NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Lý 9 GKI
Total questions: 57
Worksheet time: 37mins
Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế là 12V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Tính điện trở của dây dẫn.
12
24
5
10
Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện là 24V. Biết dây dẫn có điện trở là 12 Ω . Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
1A
1,5A
2A
2,5A
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc nối tiếp với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.
10
30
20
40 Ω
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc song song với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.
10
20
30
40
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc nối tiếp với nhau. Đặt vào đoạn mạch trên 1 hiệu điện thế là 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên.
0,1A
0,2A
0,3A
0,4A
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc song song với nhau. Đặt vào đoạn mạch trên 1 hiệu điện thế là 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên.
0,3A
0,6A
0,9A
1,2A
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc song song với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên là 0,5A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên.
10V
5V
8V
4V
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc nối tiếp với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên là 0,5A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên.
10V
20V
15V
25V
Tính điện trở của đoạn dây bằng đồng có điện trở suất là 1,7.10-8 có chiều dài là 8m, có tiết diện tròn, bán kính là 0,5mm.
0,5
0,8
1,7 Ω
54
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Biết dây dẫn có điện trở là 20 Ω . Em hãy cho biết hiệu điện thế đặt vào dây dẫn có giá trị là bao nhiêu?
10V
20V
1V
5V
Cho hai điện trở R1 = 20Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 2A và R2 = 40Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1,5A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 là:
210 V
100V
90V
120V
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?
Ôm (Ω)
Oát (W)
Ampe (A)
Vôn (V)
Điện trở của một dây dẫn nhất định có mối quan hệ phụ thuộc nào dưới đây?
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
Không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
D. Giảm khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm
Cho điện trở R = 15Ω. Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó có cường độ bao nhiêu?
0,4A
90A
0,9A
0,6A
Hai điện trở R1 và R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm A và B. Cho R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, ampe kế chỉ 0,2A. Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB ?
1V
2V
3V
4V
Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I. Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ôm?
U=I/R
I=U/R
I=R/U
R=U/I
Phát biểu nào sau đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?
Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong mạch
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
I = I1 = I2
I = I1 + I2
I ≠ I1 = I2
I1 ≠ I2
Câu 1: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ:
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
Giảm 3 lần
Tăng 3 lần
Không thay đổi
Tăng 1,5 lần
Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1, khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U1 = 7,2V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I2 lớn gấp bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8V?
1,5 lần
3 lần
2,5 lần
2 lần
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
0,5A
1,5A
1A
2A
Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì cường dộ dòng điện chạy qua nó có cường độ 6 mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4 mA thì hiệu điện thế là:
4V
2V
8V
4000V
Một dây dẫn có điện trở 50 ôm chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
1500v
15v
60v
6v
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ .
Một đường cong đi qua gốc tọa độ
Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là 0,6A. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:
3,6V
36V
1,1V
10V
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 4Ω và R2 = 12Ω mắc song song có giá trị nào dưới đây?
16Ω
48Ω
0,33Ω
3Ω
Điện trở R1 = 6Ω ; R2 = 9Ω; R3 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1 = 5A ; I2 = 2A và I3 = 3A. Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai đầu đoạn mạch gồm ba điện trở này nối tiếp với nhau?
45V
93V
150V
60V
Công thức nào cho dưới đây là công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch?
Q=RI2t
Q=R2It
A=UIt
A=UI
Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
Điện trở
Chiều dài
Cường độ
Hiệu điện thế
Hai dây nhôm, tiết diện bằng nhau, dây 1 dài 20m, dây 2 dài 40m mắc song song nhau. Câu nào sau đây là sai ?
A. I = I1 = I2
B. R1 < R2
C. I1 > I2
D. U1 = U2
Có dây dẫn cùng tiết diện và cùng làm bằng đồng nhưng chiều dài khác nhau là l1 , l2 , l3 .
Biết l1=2l2 , l2=31l3 . Khi mắc nối tiếp ba dây dẫn trên vào nguồn điện thì hiệu điện thế của dây thứ ba là U3 = 12V. Khi đó hiệu điện thế của các dây dẫn kia là
A. U1= 72V, U2=36V
B. U1= 18V, U2=36V
B. U1= 2V, U2=4V
D. U1= 8V, U2=4V
Hai bóng đèn mắc nối tiếp rồi mắc vào nguồn điện. Để hai bóng đèn cùng sáng bình thường ta chọn hai bóng đèn như thế nào?
A. Có cùng hiệu điện thế định mức.
B. Có cùng cường độ dòng điện định mức.
C. Có cùng công suất định mức.
D. Có cùng điện trở.
Khi nói về biến trở trong một mạch điện có hiệu điện thế không đổi, câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong một mạch điện có hiệu điện thế không đổi:
Biến trở dùng để thay đổi chiều dòng điện.
Biến trở dùng để thay đổi cường độ dòng điện.
Biến trở được mắc song song với mạch điện.
Biến trở dùng để thay đổi hiệu điện thế.
Trong gia đình, các thiết bị đun nóng bằng điện sứ được sử dụng nhiều điện năng nhất. Biện pháp tiết kiệm nào dưới đây là hợp lý nhất?
Không sử dụng các thiết bị đun nóng bằng điện.
Không đun nấu bằng điện.
Chỉ sử dụng các thiết bị nung nóng bằng điện trong thời gian tối thiểu cần thiết.
Không đun nấu bằng điện và chỉ sử dụng các thiết bị nung nóng khác như bàn là, máy sấy tóc.
Bốn dây dẫn kích thước giống nhau làm bằng đồng, bạc, nhôm và sắt. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trở dây đồng là nhỏ nhất, dây sắt lớn nhất.
Điện trở dây bạc bé nhất, dây sắt lớn nhất.
Điện trở dây nhôm bé nhất, dây bạc lớn nhất.
Điện trở dây đồng là nhỏ nhất, dây bạc lớn nhất.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
Công suất điện để chỉ:
điện năng tiêu thụ nhiều hay ít.
cường độ dòng điện chạy qua mạch mạnh hay yếu.
hiệu điện thế sử dụng lớn hoặc bé.
mức độ hoạt động mạnh hay yếu của dụng cụ điện.
Người ta dùng công tơ điện để đo đại lượng nào sau đây?
Công suất điện
Công của dòng điện
Cường độ dòng điện
Điện trở của mạch điện
Một gia đình dùng 5 bóng đèn loại 220V – 40W và một bếp điện 220V – 1000W. Mỗi ngày dùng 6 giờ. Trong một tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện, biết giá mỗi số điện là 800 đồng, đèn được mắc vào mạch điện 220V.
149.760 đồng
172.800 đồng
28.800 đồng
2.880.000 đồng
Dụng cụ nào sau đây không sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện?
Nồi cơm điện
Bàn là điện
Cầu chì
Bóng đèn điện Nêon
Công suất điện cho biết :
Công của dòng điện trong thời gian t.
Năng lượng của dòng điện.
Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
Mức độ mạnh, yếu của dòng điện.
Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết
công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong thời gian 1 phút .
công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ hoạt động bình thường.
công suất điện của dụng cụ khi sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức.
Đơn vị của công suất là:
Ampe (A)
Vôn (V)
Oát (W)
Jun (J)
Trên một bếp điện có ghi (220V – 1000W). Phát biểu nào sau đây sai?
220V là hiệu điện thế định mức của bếp điện.
220V là hiệu điện thế lớn nhất, không nên sử dụng bếp ở hiệu điện thế này.
1000W là công suất định mức của bếp điện.
Khi bếp sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì công suất tiêu thụ của bếp là 1000W.
Trên một bóng đèn có ghi (12V– 6W) . Chọn câu phát biểu đúng
Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 2A.
Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 0,5A.
Cường độ dòng điện tối thiểu mà bóng đèn sáng được là 2A..
Cường độ dòng điện qua đèn khi đèn sáng bình thường là 0,5A.
Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị của điện năng?
Jun (J).
Niuton (N).
Kilôoat giờ (kWh).
Oat giây (Ws).
Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết
thời gian sử dụng điện của gia đình.
công suất điện mà gia đình sử dụng.
điện năng mà gia đình đã sử dụng.
số kilôoat trên giờ (kW/h) mà gia đình đã sử dụng.
Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là
số đo lượng điện năng trong đoạn mạch đó.
số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
số đo lượng điện năng có ích trong đoạn mạch đó.
số đo thời gian sử dụng điện của đoạn mạch đó.
Hiệu suất sử dụng điện năng là
tỉ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng hao phí do tỏa nhiệt.
tỉ số giữa phần năng lượng hao phí được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng sử dụng.
tỉ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng sử dụng.
tỉ số giữa phần năng lượng hao phí được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ các dạng năng lượng khác.
Điện năng chuyển hóa chủ yếu thành nhiệt năng trong hoạt động của các dụng cụ và thiết bị điện nào sau đây?
Máy khoan, máy bơm nước, nồi cơm điện.
Máy sấy tóc, máy bơm nước, máy khoan.
Mỏ hàn, bàn là điện, máy xay sinh tố.
Mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là điện.
Trong quạt điện, điện năng được chuyển hóa thành
nhiệt năng và năng lượng ánh sáng.
cơ năng và năng lượng ánh sáng.
cơ năng và hóa năng.
cơ năng và nhiệt năng.
Trong nồi cơm điện, điện năng được chuyển hóa thành
nhiệt năng.
cơ năng.
hóa năng.
năng lượng ánh sáng.
Lượng điện năng sử dụng được đo bằng
vôn kế.
ampe kế.
ôm kế.
công tơ điện.
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất P của đọan mạch chỉ chứa điện trở R, được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường độ I.
P = U.I.
P =IU
P =RU2
P = I2.R
Một bóng đèn có ghi (220V - 75W). Công suất điện của bóng đèn bằng 75W nếu bóng đèn được mắc vào hiệu điện thế.
nhỏ hơn 220V
lớn hơn 220V
. bằng 220V
bằng 110V
Trên bóng đèn có ghi (6V - 3W). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là
0,5A.
3A.
2A.
18A.
Trên một bóng đèn có ghi 110V-55W, điện trở của nó là .
0,5 Ω
27,5 Ω
2 Ω
220 Ω
