

c)

Tâm trạng căm thù những kẻ đã biến cuộc sống tự do, tự tại của nó hành cuộc sống ngục tù mua vui cho mọi người.

d)

Tâm trạng tiếc nuối những ngày tháng oanh liệt , vẫy vùng, sống tự do nơi núi rừng hùng vĩ.

7.

Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ được sáng tác theo thể thơ gì và với giọng điệu như thế nào?

a)

Thể thơ bốn chữ, giọng điệu nhẹ nhàng, du dương.

b)

Thể thơ 8 chữ, giọng điệu thiết tha, húng tráng.

c)

Thể thơ thất ngôn bát cú, giọng điệu bi ai, sầu thảm.

d)

Thể thơ tứ tuyệt , giọng thơ sầu thảm, thống thiết.

8.

"Nhớ rừng" là bài thơ tiêu biểu cho:

a)

A. Thơ Cách mạng

b)

B. Thơ trung đại

c)

C. Thơ mới

d)

D. Thơ cổ điển

9.

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản "Nhớ rừng" là:

a)

A. Tự sự

b)

B. Miêu tả

c)

C. Biểu cảm

d)

D. Thuyết minh

10.

Tác giả đã gửi gắm tâm trạng của người dân mất nước lúc bấy giờ thông qua việc lựa chọn xây dựng hình tượng nghệ thuật nào?

a)

A. Con hổ

b)

B. Con báo

c)

C. Con trâu

d)

D. Con sư tử

11.

Phương thức biểu đạt của bài thơ Nhớ rừng là gì?

a)

Biểu cảm kết hợp với miêu tả

b)

Nghị luận kết hợp với biểu cảm

c)

Tự sự kết hợp với biểu cảm

d)

Tự sự kết hợp với miêu tả

12.

Trong câu thơ "Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối" trong bài thơ Nhớ rừng, thì hình ảnh "đêm vàng" được hiểu như thế nào?

a)

Đêm màu vàng.

b)

Đêm trăng sáng nhuộm vàng cảnh vật.

c)

Đêm của thời hoàng kim mà hổ đã sống.

d)

Thời gian của đêm quý như vàng.

13.

Ý nghĩa của câu "Than ôi !Thời oanh liệt nay còn đâu ?" trong bài thớ Nhớ rừng là gì?

a)

Thể hiện nỗi nhớ da diết cảnh nước non hùng vĩ.

b)

Thể hiện niềm tiếc nuối khôn nguôi quá khứ vàng son đã mất.

c)

Thể hiện niềm khao khát tự do một cách mãnh liệt.

d)

Thể hiện nỗi chán ghét cảnh sống thực tại nhạt nhẽo, tù túng.

14.

Những biện pháp tu từ nào được sử dụng ở đoạn 3 trong bài Nhớ rừng?

a)

Ẩn dụ và nhân hóa.

b)

So sánh và hoán dụ.

c)

Câu hỏi tu từ và so sánh.

d)

Câu hỏi tu từ và điệp ngữ.

15.

Nhân vật trữ tình trong bài thơ "Nhớ rừng" là:

a)

Con hổ đang ở chốn rừng xanh

b)

Con hổ đang bị giam cầm trong vườn bách thú

c)

Con hổ vừa thoát khỏi sự giam cầm trong vườn bách thú

d)

Con hổ sắp bị giam cầm trong vườn bách thú

16.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt" là:

a)

Nói giảm, nói tránh

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Điệp ngữ

17.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng" là:

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Nói quá

d)

Liệt kê

18.

Tư thế "nằm dài" trông ngày tháng dần qua cho thấy rõ nhất tâm trạng gì của con hổ?

a)

Chán ngán

b)

Tiếc nuối

c)

Uất hận

d)

Nhục nhã

19.

Tác dụng của điệp ngữ "Nào đâu những...?", "Đâu những...?" trong khổ thơ thứ ba là:

a)

Nhấn mạnh nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ về quá khứ.

b)

Nhấn mạnh nỗi căm hờn của con hổ.

c)

Nhấn mạnh sự dũng mãnh, uy nghi của con hổ.

d)

Nhấn mạnh khao khát tự do của con hổ.

20.

Biện pháp tu từ được sử dụng xuyên suốt bài thơ "Nhớ rừng" là:

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

21.

Trong bài thơ "Nhớ rừng", cảnh vườn bách thú được hiện lên như thế nào?

a)

Mặc dù là nhân tạo nhưng lại sinh động, hoang sơ giống như thật

b)

Nhân tạo, bắt chước một cách xấu xí, giả dối.

c)

Gần gũi, thân quen với nơi núi rừng đại ngàn.

d)

Hoang vu, cao cả, âm u, là chốn rừng xanh thăm thẳm.

22.

Bài thơ "Nhớ rừng" là của tác giả nào?

a)

Tô Hoài

b)

Thế Lữ

c)

Chế Lan Viên

d)

Nam Cao

23.

Bài thơ "Nhớ rừng" được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1934

b)

1935

c)

1945

d)

1954

24.

Dưới con mắt của hổ, cảnh trong vườn bách thú hiện lên như thế nào?

a)

Sạch sẽ, đẹp đẽ

b)

Giả tạo, nhàm chán, học đòi bắt chước tự nhiên,

c)

Được bàn tay của con người chăm sóc kĩ lưỡng

d)

Hoang vu, bí hiểm

25.

Bài thơ "Nhớ rừng" đã khơi gợi cảm xúc gì cho người dân lúc bấy giờ?

a)

Lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước

b)

Lòng tự hào dân tộc

c)

Tình yêu đời, yêu quê hương đất nước

d)

Tình yêu thiên nhiên, gắn bó với thiên nhiên.

26.

Nghĩa của từ "ông Đồ" trong bài thơ ông "ông Đồ" của Vũ Đình Liên là:

a)

Người dạy học nói chung.

b)

Người dạy học chữ Nho xưa.

c)

Người chuyên viết câu đối bằng chữ nho.

d)

Người viết chữ nho đẹp, chuẩn mực.

27.

Hình ảnh nào lặp lại trong khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ "ông Đồ"?

a)

Lá vàng.

b)

Hoa đào.

c)

Mực tàu.

d)

Giấy đỏ.

28.

Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các trang giấy thường được gọi là gì?

a)

Nghệ thuật viết thư pháp.

b)

Nghệ thuật vẽ tranh.

c)

Nghệ thuật viết văn bản.

d)

Nghệ thuật trang trí hình ảnh bằng bút.

29.

Trong bài thơ, hình ảnh ông đồ già thường xuất hiện trên phố vào thời điểm nào?

a)

Khi hoa mai nở, báo hiệu mùa xuân đã đến.

b)

Khi kì nghỉ hè đã đến và học sinh nghỉ học.

c)

Khi phố phường tấp nập, đông đúc.

d)

Khi mùa xuân về, hoa đào nở rộ.

30.

Hai câu thơ: “Hoa tay thảo những nét/ Như phượng múa rồng bay” nói lên điều gì?

a)

Ông đồ rất tài hoa

b)

Ông đồ viết văn rất hay.

c)

Ông đồ có hoa tay, viết câu đối rất đẹp.

d)

Ông đồ có nét chữ bình thường.

31.

Câu thơ nào dưới đây thể hiện tình cảnh đáng thương của ông đồ?

a)

Ông đồ vẫn ngồi đấy – Qua đường không ai hay.

b)

Năm nay đào lại nở - không thấy ông đồ xưa.

c)

Bao nhiêu người thuê viết – tấm tắc ngợi khen tài.

d)

Nhưng mỗi năm mỗi vắng – người thuê viết nay đâu.

32.

Bài thơ “Ông đồ” viết theo thể thơ gì?

a)

Lục bát.

b)

Song thất lục bát.

c)

Ngũ ngôn.

d)

Thất ngôn bát cú.

33.

Những ông đồ trong xã hội cũ trở nên thất thế và bị gạt ra lề cuộc đời khi nào?

a)

Đã quá già, không còn đủ sức khỏe để làm việc.

b)

Khi tranh vẽ và câu đối không còn được mọi người ưa thích.

c)

Khi chế độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ Nho bị xem nhẹ.

d)

Khi các trường học mọc lên nhiều và chữ quốc ngữ trở nên phổ biến trong nhân dân.

34.

Nét đẹp văn hóa trong những ngày tết được Vũ Đình Liên nhắc đến trong bài là gì?

a)

Xin chữ, mua chữ

b)

Treo tranh

c)

Treo câu đối vào ngày Tết

d)

Chơi xuân

35.

Câu thơ :" Bao nhiêu người thuê viết/ Tấm tắc ngợi khen tài" gắn với ông đồ ở thời điểm nào?

a)

thời kì chữ Hán còn hưng thịnh

b)

ông đồ trong quá khứ

c)

ông đồ thời rự rỡ huy hoàng

d)

Tất cả các ý trên

36.

Câu thơ "Giấy đỏ buồn không thắm/ Mực đọng trong nghiên sầu" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

37.

"Người muôn năm cũ" trong câu "những người muôn năm cũ" là những ai?

a)

ông đồ

b)

tầng lớp những nhà Nho

c)

Những người trong quá khứ

d)

Thế hệ những ông đồ, nhà Nho làm nên sự rực rỡ của nền Hán học

38.

Câu thơ "Hồn ở đâu bây giờ?" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Câu hỏi tu từ

39.

Những vật dụng nào thường gắn với ông đồ?

a)

bút, nghiên, mực, giấy

b)

bút, nghiên, mực, áo the, khăn xếp

c)

Bút, nghiên, mực, câu đối

d)

bút lông, mực tàu, giấy đỏ, nghiên

40.

Nhận xét nào đúng nhất về thơ ca của Vũ Đình Liên?

a)

Thơ ông thường mang nặng nỗi lòng thương người.

b)

Thơ ông thường mang nặng nỗi buồn và tình yêu quê hương thắm thiết.

c)

Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.

d)

Thơ ông mang nặng nỗi sầu nhân thế.

41.

Phương thức biểu đạt của bài thơ "Ông đồ" là :

a)

Biểu cảm kết hợp với tự sự

b)

Miêu tả kết hợp với tự sự.

c)

Tự sự kết hợp với miêu tả

d)

Biểu cảm kết hợp với miêu tả, tự sự.

42.

Hình ảnh ông đồ xuất hiện gắn liền với thời điểm "mỗi năm hoa đào nở". Điều này có ý nghĩa như thế nào?

a)

Hoa đào là tín hiệu của mùa xuân và tết cổ truyền của dân tộc.

b)

Ông đồ có mặt giữa mùa đẹp vui, hạnh phúc của mọi người.

c)

Ông đồ xuất hiện giữa thời điểm cuối cùng của năm.

d)

Hoa đào là tín hiệu của mùa thu dịu hiền.

43.

Sự lặp lại của thời gian "mỗi năm hoa đào nở" , và con người "lại thấy ông đồ già", với hành động "bày mực tàu giấy đỏ" có ý nghĩa gì?

a)

Miêu tả sự xuất hiện điều đặn, hòa hợp với cảnh sắc ngày tết.

b)

Miêu tả sự hài hòa của mùa xuân với hình ảnh ông đồ viết chữ nho.

c)

Miêu tả sự tuần hoàn của thời gian và báo hiệu một năm học nữa lại đến

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

44.

Tài năng của ông đồ được gợi tả qua các chi tiết thơ nào?

a)

Bày mực tàu giấy đỏ

Bên phố đông người qua.

b)

Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay.

c)

Tấm tắc ngợi khen tài

d)

Tất cả các ý trên đều sai.

45.

Hai câu thơ "Hoa tay thảo những nét- Như phượng múa rồng bay" sử dụng nghệ thuật gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hóa dụ

46.

Tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ: "Hoa tay thảo những nét-Như phượng múa rồng bay" là gì?

a)

Gợi nét chữ uốn lượn, bay bổng

b)

Gợi nét chữ đẹp mang vẻ đẹp phóng khoáng, bay bổng, sinh động và cao quý

c)

Gợi nét chữ đẹp

d)

Gợi nét chữ sinh động và cao quý.

47.

Qua khổ thơ thứ 2 em hình dung cuộc sống mà ông đồ được hưởng là cuộc sống như thế nào?

a)

Cuộc sống bất hạnh

b)

Cuộc sống hạnh phúc

c)

Cuộc sông có niềm vui và hạnh phúc

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

48.

Ý chính của khổ thơ thứ ba là gì?

a)

Giới thiệu ông đồ.

b)

Ông đồ viết chữ.

c)

Ông đồ bị hoàn toàn lãng quên.

d)

Nỗi buồn ông đồ thời vắng khách.

49.

Hai câu thơ "Giấy đỏ buồn không thắm - Mực đọng trong nghiên sầu" trong bài thơ "Ông đồ" sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

50.

Tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ "Giấy đỏ buồn không thắm- Mực đọng trong nghiên sầu" là gì?

a)

Cảnh vật như có linh hồn, cảm thấy bị bỏ rơi, lạc lõng, bơ vơ.

b)

Diễn tả nỗi cô đơn, hiu hắt của ông đồ

c)

Diễn tả nỗi buồn của ông đồ

d)

Diễn tả nỗi sầu của ông đồ

51.

Hình dung của em về ông đồ từ lời thơ:

"Ông đồ vẫn ngồi đấy,/ Qua đường không ai hay"

a)

Ông đồ ngồi âm thầm, lặng lẽ trên hè phố trong sự trầm trồ khen ngợi của mọi người.

b)

Ông đồ ngồi âm thầm, lặng lẽ trên hè phố trong sự thờ ơ của mọi người.

c)

Hình ảnh một con người già nua, cô đơn, lạc lõng giữa phố phường.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

52.

Một cảnh tượng như thế nào được gợi lên từ lời thơ:

"Lá vàng rơi trên giấy; - Ngơài giời mưa bụi bay."

a)

Cảnh cô đơn, hiu hắt

b)

Cảnh thê lương, tiều tụy

c)

Cảnh cô đơn, lạc lõng

d)

Cảnh suy tàn, ủ rũ.

53.

Điểm khác nhau giữa hai khổ thơ đầu và khổ thơ cuối là gì?

a)

Khổ thơ đầu không có hình ảnh hoa đào nở, khổ thơ cuối có hình ảnh hoa đào nở

b)

Khổ thơ đầu có hình ảnh ông đồ xuất hiện, khổ thơ cuối không còn hình ảnh ông đồ.

c)

Khổ thơ đầu không có hình ảnh hoa mai, khổ thơ cuối có hình ảnh hoa mai

d)

Tất cả ý trên đều sai

54.

Ý nghĩa của sự giống nhau và khác nhau giữa khổ thơ đầu và khổ thơ cuối là gì?

a)

Thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp đẽ và bất biến

b)

Cuộc sống có sự thay đổi lớn

c)

Cuộc sống không có gì thay đổi.

d)

Con người thì không thế; ông đồ giờ đã trở thành xưa cũ.

55.

Nhận xét nào đúng nhất với nỗi lòng của nhà thơ trong hai câu thơ: "Những người muôn năm cũ- Hồn ở đâu bây giờ?

a)

Lòng yêu mến, trân trọng những nhà nho danh giá một thời.

b)

Lòng thương cảm cho những nhà nho danh giá một thời nay bị lãng quên.

c)

Lòng hối tiếc cho những nhà nho danh giá một thời.

d)

Ngợi ca hết lời những nhà nho danh giá một thời.

56.

Giá trị nghệ thuật của bài thơ "ông đồ" là gì?

a)

Bài thơ được viết theo thể thơ ngũ ngôn gồm nhiều khổ

b)

Giọng thơ thiết tha, trìu mến

c)

Kết cấu đối lập đầu cuối tương ứng, chặt chẽ

d)

Ngôn từ trong sáng bình dị, truyền cảm

57.

Tư thế "nằm dài" trông ngày tháng dần qua cho thấy rõ nhất tâm trạng gì của con hổ?

a)

Chán ngán

b)

Tiếc nuối

c)

Uất hận

d)

Nhục nhã