wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn luyện văn 8

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Chủ đề của đoạn trích " Trong lòng mẹ" là

a)

Sự vô tình, giả dối ác độc của bà cô

b)

Phản ứng tâm lý của chú bé Hồng khi nghe bà cô gièm pha

c)

Những cay đắng tủi cực, cùng tình yêu thương mẹ cháy bỏng của chú bé Hồng

d)

Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con Hồng

2.

Vì sao khi nghe bà cô hỏi: " hồng Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày không?" , bé Hồng lại trả lời là: " Không! Cháu không muốn vào" ?

a)

Vì bé Hồng không nhớ mẹ

b)

Vì bé Hồng đợi mẹ về thăm

c)

Vì bé Hồng giận mẹ không gửi thư hay nhắn hỏi thăm cậu

d)

Vì bé Hồng hiểu bà cô không thực lòng chỉ có ý gièm pha mẹ mình

3.

Thán từ “Trời ơi!” trong đoạn văn sau dùng để bộc lộ cảm xúc gì của cái Tí?

"U nhất định phải bán con đấy ư? U không cho con ở nhà ữa ? Khốn nạn thân con thế này. Trời ơi! Ngày mai con chơi với ai? Con ngủ với ai?"

(Tắt đèn, Ngô Tất Tố)

a)

Biểu lộ sự nghi ngờ.                                         

                               

b)

Biểu lộ sự chua chát.

c)

Biểu lộ sự ngạc nhiên.      

d)

Than thở vì bất lực.

4.

Câu nào dưới đây có chứa tình thái từ ?

a)

Nó có những bảy đôi dép.                              

b)

Ui chà, cậu bé lớn nhanh như thôi!

c)

Mẹ đi làm rồi à?.

d)

Này, cậu nhớ đấy.                                         

5.

Các từ gạch chân trong những câu văn sau thuộc trường từ vựng nào?

Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng. Uể oải chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên. (Tắt đèn, Ngô Tất Tố)

a)

Tình cảm của con người

b)

Hành động của con người.                           

c)

Tâm lí của con người

6.

Có các phương tiện nào để liên kết các đoạn văn trong văn bản?

a)

Dùng từ nối và đoạn văn.                            

b)

Dùng câu nối và đoạn văn.                           

c)

Dùng lí lẽ và dẫn chứng.

d)

Dùng từ nối và câu nối.

7.

Nhóm từ tượng hình nào dưới đây gợi tả chiều rộng ?.

a)

Mênh mông, mênh mang.                             

b)

Lạch bạch, khúc khuỷu.                                

c)

Chót vót, lênh khênh.

d)

Lênh đênh, nhấp nhô.

8.

Dòng nào dưới đây có sử dụng trợ từ?

a)

Tôi phải giải bằng được bài toán

b)

Cậu viết nhanh tay lên nào. .                         

c)

Nó có những bảy đôi dép.                              

d)

Trời! Bông hoa này đẹp quá!

9.

Nhận xét nào không nói lên mục đích của việc sử dụng từ ngữ địa phương trong giao tiếp?.

a)

Để tô đậm màu sắc giai cấp, tầng lớp xã hội của ngôn ngữ.

b)

Để tô đậm màu sắc địa phương cho câu chuyện.

c)

Để tô đậm tính cách nhân vật.

d)

Để thể hiện sự hiểu biết của tác giả về địa phương đó.

10.

Chỉ ra hiệu quả sử dụng của các từ tượng hình được gạch chân trong đoạn thơ sau?       

Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời.

(Tây Tiến - Quang Dũng)

a)

Gợi lên khung cảnh thiên nhiên tráng lệ, khoáng đạt

b)

Gợi lên vùng đồi núi thơ mộng, nhiều cảnh đẹp.

c)

Gợi tả khung cảnh thiên nhiên hoang dã, nhiều cạm bẫy.

d)

Gợi tả con đường quanh co, hiểm trở, hoang vắng.

11.

Trong các dòng sau đây, dòng nào không có thán từ?

a)

Người ta định rồi chẳng bao giờ người ta làm được.

b)

Ấy!  Sự đời lại cứ thường như vậy đấy.

c)

À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.

d)

Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay chẳng có giấy má gì đấy.

12.

Xác định đúng câu ghép :

a)

Ngày nắng cũng như ngày mưa, bò con nào con nấy bụng no căng

b)

Có tiếng động, chàng trai biến mất, chỉ thấy Sọ Dừa nằm lăn lóc ở đấy.

c)

Cô đem lòng yêu, có của ngon vật lạ đều giấu đem cho chàng

d)

Hai cô chị ác nghiệt, kiêu kì, thường hắt hủi Sọ Dừa, còn cô em út hiền lành, tính hay thương người, đối đãi với Sọ Dừa rất tử tế.

13.

Trong câu văn sau, từ in đậm nào không cùng trường từ vựng với những từ còn lại?  “Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là goá chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực.”  (Nguyên Hồng) 

a)

Ruồng rẫy

b)

Nợ nần.            

c)

Hoài nghi            

d)

Khinh miệt             

14.

Các văn bản nhật dụng là:

a)

Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Ôn dịch thuốc lá, Ông đồ

b)

Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Bài toán dân số, Đập đá ở Côn Lôn

c)

Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Ôn dịch thuốc lá, Lão Hạc

d)

Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Ôn dịch thuốc lá, Bài toán dân số

15.

" Ôn dịch thuốc lá" muốn nhắn nhủ tới chúng ta về

a)

tác hại của nạn nghiện ma tuý nguy hiểm hơn cả ôn dịch: gặm nhấm sức khỏe con người và gây nhiều tác hại với gia đình, xã hội.

b)

Kêu gọi mọi người xử phạt những người hút thuốc lá

c)

Kêu gọi mọi người chống lại, ngăn ngừa ôn dịch thuốc lá

d)

tác hại của nạn nghiện thuốc lá nguy hiểm hơn cả ôn dịch: gặm nhấm sức khỏe con người và gây nhiều tác hại với gia đình, xã hội.

16.

Quan hệ từ trong câu ghép sau dùng để chỉ quan hệ gì?

Hút thuốc là quyền của anh, nhưng anh không có quyền đầu độc những người ở gần anh.

(Ôn dịch thuốc lá)

a)

Đồng thời

b)

Lựa chọn

c)

Nghịch đối

d)

Nối tiếp

17.

Đọc đoạn văn sau trong bài " Ôn dịch, thuốc lá" và trả lời các câu hỏi

" Ngày nay, đi các nước phát triển, đâu cũng thấy nổi lên chiến dịch chống thuốc lá.....chưa thanh toán được, lại ôm thêm ôn dịch thuốc lá này."

Đoạn văn trên có 4 câu ghép.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Câu văn “Chỉ trong vài năm, chiến dịch chống thuốc lá này đã làm giảm hẳn số người hút, và người ta đã thấy triển vọng có thể nêu lên khẩu hiệu cho những năm cuối thế kỉ XX: “Một châu Âu không còn thuốc lá” là câu ghép có mấy cụm chủ - vị?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Văn bản Bài toán dân số được viết theo phương thức nào?

a)

Lập luận kết hợp tự sự

b)

Lập luận kết hợp thuyết minh

c)

Lập luận kết hợp miêu tả

d)

Lập luận kết hợp biểu cảm

20.

Vấn đề mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản Bài toán dân số này là gì?

a)

Tốc độ gia tăng thực sự rất lớn ngoài sức tưởng tượng, thấy được việc hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu cho sự phát triển của loài người.

b)

Đất đai không sinh thêm, con người lại ngày càng nhiều lên gấp bội

c)

Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình.

21.

Tác dụng của dấu ngoặc đơn là gì?

a)

Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép)

b)

Đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, bổ sung, ...)

c)

Đánh dấu phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

d)

Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)

22.

Tác dụng của dấu hai chấm là gì?

a)

Đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, bổ sung, thuyết minh)

b)

Đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

c)

Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)

23.

“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thể có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.”

Trong đoạn trích này, tác giả dùng dấu hai chấm nhằm mục đích gì?

a)

Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó

b)

Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó

c)

Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó

d)

Đánh dấu lời đối thoại

24.

Văn bản thuyết minh là gì?

a)

Là văn bản trình bày chi tiết, cụ thể cho ta cảm nhận được sự vật, con người một cách sinh động và cụ thể

b)

Là văn bản dùng để trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo một trật tự nhất định để dẫn đến một kết thú nhằm thuyết phục người đọc, người nghe

c)

Là văn bản dùng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất, ... của sự vật, hiện tượng

d)

Là văn bản trình bày những quan điểm, ý kiến thành những luận điểm

25.

Dòng nào nêu không đúng về đặc điểm cơ bản của văn thuyết minh?

a)

Lời văn sử dụng rộng rãi các biện pháp tu từ.

b)

Cung cấp tri thức khách quan.

c)

Phương thức biểu đạt là các phương pháp giới thiệu, giải thích.

d)

Ngôn ngữ chính xác, khoa học, dễ hiểu.

26.

Nam Cao được đánh giá là:

a)

Là một nhà văn của nông dân Việt Nam

b)

Là một nhà văn hiện thực viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập, bế tắc trong xã hội cũ.

c)

Là nhà văn hiện thực viết về những người trí thức nghèo trong xã hội cũ.

d)

Là nhà văn hiện thực viết về người nông dân nghèo và trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ

27.

Các nhân vật trong tác phẩm Chiếc lá cuối cùng làm nghề gì?

a)

Nhà văn

b)

Nhạc sĩ

c)

Họa sĩ

d)

Bác sĩ

28.

Đối với Giôn-xi, chiếc lá cuối cùng rụng hay không rụng có ý nghĩa như thế nào?

a)

chiếc lá ấy là sinh mệnh của cô

b)

Chiếc lá là mầm sống còn lại của cây

c)

Chiếc lá là cảm hứng để cô tiếp tục vẽ

d)

Chiếc lá là niềm vui hằng ngày của cô

29.

Nét đặc sắc nhất về mặt nghệ thuật của truyện Chiếc lá cuối cùng là?

a)

Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế và sâu sắc.

b)

Sử dụng nhiều phương thức biểu đạt khác nhau.

c)

Đảo ngược tình huống truyện.

d)

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ.

30.

Bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” được Phan Châu Trinh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Viết vào năm 1908, khi Phan Châu Trinh đi ngao du ở Côn Lôn.

b)

Viết vào năm 1908, khi phong trào chống thuế Trung Kì diễn ra.

c)

Viết vào năm 1908, khi Phan Châu Trinh bị bắt giam tại Côn Đảo và phải tham gia lao động khổ sai.

d)

Khi Phan Châu Trinh tham gia thuyết giảng kêu gọi duy tân đất nước.

31.

Thể thơ "Đập đá ở Côn Lôn"

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Tự do

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

32.

Câu 8: Câu văn “Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc ngấm ngầm như tằm ăn dâu.” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

A. Nhân hóa.

b)

B. Liệt kê.

c)

C. So sánh.

d)

D. Ẩn dụ.

33.

Vì sao thuốc lá có hại nhưng lại không cấm sản xuất và bán thuốc lá?

a)

Vì thuế thuốc lá cao

b)

Vì nhu cầu của người dân còn lớn, thuốc lá lại là sản phẩm gây nghiện, từ đó sẽ dẫn tới việc sản xuất bất hợp pháp và buôn lậu thuốc lá gia tăng

c)

Vì nhiều cán bộ vẫn còn hút thuốc lá

d)

Vì nhu cầu của người dân còn lớn

34.

Chúng ta sẽ làm gì để làm bảo vệ bản thân và những người xung quanh trước tái hại thuốc lá?

a)
b)
c)
d)
35.

Nội dung của đoạn văn “Như chúng ta đã biết ... các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh” là gì?

a)

A. Những nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng

b)

B. Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông đối với môi trường, sức khỏe và con người

c)

C. Những nhược điểm của bao bì ni lông với các vật liệu khác

d)

D. Những tính chất hóa học cơ bản của bao bì ni lông và tác dụng của nó trong đời sống của con người

36.

Em hiểu nhan đề “ Ôn dịch, thuốc lá” có nghĩa là gì?

a)

Bệnh nguy hiểm, lan truyền rộng rãi

b)

Cách nói tắt của cụm từ “ tệ nghiện thuốc lá”

c)

Là 1 tiếng chửi rủa

d)

Thể hiện thái độ căm tức, ghê tởm đối với loại dịch bệnh này

e)

Tuyên truyền cho thuốc lá

37.

Nhận xét nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong hai câu thơ sau?

"Bác ơi tim Bác mênh mông thế,

Ôm cả non sông mọi kiếp người!"

(Tố Hữu)

a)

Nhấn mạnh tình thương yêu bao la của Bác Hồ.

b)

Nhấn mạnh sự tài trí tuyệt vời của Bác Hồ.

c)

Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ.

d)

Nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ.

38.

Câu ca dao nào dưới đây sử dụng biện pháp nói quá?

a)

"Miệng cười như thể hoa ngâu

Cái khăn đội đầu như thể hoa sen."

b)

"Làm trai cho đáng nên trai

Khom lưng chống gối gánh những hai hạt vừng."

c)

"Hỡi cô tát nước bên đàng

Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi."

39.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Cô Hà tính tình xởi lởi, …………………………………….

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

40.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Bọn giặc hoảng hồn, …………………………………………. mà chạy.

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da