WorksheetsÔn Hóa giữa kì 2
Total questions: 41
Worksheet time: 14mins
Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong dư, xảy ra phương trình hóa học nào sau đây?
CO2 + CaO → CaCO3.
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O.
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2.
Khi đun nước thấy có cặn màu trắng xuất hiện ở đáy ấm. Cặn đó được hình thành từ phản ứng nào sau đây?
CaCO3 CaO + CO2.
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O.
Mg(OH)2 MgO + H2O.
Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2.
Chất trong bình cứu hỏa để dập tắt các đám cháy là
SO2.
Cl2.
CO2.
CO.
Dân gian thường nói “Nước chảy đá mòn”. Phản ứng nào sau đây giải thích được hiện tượng đó?
CO2 + H2O → H2CO3
CaC2 + 2H2OCa(OH)2 + C2H2.
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2.
Than gỗ dùng trong các bình lọc nước do có khả năng giữ trên bề mặt các chất khí, hơi, chất tan trong dung dịch. Đó là tính chất gì của than gỗ?
hấp thụ.
tính khử.
tính oxi hóa.
hấp phụ.
Khí dùng để diệt trùng nước sinh hoạt ở nước ta là
CO2.
CO.
Cl2.
SO2.
Nguyên tố tạo nên than chì, kim cương là
clo.
cacbon.
titan.
natri.
Khí chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính là
Cl2.
CO2.
CO.
H2.
Cấu tạo bảng tuần hoàn hiện có bao nhiêu chu kì?
6
7
8
5
Số chu kì nhỏ, lớn trong bảng tuần hoàn là
1 và 2
2 và 3
3 và 4
4 và 3
Nguyên tử có tính phi kim mạnh nhất là
F
CL
Br
I
Cho các ô nguyên tố:
Số hiệu nguyên tử của Al, Ca, Mg lần lượt là :
(13,Al,Nhôm,27),( 20,Ca,Canxi,40), (12, Mg, Magie,24)
27, 40, 24.
20, 13, 12
12, 13, 20.
13, 20, 12
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
số hiệu nguyên tử.
số lớp eletron.
phân tử khối.
điện tích hạt nhân.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn mỗi ô nguyên tố chứa thông tin của
1 nguyên tố.
2 nguyên tố.
110 nguyên tố.
1 nhóm nguyên tố.
Cho ô nguyên tố:
Khối lượng nguyên tử của Ca, Mg lần lượt là:
( 20, Ca, Canxi, 40), ( 12, Mg, Magie,24 )
60, 24.
20, 12.
40, 12.
40, 24.
Các nguyên tố hóa học trong bảng hệ thống tuần hoàn hiện nay được sắp xếp theo chiều tăng dần của giá trị nào sau đây?
Nguyên tử khối.
Phân tử khối.
Số electron lớp ngoài cùng
Điện tích hạt nhân nguyên tử.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nguyên tử C có hóa trị
I
II
III
IV
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của
cacbon
oxi.
nitơ.
hiđro
Công thức cấu tạo nào sau đây đúng?
CH3 – CH = CH.
CH3 = CH – CH3
CH2 = CH2.
CH ≡ CH – CH2 – CH3.
Hiđrocacbon là hợp chất mà phân tử chứa nguyên tố
cacbon và hiđro
cacbon.
cacbon và oxi.
hiđro.
Công thức phân tử của metan là
C2H4.
C2H2.
CH4.
C6H6
Chất mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn là
C2H4
CH4.
C2H2.
C6H6.
Khi cho đất đèn vào nước thu được khí nào sau đây?
Axetilen.
Metan.
Etilen.
Etan.
Cho CH4 tác dụng với khí Clo có ánh sáng làm xúc tác (tỉ lệ mol 1:1), thu được chất hữu cơ là
CCl4.
CH4Cl2.
CH2Cl2.
CH3Cl.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng cộng?
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br.
C2H6 + Cl2 → C2H5Cl + HCl
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl.
CH4 + 2Cl2 → CH2Cl2 + 2HCl.
Để phân biệt khí CH4 và C2H4 người ta dùng dung dịch chất nào sau đây?
NaCl.
Br2.
NaOH.
HCl.
Etilen có công thức phân tử là
CH4.
C2H2.
C6H6.
C2H4.
Chất nào sau đây có cấu tạo tương tự metan?
CH2 = CH2.
CH3 – CH2 – CH3.
CH ≡ CH.
CH3 – CH = CH2.
Trong thực tế, khi lội xuống ao thấy có bọt khí sủi lên mặt nước. Vậy khí đó là
etilen.
Metan
Benzen.
Axetilen.
Khí làm quả xanh mau chín, công thức cấu tạo có liên kết đôi trong phân tử là
Etan.
Metan
Axetilen.
Etilen.
Khí có ứng dụng dùng để hàn kim loại là
Metan.
Axetilen.
Benzen.
Etilen.
Để phân biệt khí CH4 và C2H2 người ta dùng dung dịch chất nào sau đây?
NaCl.
Br2.
NaOH.
HCl.
Chất nào sau đây là axetilen?
C2H4.
C2H2.
C4H4.
C6H6.
Chất tác dụng được với dung dịch Brom là
CH2 = CH2.
CH3 - CH3.
CH4.
CH3-CH2-CH3.
Trong thực tế, khi quả chín thường tiết ra một loại khí. Vậy, khí đó là
Axetilen.
Metan.
Etilen.
Benzen.
Đốt cháy hoàn toàn khí C2H4 trong khí oxi thu được sản phẩm là
C và H2.
CO2 và H2O.
C và H2O.
CO2 và H2
Chất nào sau đây có cấu tạo tương tự etilen?
CH3 – CH3.
CH3 – CH2 – CH3.
CH ≡ CH.
CH3 – CH = CH2.
Người ta tạo các hàng lỗ trong các viên than tổ ong để
Giảm diện tích tiếp xúc giữa nhiên liệu và oxi hoặc không khí.
Cung cấp đầy đủ oxi, không khí cho quá trình cháy.
Tăng diện tích tiếp xúc giữa nhiên liệu và oxi hoặc không khí.
Điều chỉnh lượng nhiên liệu, duy trì sự cháy cần thiết theo mục đính sử dụng.
Để dập tắt đám cháy xăng dầu, người ta phải làm như sau
phun nước vào ngọn lửa.
dùng quạt công nghiệp thổi vào ngọn lửa.
phủ cát vào ngọn lửa.
D. thổi khí oxi vào ngọn lửa.
Người ta quạt gió vào bếp lò khi nhóm lửa để
Giảm diện tích tiếp xúc giữa nhiên liệu và oxi hoặc không khí
Cung cấp đầy đủ oxi, không khí cho quá trình cháy.
Tăng diện tích tiếp xúc giữa nhiên liệu và oxi hoặc không khí.
Điều chỉnh lượng nhiên liệu, duy trì sự cháy cần thiết theo mục đính sử dụng.
Người ta thường đậy bớt cửa bếp lò khi ủ bếp để
Giảm diện tích tiếp xúc giữa nhiên liệu và oxi hoặc không khí.
Cung cấp đầy đủ oxi, không khí cho quá trình cháy.
Tăng diện tích tiếp xúc giữa nhiên liệu và oxi hoặc không khí.
Điều chỉnh lượng nhiên liệu, duy trì sự cháy cần thiết theo mục đính sử dụng.
