wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lí 9 - Ôn tập chương 2. Điện từ học

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Dùng phương án sau đây để phát hiện xem một thanh kim loại là nam châm?

a)

Đưa thanh kim loại cần kiểm tra đến một cái đinh sắt

b)

Nung thanh kim loại và kiểm tra nhiệt độ của thanh

c)

Tìm hiểu cấu tạo thanh kim loại

d)

Đo thể tích và khối lượng thanh kim loại

2.

Thí nghiệm Ơxtet nói về đều gì dưới đây?

a)

Dòng điện sinh ra từ trường

b)

Các hạt mang điện sinh ra từ trường

c)

Tìm hiểu cấu tạo của thanh kim loại

d)

Đo thể tích và khối lượng của thanh kim loại

3.

Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng

a)

Làm cho nam châm được chắc chắn

b)

làm tăng từ trường ống dây

c)

làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn

d)

làm giảm từ trường của ống dây

4.

Để tăng lực từ của nam châm điện thì phải

a)

Tăng số vòng dây quấn hoặc cường độ dòng điện qua ống dây

b)

Tăng đường kính của dây quấn hoặc điện trở ống dây

c)

Tăng chiều dài hoặc chiều rộng lõi sắt

d)

Thay lõi sắt non bằng một lõi thép có cùng kích thước

5.

Hãy xác định cực của các nam châm, cho biết sự định hướng của các nam châm thử như hình

a)

(1) - N; (2) - S; (3) - N; (4) - S

b)

(1) - S; (2) - N; (3) - N; (4) - S

c)

(1) - N; (2) - S; (3) - S; (4) - N

d)

(1) - S; (2) - N; (3) - S; (4) - N

6.

Phát biểu nào sau đây sai?

Trong động cơ điện một chiều thì

a)

khung dây dẫn có dòng điện chạy qua để tạo lực điện từ làm cho khung dây dẫn quay

b)

nam châm để tạo ra từ trường

c)

bộ góp điện làm cho khung dây quay liên tục theo một chiều

d)

stato là nam châm, roto là khung dây

7.

Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi

a)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.

b)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.

c)

Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.

d)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.

8.

Điều kiện xuất hiện dòng điện trong cuộn dây dẫn kín là gì?

a)

Đặt một nam châm mạnh ở gần cuộn dây

b)

Đặt một nam châm điện ở trong lòng cuộn dây

c)

Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây phải lớn

d)

Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.

9.

Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh.

b)

Cực Bắc.

c)

Cả hai cực.

d)

Mọi chổ đều hút sắt mạnh như nhau.

10.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau ?

a)

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

Khi để hai cực khác tên gần nhau

c)

Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau

d)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

11.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

12.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

Xung quanh nam châm

b)

Xung quanh dòng điện

c)

Xung quanh điện tích đứng yên

d)

Xung quanh Trái Đất

13.

Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết từ trường?

a)

Dùng vôn kế

b)

Dùng kim nam châm có trục quay.

c)

Dùng áp kế.

d)

Dùng ampe kế

14.

Làm thế nào để nhận biết được tại một điểm trong không gian có từ trường?

a)

Đặt ở điểm đó một sợi dây dẫn, dây bị nóng lên.

b)

Đặt ở đó một kim nam châm, kim bị lệch khỏi hướng Bắc Nam.

c)

Đặt ở nơi đó các vụn giấy thì chúng bị hút về hai hướng Bắc Nam.

d)

Đặt ở đó kim bằng đồng, kim luôn chỉ hướng Bắc Nam.

15.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ quy ước nào sau đây?

a)

Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm

b)

Có độ mau thưa tùy ý

c)

Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm

d)

Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm

16.

Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó.

a)

Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó

b)

Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó

c)

Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó

d)

Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó

17.

Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều liên tục khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

a)

Đang tăng mà chuyển sang giảm.

b)

Đang giảm mà chuyển sang tăng.

c)

Tăng đều đặn rồi giảm đều đặn.

d)

Luân phiên tăng giảm.

18.

Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

a)

Tăng dần theo thời gian

b)

Giảm dần theo thời gian.

c)

Tăng hoặc giảm đều đặn theo thời gian.

d)

Đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại.

19.

Nam Châm điện được sử dụng trong thiết bị:

a)

Máy phát điện.

b)

Làm các la bàn

c)

Rơle điện từ

d)

Bàn ủi điện

20.

Để chế tạo một Nam Châm điện mạnh ta cần điều kiện:

a)

Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng thép.

b)

Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng sắt non.

c)

Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có ít vòng, lõi bằng sắt non.

d)

Cường độ dòng điện qua ống dây nhỏ, ống dây có ít vòng, lõi bằng thép.

21.

Viết đầy đủ câu sau:

Khi để kim nam châm tự do thì cực Bắc của kim nam châm luôn chỉ hướng... địa lí.

(a)  

22.

Viết đầy đủ câu sau:

Quy tắc nắm tay phải phát biểu: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo ... chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

(a)  

23.

Viết đủ câu sau:

Khi đưa một cực của thanh nam châm đi từ ngoài vào trong lòng một ống dây dẫn thì số đường sức từ qua tiết diện S của ống dây (a)  

24.

Viết đủ câu sau:

Khi số đường sức từ đi qua tiết diện S của một cuộn dây dẫn kín đang tăng mà chuyển sang giảm thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây sẽ ...

(a)  

25.

Viết đủ câu sau:

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với (a)  

26.

Viết đầy đủ câu sau:

Một dòng điện xoay chiều có cường độ hiệu dụng 3A khi chạy qua một dây dẫn sẽ tỏa ra một nhiệt lượng bằng nhiệt lượng tỏa ra khi có một dòng điện không đổi có cường độ ... chạy qua dây dẫn đó trong cùng một thời gian.

(a)  

27.

Ta nói rằng tại một điểm A trong không gian có từ trường khi:

a)

một vật nhẹ để gần A bị hút về phía A.

b)

một thanh đồng để gần A bị đẩy ra xa A.

c)

một kim nam châm đặt tại A bị quay lệch khỏi hướng Nam - Bắc.

d)

một kim nam châm đặt tại A bị nóng lên.

28.

Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ:

a)

chiều của đường sức từ.

b)

chiều của dòng điện.

c)

chiều của lực điện từ.

d)

chiều của cực Nam, Bắc địa lí.

29.

Các đường sức từ của một ống dây có dòng điện một chiều không đổi chạy qua có chiều:

a)

từ cực Nam đến cực Bắc ở ngoài ống dây.

b)

từ cực Bắc đến cực Nam ở trong ống dây.

c)

từ cực Bắc đến cực Nam ở ngoài ống dây.

d)

từ cực Nam đến cực Bắc địa lí.

30.

Khi cho dòng điện một chiều không đổi chạy vào cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp:

a)

xuất hiện dòng điện một chiều không đổi.

b)

xuất hiện dòng điện một chiều biến đổi.

c)

xuất hiện dòng điện xoay chiều.

d)

không xuất hiện dòng điện nào cả.

31.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

B. Khi để hai cực khác tên gần nhau.

c)

C. Khi hai cực Nam để gần nhau.

d)

D. Khi để hai cực cùng tên gần nhau.

32.

Từ trường là:

a)

A. không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong nó.

b)

B. không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.

c)

C. không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó.

d)

D. không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên điện tích đặt trong nó.

33.

Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là:

a)

A. lực điện

b)

B. lực hấp dẫn

c)

C. lực từ

d)

D. lực đàn hồi

34.

Ta nhận biết từ trường bằng:

a)

A. Điện tích thử

b)

B. Nam châm thử

c)

C. Dòng điện thử

d)

D. Bút thử điện

35.

Người ta dùng cụ nào để có thể nhận biết được từ trường?

a)

A. Dùng ampe kế

b)

B. Dùng vôn kế

c)

C. Dùng áp kế

d)

D. Dùng kim nam châm có trục quay

36.

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:

a)

A. các đường sức điện.

b)

B. các đường sức từ.

c)

C. cường độ điện trường.

d)

D. cảm ứng từ.

37.

Chọn phát biểu đúng

a)

A. Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.

b)

B. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.

c)

C. Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.

d)

D. Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.

38.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho

a)

A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.

b)

B. Có độ mau thưa tùy ý.

c)

C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.

d)

D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.

39.

Nhìn vào đường sức từ của nam châm hình chữ U sau:

Hãy cho biết các cực của nam châm và tại những vị trí nào của nam châm có từ trường đều?

a)

A. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở hai cực.

b)

B. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở hai cực.

c)

C. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

d)

D. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

40.

Các đường sức từ ở trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua có những đặc điểm gì?

a)

A. Là những đường thẳng song song, cách điều nhau và vuông góc với trục của ống dây.

b)

B. Là những vòng tròn cách đều nhau, có tâm nằm trên trục của ống dây.

c)

C. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây.

d)

D. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây.

41.

Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thẳng?

a)

A. Vì ống dây cũng có tác dụng lực từ lên kim nam châm.

b)

B. Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim sắt

c)

C. Vì ống dây cũng có hai cực từ như thanh nam châm.

d)

D. Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cũng chịu tác dụng của một lực giống như khi đặt trong lòng thanh nam châm

42.

Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?

a)

A. Quy tắc bàn tay phải.

b)

B. Quy tắc bàn tay trái.

c)

C. Quy tắc nắm tay phải.

d)

D. Quy tắc nắm tay trái.

43.

Một ống dây dẫn được đặt sao cho trục chính của nó nằm dọc theo thanh nam châm như hình dưới. Đóng công tắc K, đầu tiên thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa.

Đầu B của nam châm là cực gì?

a)

A. Cực Bắc

b)

B. Cực Nam

c)

C. Cực Bắc Nam

d)

D. Không đủ dữ kiện để xác định

44.

Quy tắc nắm tay phải được phát biểu:

a)

A. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều của đường sức từ trong lòng ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.

b)

B. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

c)

C. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay còn lại chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

d)

D. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái khom lại theo bốn ngón tay chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

45.

Câu 1: Khi đặt sắt, thép, niken, coban hay các vật liệu từ khác đặt trong từ trường thì:

a)

A. Bị nhiễm điện

b)

B. Bị nhiễm từ

c)

C. Mất hết từ tính

d)

D. Giữ được từ tính lâu dài

46.

Câu 3: Nam châm điện có cấu tạo gồm:

a)

A. Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non.

b)

B. Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.

c)

C. Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu.

d)

D. Nam châm.vĩnh cửu


47.

Câu 4: Chọn phương án đúng?

a)

A. Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây thì lực từ của nam châm điện giảm.

b)

B. Tăng số vòng dây của cuộn dây thì lực từ của nam châm điện giảm.

c)

C. Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây.

d)

D. Sau khi bị nhiễm từ thì cả sắt non và thép đều không giữ được từ tính lâu dài.

48.

Câu 9: Nam châm điện có đặc điểm nào lợi thế hơn nam châm vĩnh cửu?

a)

A. Có thể tạo nam châm điện rất mạnh bằng cách tăng số vòng dây và tăng cường độ dòng điện chạy qua ống dây.

b)

B. Có thể thay đổi tên cực từ của nam châm điện bằng cách thay đổi chiều dòng điện chạy qua ống dây.

c)

C. Chỉ cần ngắt điện đi qua ống dây là nam châm điện mất hết từ tính.

d)

D. Các phương án A, B, C đều đúng.

49.

Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là

a)

chiều quay của nam châm.

b)

chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn.

c)

chiều của đường sức từ.

d)

chiều của dòng điện trong dây dẫn.

50.

Theo quy tắc bàn tay trái thì ngón tay cái choãi ra chỉ

a)

. chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn.

b)

chiều của đường sức từ.

c)

chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua.

d)

chiều của cực Bắc của kim nam châm đứng cân bằng trong từ trường.

51.

Để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn đặt trong từ trường có dòng điện chạy qua ta dùng quy tắc nào sau đây?

a)

Quy tắc nắm tay phải.

b)

Quy tắc bàn tay trái.

c)

Quy tắc nắm tay trái.

d)

Quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái.

52.

Trong quy tắc bàn tay trái, đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ

a)

hướng vào lòng bàn tay.

b)

song song với lòng bàn tay.

c)

hướng theo chiều của ngón tay cái.

d)

hướng từ cổ tay đến các ngón tay.

53.

Mũi tên trong hình nào dưới đây biểu diễn đúng chiều của lực điện từ F tác dụng vào đoạn dây dẫn này?

a)

. hình 1.

b)

hình 2.

c)

hình 3.

d)

hình 4.

54.

Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định chiều dòng điện trong dây dẫn như hình vẽ có chiều:

a)

Từ phải sang trái.

b)

Từ trái sang phải.

c)

Từ trước ra sau mặt phẳng hình vẽ.

d)

Từ sau đến trước mặt phẳng hình vẽ.

55.

Bản chất của lực làm động cơ điện một chiều hoạt động là

a)

lực tương tác giữa các điện tích.

b)

lực đàn hồi.

c)

lực điện từ.

d)

lực kéo của động cơ.