NEW
Font size
WorksheetsHALOGEN
Total questions: 35
Worksheet time: 31mins
Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là:
ns2np4.
ns2np5.
ns2np3.
ns2np6.
Trong hợp chất số oxi hóa có thể có của clo là:
-1,0,+1,+3,+5,+7
+1,+3,+5,+7
-1,+1,+3,+5,+7
+7,+3,+5,+1,0,-1
Tính oxi hoá của các halogen giảm dần theo thứ tự sau:
Cl2 > Br2 >I2 >F2
F2 > Cl2 >Br2 >I2
Br2 > F2 >I2 >Cl2
I2 > Br2 >Cl2 >F2
Dãy các axit halogenhiđric được xếp theo chiều tăng dần tính axit là:
HI<HBr<HF<HCl
HF<HCl<HBr<HI
HI<HF<HCl<HBr
HI< HCl<HBr <HF
Tính chất hóa học cơ bản của các đơn chất halogen là:
Ở điều kiện thường là chất khí
Có tính oxi hóa mạnh
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Tác dụng mạnh với nước
Trong phản ứng clo với nước, clo là chất:
oxi hóa.
khử.
vừa oxi hóa, vừa khử.
không oxi hóa, khử.
Clo không phản ứng với chất nào sau đây?
NaOH
NaCl
Ca(OH)2
NaBr
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ tím vào nước clo :
Quỳ tím không đổi màu.
Quỳ tím hoá đỏ.
Quỳ tím mất màu.
Lúc đầu quỳ tím hoá đỏ, sau đó mất màu.
Cho phản ứng SO2 + Cl2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4. Clo đóng vai trò là:
chất oxi hóa.
chất khử.
vừa oxi hóa, vừa khử.
chất tạo môi trường
Cho 21,75 gam MnO2 tác dụng với axit HCl dư, đun nóng. Thể tích khí thoát ra (đktc) là:
5,6 lit.
5,2 lit.
1,53 lit.
3,75 lit.
Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (ở đktc) đã phản ứng là
17,92 lít
6,72 lít
8,96 lít
11,2 lít
Hòa tan 12,8 gam hh Fe, FeO bằng dd HCl 0,1M vừa đủ, thu được 2,24 lít (đktc). Thể tích dung dịch HCl đã dùng là
4,2 lít.
4,0 lít.
4,2 lít.
2,0 lít.
Cho 9,14 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Cu bằng dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí (đktc), dung dịch X và 2,54 gam chất rắn Y. Khối lượng muối trong X là
32,15 gam.
31,45 gam.
33,25 gam.
30,35gam.
Cho 37,6 gam hỗn hợp gồm CaO, CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 0,6 lít dung dịch HCl 2M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam muối khan thu được là
70,6.
61,0.
80,2.
49,3
Hòa tan 10 gam hỗn hợp muối cacbonat kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư ta thu được dung dịch A và 2,24 lít khí bay ra (đktc). Hỏi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
13,55 gam.
12,20 gam.
15,80 gam.
11,10 gam.
. Cho 7,8 gam hỗn hợp Al, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít H2 (đktc). Thành phần % theo khối lượng của Al, Mg lần lượt là
51,92%; 48,08%
38,46%; 61,54%
A 69,23%; 30,77%
34,6%; 65,4%
Khi cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch nào sau đây sẽ thu được màu kết tủa trắng?
HF
HCl
HBr
HI
Phản ứng nào sau đây là không đúng?
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2.
Br2 + 2NaCl → 2NaBr + Cl2.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2.
Br2 + 2KI → 2KBr + I2.
Không thể điều chế FeCl3 bằng phản ứng giữa hai chất nào sau đây
Fe + Cl2.
Fe(OH)3 + HCl
FeCl2 + Cl2.
Fe2O3 + Cl2.
Kim loại khi lần lượt tác dụng với dung dịch HCl và khí clo đều cho cùng một loại muối clorua là:
Cu
Al
Fe
Ag
Cho sơ đồ phản ứng: MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2↑ + H2O. Trong phản ứng đó, có bao nhiêu phân tử HCl đóng vai trò là chất khử:
4
1
2
3
Trong các oxit sau:CuO, SO2, CaO, P2O5, FeO, Na2O. Oxit phản ứng được với axit HCl là:
CuO, P2O5, Na2O
CuO, CaO,SO2
SO2, FeO, Na2O, CuO
FeO, CuO, CaO, Na2O
Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 11,2 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
71,0 gam.
90,0 gam.
55,5 gam.
91,0 gam.
Cho 9,14 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Cu bằng dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí (đktc), dung dịch X và 2,54 gam chất rắn Y. Khối lượng muối trong X là
32,15 gam.
31,45 gam.
33,25 gam.
30,35gam.
Cho hỗn hợp hai muối FeCO3 và CaCO3 tan trong dung dịch HCl vừa đủ, tạo ra 2,24 lit khí (đktc). Số mol HCl tiêu tốn hết là:
0,1 mol.
0,15 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam một kim loại M hóa trị II bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lit khí (đktc). Điều khẳng định nào sau đây là đúng:
M là Fe, khối lượng muối khan là 9,15 gam.
M là Si, khối lượng muối khan là 9,15 gam.
M là Fe, khối lượng muối khan là 12,7 gam.
M là Si, khối lượng muối khan là 12,7 gam.
Cho 200 ml dung dịch HCl aM tác dụng vừa đủ với 100g dung dịch AgNO3 8,5%. Giá trị của a:
0,5M
0,125M
0,05M
0,25M
Cho hỗn hợp MgO và MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl 20% thì thu được 6,72 lít khí (đktc) và 38 gam muối. Phần trăm khối lượng của MgO và MgCO3 trong hỗn hợp là:
27,3% và 72,7%.
25% và 75%.
13,7% và 86,3%.
55,5% và 44,5%.
Câu 108. Hòa tan hoàn toàn 42,2 gam hỗn hợp Zn và ZnO bởi dung dịch HCl 36% dư thì thu được 8,96 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Zn và ZnO có trong hỗn hợp ban đầu là:
61,6% và 38,4%.
25,5% và 74,5%.
60% và 40%.
27,2% và 72,8%.
Hòa tan hoàn toàn kim loại R cần đủ 200 ml dung dịch HCl 0,1M được dung dịch A, cô cạn dung dịch A được 1,36 gam muối clorua. Kim loại R là
Al
Fe
Zn
Ba
Cho 26,6 gam hỗn hợp KCl và NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 57,4 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng KCl, NaCl trong hỗn hợp đầu lần lượt là
44% và 56%
50% và 50%
54% và 46%
56% và 44%
Cho 5,6 gam một oxit kim loại tác dụng vừa đủ với HCl cho 11,1 gam muối clorua của kim loại đó. Cho biết công thức oxit kim loại?
Al2O3.
CaO.
CuO.
FeO.
Sục khí clo dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Lượng clo đã tham gia phản ứng với 2 muối trên là
0,1 mol.
0,05 mol.
0,02 mol.
0,01 mol.
Cho các phản ứng sau
4HCl + PbO2 PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
HCl + NH4HCO3 NH4Cl + CO2 + H2O.
2HCl + 2HNO3 2NO2 + Cl2 + 2H2O.
2HCl + Zn ZnCl2 + H2.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
3
1
4
2.
X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim loại X là
Ba
Ca
Sr
Mg
