WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HKI MÔN HÓA
Total questions: 50
Worksheet time: 26mins
Dãy các oxide là:
SO2, CO2, N2O5 , Fe2O3
H2SO4 , H2CO3 ,HCl , H3PO4
NaOH , KOH , Mg(OH)2 , Fe(OH)3
NaNO3 , K2SO4 , CaCO3 , AlCl3
Dãy các acid là:
NaOH , KOH , Mg(OH)2 , Fe(OH)3
NaNO3 , K2SO4 , CaCO3 , AlCl3
H2SO4 , HNO3 ,HCl , H3PO4
SO3 , CO2 , N2O5 , Fe3O4
Acidic oxide là :
Hợp chất của tất cả các phi kim và oxygen .
Những oxide tác dụng được với dung dịch base tạo muối và nước.
Hợp chất với tất cả kim loại và oxygen.
Những oxide tác dụng được với acid tạo thành muối và nước .
Để nhận biết 2 lọ mất nhãn H2SO và Na2SO4, ta sử dụng thuốc thử:
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
Giấy quỳ tím
Dung dịch BaCl2
Dãy các base có thể bị phân hủy khi nung nóng là:
Mg(OH)2, Al(OH)3
NaOH, Ca(OH)2
Ba(OH)2, Cu(OH)2
KOH, Fe(OH)3
Cặp chất cùng tồn tại trong một dung dịch (không xảy ra phản ứng hoá học):
HCl và AgNO3.
KOH và HCl
KCl và NaNO3.
Na3PO4 và CaCl2
Dãy các chất có thể tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo thành muối và nước là:
NaOH, CaO, Fe
Mg(OH)2, AlCl3, CaO
CO2, Cu(OH)2, BaCl2
KOH, Fe2O3, MgO
Những acidic oxide có thể tác dụng được với nước là:
CO2 , SO2 , SO3 ,CO
SiO2 , CO2 , N2O5 , P2O5
NO , P2O5 , N2O5 , CO2
SO3 , SO2 , P2O5 , CO2
Thép là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng carbon chiếm:
Dưới 2%
Trên 2%
Trên 5%
Từ 2% đến 5%
Kim loại vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch KOH:
Al
Cu
Fe
Mg
Để phân biệt hai dung dịch HCl và H2SO4 trong phòng thí nghiệm, người ta dùng:
Nước.
Quỳ tím.
Dung dịch BaCl2 .
Dung dịch phenol phtalein.
Các kim loại tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2, tạo kim loại Cu là:
Na, Pb, Hg.
Ag, Zn, Fe.
Mg, Al, Cu.
Mg, Fe, Al.
Cho các kim loại sau : Fe, Cu, Al. Kết luận nào sau đây là SAI :
Tất cả các kim loại trên đều không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch HCl là: Cu.
Kim loại không tác dụng(bị thụ động hóa) với H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội là : Al, Fe.
Kim loại tác dụng với dung dịch kiềm như NaOH, Ca(OH)2,... là : Al.
Một hỗn hợp rắn gồm Fe2O3 và BaO, để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này ta phải dùng dư:
Dung dịch HCl.
Nước.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch của chất X có pH > 7 và khi tác dụng với dung dịch sodium sulfate Na2SO4 tạo ra chất không tan màu trắng. Chất X là:
H2SO4
Ba(OH)2
CaCl2
CaCl2
Để nhận biết dung dịch KOH và dung dịch Ba(OH)2 trong phòng thí nghiệm người ta dùng thuốc thử là :
Quỳ tím
Dung dịch phenol phtalein.
Dung dịch CuCl2.
Khí carbonic.
Nhỏ từng giọt dung dịch Potassium hydroxide KOH vào dung dịch dung dịch Copper (II) sulfate CuSO4. Hiện tượng nhìn thấy được là xuất hiện kết tủa màu:
Xanh lam.
Nâu đỏ.
Xanh lục nhạt.
Trắng.
Dãy các kim loại có thể tác dụng với sulfuric acid H2SO4 loãng, tạo muối và giải phóng khí hydrogen là:
Cu , Ag , Mg
Mg , Cu , Fe
Au , Al , Zn
Fe , Mg , Zn
Dung dịch của chất Y có pH < 7 và khi tác dụng với dung dịch silver nitrate AgNO3 tạo ra chất không tan màu trắng. Chất Y là:
NaCl
HCl
HNO3
Ba(NO3)2
Trong bóng đèn điện, Wolfram W được dùng làm dây tóc bóng đèn là do:
Kim loại W dẫn điện tốt nhất.
Nhiệt độ nóng chảy của W cao nhất.
Kim loại W cứng nhất.
Kim loại W dẫn nhiệt tốt nhất.
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần:
Na , Mg , Zn
Mg , Al , Na
Al , Zn , Na
Pb , Al , Mg
Không được dùng chậu nhôm để chứa vửa vôi có nước vôi trong Ca(OH)2, do
nhôm tác dụng được với dung dịch acid.
nhôm đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.
nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh
nhôm tác dụng được với dung dịch base.
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần:
K , Al , Mg , Cu , Fe
K , Cu , Al , Mg , Fe
Cu , Fe , Al , Mg , K
Cu , Fe , Mg , Al , K
Phản ứng hóa học KHÔNG xảy ra là:
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O
K2O + H2O → 2KOH
Để làm sạch một mẫu Fe bị lẫn tạp chất Al, ta ngâm mẫu Fe này vào:
Dd HCl dư
Dd HNO3 loãng
Dd H2SO4 loãng
Dd NaOH dư
Người ta căn cứ vào đâu để đánh giá mức độ hoạt động hoá học của phi kim ?
Khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và hydrogen
Khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với phi kim và hydrogen.
Khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và oxygen.
Khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với hydrogen và oxygen.
Sản phẩm của phản ứng khi đốt cháy hoàn toàn lần lượt Sulfur, Hydrogen, Carbon, Phosphorus trong khí Oxygen dư là :
SO3 , H2O, CO , P2O5
SO3 , H2O, CO2 , P2O5
SO2 , H2O, CO , P2O5
SO2 , H2O, CO2 , P2O5
Phần lớn kim loại khi tác dụng với phi kim ở nhiệt độ cao tạo sản phẩm:
Muối
Base
Oxide
Acid
Những chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:
CO2, HNO3, P2O5
CaSO4, SO3, CuO
CaO, CO2 Fe2O3
K2O, MgCl2, Fe2O3
Chất phản ứng được với dung dịch hydrochloric acid HCl sinh ra chất khí nhẹ hơn không khí, cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt:
CaCO3
FeCl3
Fe
Ag
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng carbon chiếm:
Từ 2% đến 6%
Trên 6%
Dưới 2%
Từ 2% đến 5%
Để phân biệt 2 dung dịch HCl và H2SO4. Người ta dùng thuốc thử là:
Quỳ tím
dd BaCl2
Zn
dd NaOH
Barium chloride BaCl2 có thể tác dụng được với các chất trong dãy chất nào?
AgNO3 , H2SO4
HNO3 , CuCO3
MgSO4 , CaCO3
Na2SO4 , KNO3
Cặp hợp chất cùng tồn tại trong một dung dịch (không xảy ra phản ứng hoá học):
HCl và Na2CO3.
KCl và AgNO3.
KOH và CuCl2
Na3PO4 và KCl
Kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ:
Na
Al
K
Zn
Khi cho khí Chlorine vào nước ta thu được nước Chlorine có tính tẩy trắng. Nước chlorine là dung dịch hỗn hợp các chất:
HCl, HClO
HCl, HClO, Cl2
NaCl, NaClO
HCl, HClO2, Cl2
Dãy các base là:
H2SO3 , H2CO3 ,HCl , H3PO4
NaNO3 , K2SO4 , CaCO3 , AlCl3
NaOH , KOH , Mg(OH)2 , Fe(OH)3
Fe3O4, SO2 , N2O5 , P2O5
Basic oxide là :
Những oxide tác dụng được với acid tạo thành muối và nước .
Hợp chất của tất cả các phi kim và oxygen .
Hợp chất với tất cả kim loại và oxygen.
Những oxide tác dụng được với dung dịch base tạo muối và nước.
Những oxide có thể tác dụng được với dung dịch HCl là:
SiO2 , Na2O , N2O5 , CuO
Fe3O4 , SO2 , P2O5 , CuO
BaO , Fe2O3 , N2O5 , CO2
CaO , Na2O , Fe2O3 ,MgO
Dãy các muối là:
H2SO3 , H2CO3 ,HCl , H3PO4
SO2 , CO2 , N2O5 , P2O5
NaOH , KOH , Mg(OH)2 , Fe(OH)3
NaNO3 , K2SO4 , CaCO3 , AlCl3
Những oxide có thể tác dụng được với dung dịch NaOH là:
SO3 , SO2 , P2O5 , CO2
CaO , Na2O , Fe2O3 ,MgO
SiO2 , Na2O , N2O5 , CuO
BaO , Fe2O3 , N2O5 , CO2
Dãy các base mà dung dịch của chúng có thể làm quỳ tím hóa xanh là:
NaOH, Ca(OH)2
KOH, Fe(OH)3
Mg(OH)2, Al(OH)3
Ba(OH)2, Cu(OH)2
Có hai lọ đựng dung dịch base NaOH và Ca(OH)2. Chất dùng để phân biệt hai dung dịch trên:
Dd Na2CO3
Dd HCl
Dd NaCl
Dd CuCl2
Nhôm bền trong không khí là do
nhôm nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy cao
nhôm không tác dụng với oxygen trong không khí
nhôm không tác dụng với nước
nhôm tác dụng với oxygen trong không khí, tạo lớp oxide mỏng bảo vệ.
Cặp chất nào dưới đây có xảy ra phản ứng hóa học?
Al + HNO3 đặc , nguội
Al + dung dịch HCl
Fe + dung dịch Al2(SO4)3
Fe + HNO3 đặc , nguội
Để tạo nước Javel để tẩy trắng quần áo, người ta dẫn khí chlorine Cl2 vào dung dịch:
NaOH
KOH
Ca(OH)2
NaCl
Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch NaOH, dung dịch có màu xanh; nhỏ thêm từ từ dung dịch HCl cho tới dư, thì:
Màu xanh vẫn không thay đổi.
Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn.
Màu xanh dần trở về màu tím, rồi chuyển màu đỏ
Màu xanh đậm thêm dần.
Đinh sắt bị ăn mòn nhanh NHẤT trong môi trường:
dung dịch muối ăn có oxygen hòa tan
trong nước cất không hòa tan oxygen
không khí khô
nước có hòa tan khí oxygen
Chất phản ứng được với dung dịch HCl tạo ra một chất khí có mùi hắc, nặng hơn không khí và làm đục nước vôi trong:
FeS
Na2SO3
Zn
Na2CO3
Chất tác dụng với dung dịch sulfuric acid H2SO4 tạo thành muối và nước:
Magnesium Mg
Magnesium nitrate Mg(NO3)2
Magnesium chloride MgCl2
Magnesium oxide MgO
