Font size
WorksheetsTổ chức lãnh thổ công nghiệp
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 10mins
Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường được hình thành ở vùng nào của nước ta?
Tây Nguyên, Tây Bắc.
Tây Bắc, Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Các khu công nghiệp phân bố tập trung nhất ở vùng
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia ở nước ta là
Hà Nội, Biên Hòa.
Hà Nội, Hải Phòng.
Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh.
Hình thức khu công nghiệp tập trung ở nước ta hình thành vào khoảng thời gian nào?
Từ những năm 60 của thế kỉ XX.
Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX.
Từ sau Đổi mới nền kinh tế - xã hội.
Từ năm 1975, sau khi thống nhất đất nước.
Theo quy hoạch của Bộ công nghiệp (năm 2001), vùng công nghiệp số 1 của nước ta gồm các tỉnh của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Phú Thọ).
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Bắc Giang).
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh).
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Thái Nguyên).
Theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp (năm 2001), tỉnh Lâm Đồng thuộc vùng công nghiệp số mấy?
3.
4.
5.
6.
Hình thức điểm công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Có ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống.
Chỉ gồm 1 – 2 xí nghiệp sản xuất công nghiệp đơn lẻ.
Do Chính Phủ thành lập vào đầu thập niên 90 của thế kỉ XX.
Gồm nhiều xí nghiệp công nghiệp có liên hệ chặt chẽ với nhau.
Đặc điểm nào sau đây không phải của khu công nghiệp?
Không có dân cư sinh sống.
Không có ranh giới địa lí xác định.
Do Chính phủ (hoặc cơ quan chức năng do Chính phủ ủy nhiệm) quyết định thành lập.
Chuyên sản xuất công nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
Theo cách chia của Bộ công nghiệp, các vùng công nghiệp của nước ta thể hiện rõ
sự phân công lao động theo lãnh thổ.
trình độ sản xuất công nghiệp từ thấp lên cao.
thế mạnh trong sản xuất chuyên môn hóa.
sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ.
Câu 5 (NB): Việt Trì là một trung tâm công nghiệp
A. có quy mô lớn, có ý nghĩa quốc gia.
B. có quy mô rất nhỏ, chỉ có ý nghĩa địa phương.
C. có quy mô trung bình có ý nghĩa vùng.
D. không phải là một trung tâm công nghiệp, chỉ là một điểm công nghiệp.
Câu 8 (NB): Các địa điểm dưới đây, nơi nào là một điểm công nghiệp ?
A. Quy Nhơn.
B. Tĩnh Túc.
C. Bắc Giang.
D. Hạ Long.
Câu 9 (TH): Hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây không được xem tương đương với một khu công nghiệp ?
A. Khu chế xuất.
B. Khu công nghệ cao.
C. Khu công nghiệp tập trung.
D. Khu kinh tế mở.
Câu 11 (VDT): Dọc theo Duyên hải miền Trung, trung tâm công nghiệp quan trọng nhất là
A. Nghệ An.
B. Huế.
C. Đà Nẵng.
D. Khánh Hòa.
Câu 14 (TH): Sự khác nhau giữa khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp ở nước ta là
A. trung tâm công nghiệp ra đời từ lâu còn khu công nghiệp mới ra đời trong thập niên 90 của thế kỉ XX.
B. khu công nghiệp thường có trình độ chuyên môn hoá cao hơn trung tâm công nghiệp rất nhiều.
C. khu công nghiệp có ranh giới địa lí được xác định còn trung tâm công nghiệp ranh giới có tính chất quy ước.
D. khu công nghiệp là hình thức đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn trung tâm công nghiệp.
Câu 28 (TH): Những trung tâm nào sau đây được xếp vào nhóm có ý nghĩa vùng (hoặc quy mô trung bình)?
A. Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ.
B. Nha Trang, Đà Nẵng, Huế
C. Hải Phòng, Cần Thơ, Nha Trang.
D. Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ
Câu 29 (NB): Vùng công nghiệp số 6 thuộc
A. các tỉnh Đông Nam Bộ và Bình Thuận Lâm Đồng
B. các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long
C. các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng
D. các tỉnh thuộc Tây Nguyên và Lâm Đồng
Câu 38 (NB): Tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta có vai trò
A. là một trong những công cụ hữu hiệu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. đưa nước ta trở thành nước công nghiệp phát triển.
C. đẩy mạnh sự phát triển của các ngành công nghiệp luyện kim, cơ khí.
D. thúc đẩy sự thành lập các khu chế xuất.
Câu 7 (NB): Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
vùng công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
Câu 8 (NB): Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có quy mô lớn nhất là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
vùng công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
Câu 11 (NB): Nơi có nhiều khu công nghiệp tập trung thứ 2 cả nước là
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
(a)
Mục đích của tổ chức lãnh thổ công nghiệp nhằm
(a)
Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường được hình thành ở vùng nào của nước ta?
Tây Nguyên, Tây Bắc.
Tây Bắc, Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Các khu công nghiệp phân bố tập trung nhất ở vùng
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia ở nước ta là
Hà Nội, Biên Hòa.
Hà Nội, Hải Phòng.
Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh.
Hình thức khu công nghiệp tập trung ở nước ta hình thành vào khoảng thời gian nào?
Từ những năm 60 của thế kỉ XX.
Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX.
Từ sau Đổi mới nền kinh tế - xã hội.
Từ năm 1975, sau khi thống nhất đất nước.
Theo quy hoạch của Bộ công nghiệp (năm 2001), vùng công nghiệp số 1 của nước ta gồm các tỉnh của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Phú Thọ).
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Bắc Giang).
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh).
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Thái Nguyên).
Hình thức điểm công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Có ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống.
Chỉ gồm 1 – 2 xí nghiệp sản xuất công nghiệp đơn lẻ.
Do Chính Phủ thành lập vào đầu thập niên 90 của thế kỉ XX.
Gồm nhiều xí nghiệp công nghiệp có liên hệ chặt chẽ với nhau.
Đặc điểm nào sau đây không phải của khu công nghiệp?
Không có dân cư sinh sống.
Không có ranh giới địa lí xác định.
Do Chính phủ (hoặc cơ quan chức năng do Chính phủ ủy nhiệm) quyết định thành lập.
Chuyên sản xuất công nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
Câu 6 (TH): Sự phân chia các trung tâm công nghiệp thành 3 nhóm dựa vào
A. quy mô và chức năng của các trung tâm.
B. sự phân bố các trung tâm trên phạm vi lãnh thổ.
C. vai trò của các trung tâm trong phân công lao động theo lãnh thổ.
D. hướng chuyên môn hoá và quy mô của các trung tâm.
Câu 9 (TH): Hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây không được xem tương đương với một khu công nghiệp ?
A. Khu chế xuất.
B. Khu công nghệ cao.
C. Khu công nghiệp tập trung.
D. Khu kinh tế mở.
Câu 31 (TH): Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định nhằm đạt được
A. Mục tiêu đã định trước.
B. Mục tiêu về mặt xã hội
C. Hiệu quả cao về mặt môi trường
D. Hiệu quả cao về mặt kinh tế
Câu 38 (NB): Tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta có vai trò
A. là một trong những công cụ hữu hiệu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. đưa nước ta trở thành nước công nghiệp phát triển.
C. đẩy mạnh sự phát triển của các ngành công nghiệp luyện kim, cơ khí.
D. thúc đẩy sự thành lập các khu chế xuất.
Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường được hình thành ở vùng nào của nước ta?
Tây Nguyên, Tây Bắc.
Tây Bắc, Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Các khu công nghiệp phân bố tập trung nhất ở vùng
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia ở nước ta là
Hà Nội, Biên Hòa.
Hà Nội, Hải Phòng.
Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh.
Hình thức khu công nghiệp tập trung ở nước ta hình thành vào khoảng thời gian nào?
Từ những năm 60 của thế kỉ XX.
Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX.
Từ sau Đổi mới nền kinh tế - xã hội.
Từ năm 1975, sau khi thống nhất đất nước.
Theo quy hoạch của Bộ công nghiệp (năm 2001), vùng công nghiệp số 1 của nước ta gồm các tỉnh của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Phú Thọ).
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Bắc Giang).
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh).
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Thái Nguyên).
Theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp (năm 2001), tỉnh Lâm Đồng thuộc vùng công nghiệp số mấy?
3.
4.
5.
6.
Hình thức điểm công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Có ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống.
Chỉ gồm 1 – 2 xí nghiệp sản xuất công nghiệp đơn lẻ.
Do Chính Phủ thành lập vào đầu thập niên 90 của thế kỉ XX.
Gồm nhiều xí nghiệp công nghiệp có liên hệ chặt chẽ với nhau.
Đặc điểm nào sau đây không phải của khu công nghiệp?
Không có dân cư sinh sống.
Không có ranh giới địa lí xác định.
Do Chính phủ (hoặc cơ quan chức năng do Chính phủ ủy nhiệm) quyết định thành lập.
Chuyên sản xuất công nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
Theo cách chia của Bộ công nghiệp, các vùng công nghiệp của nước ta thể hiện rõ
sự phân công lao động theo lãnh thổ.
trình độ sản xuất công nghiệp từ thấp lên cao.
thế mạnh trong sản xuất chuyên môn hóa.
sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành chuyên môn hóa sản xuất của trung tâm công nghiệp TP Hồ Chí Minh
Dệt may, thực phẩm, hóa chất, vật liệu xây dựng
Sản xuất phân bón, cao su, nhiệt điện, vật liệu xây dựng.
Điện tử, luyện kim, cơ khí, sản xuất ô tô, nhiệt điện.
Đóng tàu, sản xuất giấy,xenlulô, nhiệt điện
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp ở nước ta?
Chuyên sản xuất công nghiệp.
Chính phủ quyết định thành lập.
Có nhiều điểm dân cư sinh sống.
Có ranh giới địa lí xác định.
Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp ở nước ta?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có ranh giới địa lí xác định.
Gắn với đô thị vừa và lớn.
Có vùng lãnh thổ rộng lớn.
Các khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải miền Trung.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Các điểm công nghiệp đơn lẻ ở nước ta thường được hình thành ở
Tây Bắc, Tây Nguyên.
Đông Bắc, Tây Nguyên.
Tây Bắc, Bắc Trung Bộ.
Đông Bắc, Bắc Trung Bộ.
Nhận định nào sau đây không đúng về điểm công nghiệp?
Nước ta có nhiều điểm công nghiệp.
Hình thành chủ yếu ở các tỉnh miền núi.
Phân bố gần nguồn nguyên, nhiên liệu.
Các xí nghiệp có mối liên hệ với nhau.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta là
sử dụng tốt tài nguyên, tạo ra nhiều việc làm.
tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy nhanh đô thị hóa, phân bố lại dân cư.
thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
Các khu công nghiệp tập trung phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
có trí địa lí thuận lợi để hình thành khu công nghiệp.
nguồn lao động đông đảo, trình độ tay nghề cao
cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư phát triển.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất cả nước.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mới được hình thành ở nước ta từ những năm 90 của thế kỉ XX là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với vùng công nghiệp ở nước ta?
Cả nước được phân thành bảy vùng theo quy hoạch của Bộ Công Nghiệp.
Các tỉnh Đông Nam Bộ, Ninh Thuận thuộc vùng công nghiệp số năm.
Vùng công nghiệp số sáu là các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng công nghiệp số một thuộc các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp ở nước ta?
Nhiều trung tâm ra đời trong quá trình công nghiệp hóa.
Hải Phòng, Vũng Tàu, Cần Thơ là các trung tâm rất lớn.
Hầu hết các trung tâm đều có các ngành công nghiệp.
Trung tâm TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội có ý nghĩa quốc gia.
Ý nào sau đây là điểm khác nhau cơ bản giữa điểm công nghiệp với khu công nghiệp?
Không có dân cư sinh sống.
Phân bố không đều theo lãnh thổ.
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có vị trí địa lí thuận lợi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về trung tâm công nghiệp?
Được hình thành trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trung công nghiệp có ý nghĩa quốc gia gồm TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.
Chỉ tập trung sản xuất các sản phẩm nhằm mục đích để xuất khẩu.
Gồm các trung tâm công nghiệp có quy mô khác nhau.
Dựa vào yếu tố nào để phân chia Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thành trung tâm công nghiệp rất lớn?
Vai trò của trung tâm công nghiệp.
Giá trị sản xuất công nghiệp.
Cơ cấu công nghiệp đa ngành.
Vốn đầu tư nước ngoài lớn.
Các khu công nghiệp phân bố chủ yếu ở
Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi phía Bắc.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Các khu công nghiệp tập trung ở
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia ở nước ta là
Hà Nội, Biên Hòa.
Hà Nội, Hải phòng
TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
Khu công nghiệp không có đặc điểm nào sau đây?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có ranh giới địa lí xác định.
Chuyên sản xuất công nghiệp.
Không có dân cư sinh sống.
Việc chia các trung tâm công nghiệp thành các trung tâm rất lớn, lớn và trung
bình dựa vào
vai trò của trung tâm công nghiệp.
giá trị sản xuất công nghiệp.
vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp.
cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, cho biết các tỉnh, thành phố nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp trên 10% so với cả nước?
Quảng Ninh, Quảng Nam.
Hải Phòng, Bình Định.
TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai.
Đà Nẵng, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô từ 9 đến 40 nghìn tỷ đồng?
Phúc Yên, Đà Nẵng, Nha Trang, Cà Mau.
Cần Thơ, Quy Nhơn, Vinh, Việt Trì.
Thái Nguyên, Bắc Giang, Huế, Sóc Trăng.
Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Long Xuyên.
Duyên hải Miền Trung có nhiều khu công nghiệp tập trung chủ yếu là do
có nhiều cảng biển nước sâu.
có lực lượng lao động khá đông.
nhiều tôm, cá và hải sản khác.
có đường sắt thống nhất chạy qua.
Các khu công nghiệp tập trung ở
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia ở nước ta là
Hà Nội, Biên Hòa.
Hà Nội, Hải phòng
TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
Khu công nghiệp không có đặc điểm nào sau đây?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có ranh giới địa lí xác định.
Chuyên sản xuất công nghiệp.
Không có dân cư sinh sống.
Việc chia các trung tâm công nghiệp thành các trung tâm rất lớn, lớn và trung
bình dựa vào
vai trò của trung tâm công nghiệp.
giá trị sản xuất công nghiệp.
vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp.
cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, cho biết các tỉnh, thành phố nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp trên 10% so với cả nước?
Quảng Ninh, Quảng Nam.
Hải Phòng, Bình Định.
TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai.
Đà Nẵng, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô từ 9 đến 40 nghìn tỷ đồng?
Phúc Yên, Đà Nẵng, Nha Trang, Cà Mau.
Cần Thơ, Quy Nhơn, Vinh, Việt Trì.
Thái Nguyên, Bắc Giang, Huế, Sóc Trăng.
Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Long Xuyên.
Duyên hải Miền Trung có nhiều khu công nghiệp tập trung chủ yếu là do
có nhiều cảng biển nước sâu.
có lực lượng lao động khá đông.
nhiều tôm, cá và hải sản khác.
có đường sắt thống nhất chạy qua.
Có ranh giới địa lí xác định là một trong những đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào?
Điểm công nghiêp.
Khu công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
Trung tâm công nghiệp: hình thức trình độ cao.
Khu công nghiệp ra đời trong công nghiệp hóa.
Điểm công nghiệp là hình thức đơn giản nhất.
Vùng công nghiệp: hình thức tổ chức thấp nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có 1 - 2 xia nghiệp gần nguyên liệu.
Giữa các xí nghiệp không liên hệ.
Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp tập trung?
Gắn với đô thị vừa và lớn.
Có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
Nơi tập trung nhiều xí nghiệp.
Khu vực có ranh giới rõ ràng.
Mục đích của tổ chức lãnh thổ công nghiệp nhằm
(a)
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
(a)
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp ở nước ta?
Chuyên sản xuất công nghiệp.
Chính phủ quyết định thành lập.
Có nhiều điểm dân cư sinh sống.
Có ranh giới địa lí xác định.
Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp ở nước ta?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có ranh giới địa lí xác định.
Gắn với đô thị vừa và lớn.
Có vùng lãnh thổ rộng lớn.
Các khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải miền Trung.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Các điểm công nghiệp đơn lẻ ở nước ta thường được hình thành ở
Tây Bắc, Tây Nguyên.
Đông Bắc, Tây Nguyên.
Tây Bắc, Bắc Trung Bộ.
Đông Bắc, Bắc Trung Bộ.
Nhận định nào sau đây không đúng về điểm công nghiệp?
Nước ta có nhiều điểm công nghiệp.
Hình thành chủ yếu ở các tỉnh miền núi.
Phân bố gần nguồn nguyên, nhiên liệu.
Các xí nghiệp có mối liên hệ với nhau.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta là
sử dụng tốt tài nguyên, tạo ra nhiều việc làm.
tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy nhanh đô thị hóa, phân bố lại dân cư.
thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
Các khu công nghiệp tập trung phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
có trí địa lí thuận lợi để hình thành khu công nghiệp.
nguồn lao động đông đảo, trình độ tay nghề cao
cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư phát triển.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất cả nước.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mới được hình thành ở nước ta từ những năm 90 của thế kỉ XX là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với vùng công nghiệp ở nước ta?
Cả nước được phân thành bảy vùng theo quy hoạch của Bộ Công Nghiệp.
Các tỉnh Đông Nam Bộ, Ninh Thuận thuộc vùng công nghiệp số năm.
Vùng công nghiệp số sáu là các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng công nghiệp số một thuộc các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp ở nước ta?
Nhiều trung tâm ra đời trong quá trình công nghiệp hóa.
Hải Phòng, Vũng Tàu, Cần Thơ là các trung tâm rất lớn.
Hầu hết các trung tâm đều có các ngành công nghiệp.
Trung tâm TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội có ý nghĩa quốc gia.
Ý nào sau đây là điểm khác nhau cơ bản giữa điểm công nghiệp với khu công nghiệp?
Không có dân cư sinh sống.
Phân bố không đều theo lãnh thổ.
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có vị trí địa lí thuận lợi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về trung tâm công nghiệp?
Được hình thành trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trung công nghiệp có ý nghĩa quốc gia gồm TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.
Chỉ tập trung sản xuất các sản phẩm nhằm mục đích để xuất khẩu.
Gồm các trung tâm công nghiệp có quy mô khác nhau.
Các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia ở nước ta là
Hà Nội, Biên Hòa.
Hà Nội, Hải Phòng.
Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh.
Câu 9 (TH): Hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây không được xem tương đương với một khu công nghiệp ?
A. Khu chế xuất.
B. Khu công nghệ cao.
C. Khu công nghiệp tập trung.
D. Khu kinh tế mở.
Các khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải miền Trung.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta là
sử dụng tốt tài nguyên, tạo ra nhiều việc làm.
tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy nhanh đô thị hóa, phân bố lại dân cư.
thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mới được hình thành ở nước ta từ những năm 90 của thế kỉ XX là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Dựa vào yếu tố nào để phân chia Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thành trung tâm công nghiệp rất lớn?
Vai trò của trung tâm công nghiệp.
Giá trị sản xuất công nghiệp.
Cơ cấu công nghiệp đa ngành.
Vốn đầu tư nước ngoài lớn.
Các khu công nghiệp phân bố chủ yếu ở
Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi phía Bắc.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Theo quy hoạch của Bộ công nghiệp (năm 2001), vùng công nghiệp số 1 của nước ta gồm các tỉnh của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Phú Thọ).
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Bắc Giang).
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh).
Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Thái Nguyên).
Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường hình thành ở các tỉnh thuộc vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Bắc, Tây Nguyên.
Duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có quy mô lớn nhất là
điểm công nghiệp
khu công nghiệp.
vùng công nghiệp
trung tâm công nghiệp
Vùng Đồng bằng sông Hồng các khu công nghiệp tập trung phần lớn ở các thành phố nào sau đây?
Vĩnh Phúc, Hưng Yên.
Hà Nội, Hải Phòng
Hà Nam, Hải Dương
Hải Phòng, Thái Bình.
Ở Đông Nam Bộ nơi có nhiều khu công nghiệp tập trung nhất là
Đồng Nai.
Bình Dương.
Bà Rịa – Vũng Tàu.
TP. Hồ Chí Minh.
Nơi có nhiều khu công nghiệp tập trung thứ 2 cả nước là
Đông Nam Bộ.
Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long
Các trung tâm có ý nghĩa vùng ở nước ta là
Hải Phòng, Vinh, Nha Trang.
Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Cần Thơ, Quy Nhơn, Thanh Hóa.
Cà Mau, Đà Nẵng, Thái Nguyên
Điểm khác nhau giữa điểm công nghiệp và khu công nghiệp là
Điểm công nghiệp không có dân cư sinh sống, khu công nghiệp đồng nhất với một điểm dân cư
Điểm công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ giữa các xí nghiệp, khu công nghiệp thì không.
Điểm công nghiệp có 1 – 2 xí nghiệp, khu công nghiệp tập trung tương đối nhiều xí nghiệp
Điểm công nghiệp phân bố ở nơi có vị trí thuận lợi, khu công nghiệp phân bố gần các vùng nguyên liệu.
Các sơ đồ trên lần lượt phù hợp với các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây?
Khu công nghiệp tập trung, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp, điểm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung, điểm công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp
Điểm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp
Điểm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.
Việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam bị chi phối mạnh mẽ bởi:
Vị trí địa lí
Khoáng sản và nguồn nước
Dân cư và chính sách nhà nước
Cơ sở hạ tầng và vốn đầu tư
“Hà Nội là đô thị đặc biệt của nước ta, là đầu mối giao thông vận tải của khu vực phía Bắc; gồm nhiều khu công nghiệp (khu công nghệ cao), điểm công nghiệp, xí nghiệp công nghiệp có mốí liên hệ chặt chẽ với nhau; các khu công nghiệp tiêu biểu là khu công nghiệp Sài Đồng A,B, Bắc Thăng Long, Nội Bài”. Những đặc điểm trên cho biết Hà Nội thuộc hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây:
Điểm công nghiệp
Khu công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Vùng công nghiệp
Đối với các nước đang phát triển, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài để giải quyết vốn, kỹ thuật và công nghệ là nhờ
Xây dựng các khu công nghiệp tập trung
Phát triển vùng công nghiệp trọng điểm
Đa dạng cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp
Phát triển, mở rộng quy mô điểm công nghiệp
Nước ta hiện nay có bao nhiêu vùng công nghiệp?
3
4
5
6
Hình thức khu công nghiệp tập trung ở nước ta hình thành vào khoảng thời gian nào?
Từ những năm 60 của thế kỉ XX.
Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX.
Từ sau Đổi mới nền kinh tế - xã hội.
Từ năm 1975, sau khi thống nhất đất nước.
Theo cách chia của Bộ công nghiệp, các vùng công nghiệp của nước ta thể hiện rõ
sự phân công lao động theo lãnh thổ.
trình độ sản xuất công nghiệp từ thấp lên cao.
thế mạnh trong sản xuất chuyên môn hóa.
sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ.
Câu 11 (VDT): Dọc theo Duyên hải miền Trung, trung tâm công nghiệp quan trọng nhất là
A. Nghệ An.
B. Huế.
C. Đà Nẵng.
D. Khánh Hòa.
Những trung tâm nào sau đây được xếp vào nhóm có ý nghĩa vùng (hoặc quy mô trung bình)?
A. Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ.
B. Nha Trang, Đà Nẵng, Huế
C. Hải Phòng, Cần Thơ, Nha Trang.
D. Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ
Vùng công nghiệp số 6 thuộc
A. các tỉnh Đông Nam Bộ và Bình Thuận Lâm Đồng
B. các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long
C. các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng
D. các tỉnh thuộc Tây Nguyên và Lâm Đồng
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta có vai trò
A. là một trong những công cụ hữu hiệu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. đưa nước ta trở thành nước công nghiệp phát triển.
C. đẩy mạnh sự phát triển của các ngành công nghiệp luyện kim, cơ khí.
D. thúc đẩy sự thành lập các khu chế xuất.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
vùng công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
Hình thức điểm công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Có ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống.
Chỉ gồm 1 – 2 xí nghiệp sản xuất công nghiệp đơn lẻ.
Do Chính Phủ thành lập vào đầu thập niên 90 của thế kỉ XX.
Gồm nhiều xí nghiệp công nghiệp có liên hệ chặt chẽ với nhau.
Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp ở nước ta?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có ranh giới địa lí xác định.
Gắn với đô thị vừa và lớn.
Có vùng lãnh thổ rộng lớn.
Các khu công nghiệp phân bố chủ yếu ở
Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi phía Bắc.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta là
sử dụng tốt tài nguyên, tạo ra nhiều việc làm.
tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy nhanh đô thị hóa, phân bố lại dân cư.
thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
Phát biểu nào sau đây đúng với vùng công nghiệp ở nước ta?
Cả nước được phân thành bảy vùng theo quy hoạch của Bộ Công Nghiệp.
Các tỉnh Đông Nam Bộ, Ninh Thuận thuộc vùng công nghiệp số năm.
Vùng công nghiệp số sáu là các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng công nghiệp số một thuộc các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp ở nước ta?
Nhiều trung tâm ra đời trong quá trình công nghiệp hóa.
Hải Phòng, Vũng Tàu, Cần Thơ là các trung tâm rất lớn.
Hầu hết các trung tâm đều có các ngành công nghiệp.
Trung tâm TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội có ý nghĩa quốc gia.
Dựa vào yếu tố nào để phân chia Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thành trung tâm công nghiệp rất lớn?
Vai trò của trung tâm công nghiệp.
Giá trị sản xuất công nghiệp.
Cơ cấu công nghiệp đa ngành.
Vốn đầu tư nước ngoài lớn.
Câu 3 (NB): Đặc điểm của khu công nghiệp tập trung là
A. thường gắn liền với một đô thị vừa hoặc lớn.
B. có phân định ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống.
C. thường gắn liền với một điểm dân cư, có vài xí nghiệp.
D. ranh giới mang tính quy ước, không gian lãnh thổ khá lớn.
Câu 6 (TH): Sự phân chia các trung tâm công nghiệp thành 3 nhóm dựa vào
A. quy mô và chức năng của các trung tâm.
B. sự phân bố các trung tâm trên phạm vi lãnh thổ.
C. vai trò của các trung tâm trong phân công lao động theo lãnh thổ.
D. hướng chuyên môn hoá và quy mô của các trung tâm.
Câu 8 (NB): Các địa điểm dưới đây, nơi nào là một điểm công nghiệp ?
A. Quy Nhơn.
B. Tĩnh Túc.
C. Bắc Giang.
D. Hạ Long.
Câu 9 (TH): Hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây không được xem tương đương với một khu công nghiệp ?
A. Khu chế xuất.
B. Khu công nghệ cao.
C. Khu công nghiệp tập trung.
D. Khu kinh tế mở.
Câu 14 (TH): Sự khác nhau giữa khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp ở nước ta là
A. trung tâm công nghiệp ra đời từ lâu còn khu công nghiệp mới ra đời trong thập niên 90 của thế kỉ XX.
B. khu công nghiệp thường có trình độ chuyên môn hoá cao hơn trung tâm công nghiệp rất nhiều.
C. khu công nghiệp có ranh giới địa lí được xác định còn trung tâm công nghiệp ranh giới có tính chất quy ước.
D. khu công nghiệp là hình thức đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn trung tâm công nghiệp.
Câu 15 (NB): Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trẻ nhất của nước ta?
A. Điểm công nghiệp.
B. Khu công nghiệp.
C. Trung tâm công nghiệp.
D. Vùng công nghiệp.
Câu 28 (TH): Những trung tâm nào sau đây được xếp vào nhóm có ý nghĩa vùng (hoặc quy mô trung bình)?
A. Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ.
B. Nha Trang, Đà Nẵng, Huế
C. Hải Phòng, Cần Thơ, Nha Trang.
D. Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ
Câu 16 (TH): Công cụ hữu hiệu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
A. hình thành các vùng công nghiệp.
B. xây dựng các khu công nghiệp.
C. phát triển các trung tâm công nghiệp.
D. tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Câu 33 (TH): Những trung tâm công nghiệp nào sau đây được xếp vào nhóm có ý nghĩa quốc gia (quy mô lớn và rất lớn)?
A. TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.
B. Hà Nội, Hải Phòng
C. TP. Hồ Chí Minh, Đã Nẵng.
D. Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh
Câu 34 (TH): Những trung tâm nào sau đây được xếp vào nhóm có ý nghĩa địa phương (hoặc quy mô nhỏ)?
A. Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Biên Hòa, Cần Thơ
B. Thái Nguyên, Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng
C. Biên Hòa, Vinh, Nam Định, Đà Nẵng
D. Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang
Câu 35 (TH): Các trung tâm công nghiệp cơ khí - điện tử lớn của nước ta hiện nay là
A. Thái Nguyên, Việt Trì, Cẩm Phả.
B. Phan Thiết, Biên Hoà, Vũng Tàu.
C. Vinh, Thanh Hoá, Huế.
D. Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ý nào không phải là hạn chế của việc hình thành các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Thu hẹp diện tích đất nông nghiệp
Gây ô nhiễm môi trường sản xuất và sinh hoạt
Các nguồn lực không được sử dụng hiệu quả
Tạo việc làm cho người lao động.
Nhận định nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng?
Có mật độ trung tâm công nghiệp dày đặc nhất nước.
Có nhiều trung tâm công nghiệp rất lớn.
Cơ cấu công nghiệp đa dạng.
Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
