NEW
Font size
Worksheetsôn thi học kì 2 lớp 10
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Chọn phát biểu đúng: Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng
không xác định.
bảo toàn.
không bảo toàn.
biến thiên.
Chọn phát biểu đúng về động lượng của một vật:
Động lượng là một đại lượng vô hướng, luôn dương.
Động lượng là một đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc âm.
Động lượng là một đại lượng có hướng, ngược hướng với vận tốc.
Động lượng là một đại lượng có hướng, cùng hướng với vận tốc.
Động lượng của ôtô được bảo toàn trong quá trình:
Ôtô chuyển động thẳng đều trên đường có ma sát.
Ôtô tăng tốc.
Ôtô chuyển động tròn đều.
Ôtô giảm tốc.
Súng bị giật lùi khi bắn là do:
động lượng của súng bảo toàn.
tổng vận tốc của đạn và súng bảo toàn.
tổng động lượng của súng và đạn bảo toàn.
tổng khối lượng của đạn và súng không đổi.
Vật m1= 1 kg chuyển động với vận tốc v1 đến va chạm mềm vào vật m2 = 2kg đang nằm yên. Ngay sau va chạm vận tốc vật m2 là v2 = 2m/s. Tính vận tốc vật m1 ?
v1 = 6 m/s
v1 = 1,2m/s
v1 = 5 m/s
v1 = 4 m/s
Công cơ học:
là đại lượng có hướng.
là đại lượng luôn dương.
là đại lượng luôn âm
là đại lượng có giá trị đại số.
Đơn vị của công là
jun (J).
niutơn (N).
oát (W).
mã lực (HP).
Đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian là
công suất.
hiệu suất.
áp lực.
năng lượng.
Trong trường hợp nào sau đây lực sinh công âm:
trọng lực khi vật trượt xuống mặt phẳng nghiêng.
lực hãm phanh của ô tô đang chuyển động chậm dần đều.
trọng lực khi vật đang rơi tự do.
phản lực của mặt phẳng nghiêng khi vật trượt trên nó.
Trong trường hợp nào sau đây lực sinh công dương:
trọng lực khi vật được ném thẳng đứng lên cao.
phản lực của mặt phẳng ngang khi vật trượt trên nó.
lực ma sát nghỉ khi vật có xu hướng trượt.
lực nâng của một lực sĩ khi đưa tạ lên cao.
Một gàu nước khối lượng 9 kg được kéo đều lên cao 5m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Lấy g=10m/s2. Công suất trung bình của lực kéo bằng
4,5W.
6W.
5W
7W.
Cần một công suất bằng bao nhiêu để nâng đều một hòn đá có trọng lượng 50N lên độ cao 9m trong thời gian 2s
2,5W.
25W.
225W.
2,5kW.
Động năng của một vật là năng lượng mà vật có được
do vật chuyển động.
do vật có nhiệt độ.
do vật có độ cao.
do vật có kích thước.
Động năng của của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Tốc độ của vật.
Nhiệt độ của vật.
Thể tích của vật.
Tính chất bề mặt của vật.
Đặc điểm nào sau đây không phải là động năng của một vật:
luôn không âm.
phụ thuộc hệ quy chiếu.
tỷ lệ với khối lượng của vật.
tỷ lệ với vận tốc của vật.
Động năng của vật tăng khi vật:
chuyển động nhanh dần đều.
chuyển động chậm dần đều.
chuyển động thẳng đều.
chuyển động tròn đều.
Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi, khối lượng tăng gấp đôi thì:
động năng tăng gấp đôi.
động năng tăng gấp 4.
động năng tăng gấp 8.
động năng tăng gấp 6.
Một vật có khối lượng 100 g chuyển động với tốc độ 12 m/s thì động năng của vật là
5 J.
7,2 J.
10000 J.
5000 J.
Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng mà vật có được do
tương tác giữa vật và Trái Đất.
lực đẩy Ac-si-mét mà không khí tác dụng lên vật.
áp lực mà vật tác dụng lên mặt đất.
chuyển động của các phân tử bên trong vật.
Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào:
khối lượng của vật.
gia tốc trọng trường.
gốc thế năng.
vận tốc của vật.
Thế năng đàn hồi của một lò xo không phụ thuộc vào
độ cứng của lò xo.
độ biến dạng của lò xo.
chiều biến dạng của lò xo.
mốc thế năng.
Một lò xo đàn hồi có độ cứng k = 200 N/m. Thế năng đàn hồi của lò xo khi bị dãn 3 cm là:
0,09 J.
400 J.
– 0,04 J.
40 J.
Một vật khối lượng 2kg có thế năng 8J đối với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Khi đó vật ở độ cao
0,4m.
1,0m.
9,8m.
32m.
Một vật có khối lượng 100 g ở độ cao h so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất thì vật có thế năng trọng trường là 4 J. Lấy g = 10 m/s2. Giá trị của h là
4 m.
40 m.
0,4 m.
400 m.
Cơ năng của một vật bằng
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng của các phân tử bên trong vật.
tổng thế năng tương tác giữa các phân tử bên trong vật.
tổng nhiệt năng và thế năng tương tác của các phân tử bên trong vật.
Từ một điểm cách mặt đất 1 m, một vật có khối lượng 100 g được ném lên với tốc độ 3 m/s. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí, lấy g =10 m/s2. Cơ năng của vật sau khi ném là
1,45 J.
1 J.
0,2 J.
1200 J.
Một hệ gồm vật nhỏ được gắn với một đầu của lò xo đàn hồi có độ cứng 100 N/m, đầu kia của lò xo cố định. Hệ được đặt trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang. Ban đầu giữ vật để lò xo dãn 12 cm rồi thả nhẹ. Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng của vật. Cơ năng của hệ là
0,72 J.
5 J.
1 J.
10 J.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí?
Chuyển động hỗn loạn.
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của các phân tử khí là không đúng ?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí ?
Lực tương tác giữa các phân tử là rất yếu.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Chất khí gây áp suất lên thành bình chứa là do:
Nhiệt độ.
Va chạm.
Khối lượng hạt.
Thể tích.
Phát biểu nào sao đây là đúng với nội dung định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt ?
Trong quá trình đẳng áp, nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và thể tích của một khối lượng khí xác định là một hằng số.
Trong quá trình đẳng tích, ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và thể tích của một lượng khí xác định là một hằng số.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
Định luật Boilo – Mariot chỉ đúng
khi áp suất cao.
khi nhiệt độ thấp.
với khí lý tưởng.
với khí thực.
Một khối lượng khí lí tưởng xác định có áp suất 2 atm được làm tăng áp suất lên đến 8 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng là 3 lít. Thể tích ban đầu của khối là
4 lít.
8 lít.
12 lít.
16 lít.
Một khối khí lí tưởng chuyển từ trạng thái 1 (p1 = 4 atm, V1 = 6 , T = 293 K) sang trạng thái 2 (p2, V2 = 4, T = 293 K) bằng quá trình đẳng nhiệt. Giá trị của p2 là
8 atm.
6 atm.
5 atm.
2 atm.
Trong hệ toạ độ (P,T) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích ?
Đường hypebol.
Đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua góc toạ độ .
Đường thẳng nếu kéo dài thì không đi qua góc toạ độ.
Đường thẳng cắt trục áp suất tại điểm p = p0.
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ nào sau đây:
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích.
thể tích và áp suất.
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của lượng khí:
thể tích.
áp suất.
nhiệt độ.
khối lượng.
Một khối khí lí tưởng được đựng trong một bình kín có thể tích không đổi. Khi nhiệt độ khí là 300 K thì áp suất khí là 105 Pa. Để áp suất khí là 1,2.105 Pa thì nhiệt độ khí khi này là
360 K.
250 K.
432 K.
125 K.
Một khối khí lí tưởng, khi đồng thời cả nhiệt độ tuyệt đối và thể tích của khối khí cùng tăng lên 2 lần thì áp suất khí
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở 25oC. Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên, áp suất khí trong lốp tăng lên tới 1,084 lần. Lúc này, nhiệt độ trong lốp xe bằng
50oC.
27oC.
23oC.
30oC.
Một xilanh chứa 100 cm3 khí lí tưởng ở áp suất 1 atm. Nén khí trong xilanh xuống còn 50 cm3 thì áp suất của khí trong xilanh là p. Coi nhiệt độ của khí không đổi. Giá trị của p là
2 atm
0,5 atm.
4 atm.
0,25 atm.
Một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc ở nơi có gia tốc trọng trường g. Động lượng của vật là đại lượng được xác định bởi công thức:
p⃗=mv⃗.
p⃗=2mgv⃗.
p⃗=2mv⃗.
p⃗=mgv⃗
Hệ kín gồm 2 vật có động lượng là và Hệ thức của định luật bảo toàn động lượng của hệ này là:
p⃗1+p⃗2=kho^ngđổi.
p⃗1−p⃗2=kho^ngđổi
p⃗1.p⃗2=kho^ngđổi
p⃗1/p⃗2=kho^ngđổi.
Khi lực không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc a thì công thực hiện bởi lực đó được tính bằng công thức nào sau đây?
A=Fscosα.
A=Fscotα.
A=Fssinα.
A=Fstanα.
Một vật khối lượng m chuyển động tốc độ v. Động năng của vật được tính theo công thức:
Wđ=1/2mv2
Wđ=mv2
Wđ=1/2mv
Wđ=mv.
Câu phát biểu nào sau đây sai khi nói về động năng?
Động năng được xác định bằng biểu thức Wđ=1/2mv2.
Động năng là đại lượng vô hướng luôn dương hoặc bằng không
Động năng là dạng năng lượng vật có được do nó chuyển động
Động năng là dạng năng lượng vật có được do nó có độ cao z so với mặt đất.
Một hệ gồm vật nhỏ được gắn với một đầu của lò xo đàn hồi có độ cứng k, đầu kia của lò xo cố định, hệ được đặt trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang. Khi lò xo dãn đoạn l thì thế năng của hệ được tính theo công thức nào sau đây?
Wt=1/2k(Δl)2.
Wt=1/2k(Δl).
Wt=k(Δl)2
Wt=k(Δl).
Một vật khối lượng m ở độ cao z so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất thì thế năng của vật được được tính theo công thức
Wt= mgz
Wt = mz
Wt = mgz2.
Wt = mz2.
Khi một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc v trong trọng trường ở độ cao z so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Cơ năng của vật được tính theo công thức nào sau đây?
W=1/2mv2+mgz
W=mv2+mgz
W=1/2mv+mgz2
W=1/2mv2+mgz2.
Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Bôi- lơ-Ma-ri-ốt?
p1V1 = p2V2.
p1/V1=p2/V2.
p≈V
p2p1=V2V1
Công thức nào sau đây liên quan đến qúa trình đẳng nhiệt ?
TP=ha˘ˋngso^ˊ.
PV = hằng số.
VP= ha˘ˋng so^ˊ
TV= ha˘ˋng so^ˊ
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng ?
TPV=ha˘ˋngso^ˊ
VPT=ha˘ˋngso^ˊ
PVT=ha˘ˋngso^ˊ
T1(P1V2)=T2(P2V1)
Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là:
T1(P1V1)=T2(P2V2)
V2p1=V1p2
T1p1=T2p2
p1V1=p2V2
Vật m1 = 1 kg chuyển động với vận tốc v1 = 6m/s đến va chạm hoàn toàn mềm vào vật m2 = 3kg đang nằm yên. Ngay sau va chạm vận tốc vật m2 là:
v=32m/s
v=23m/s
v = 4m/s
v = 6m/s
