wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nước Đại Việt ta - Bàn luận về phép học

Total questions: 20

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

c)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

2.

Chân lí về nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì ?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no.

c)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

3.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố nào để xác định nền độc lập chủ quyền của dân tộc?

a)

Nền văn hiến riêng, lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử riêng, hoàng đến - chế độ, chủ quyền riêng, anh hùng hào kiệt.

b)

Nền văn hiến

c)

Lãnh thổ

d)

Phong tục tập quán

4.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?

a)

Lưu Cung thất bại

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

e)

Tất cả các đáp án trên

5.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn : '' Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, bao đời xây nền độc lập… Song hào kiệt thời nào cũng có. ''

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

Đáp án A và B

6.

Phương thức biểu đạt chính của "Nước Đại Việt ta" là phương thức?

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Miêu tả

d)

Tự sự

7.

Câu nào dưới đây nói đúng về thể “tấu”?

a)

Là loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị

b)

Là loại văn thư của vua gửi cho dân chúng để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị.

c)

Có thể viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.

d)

Câu A và C đúng.

8.

Bàn luận về phép học được trích dẫn từ đâu ?

a)

Bài cáo của vua Quang Trung

b)

Bài tấu của Nguyễn Thiếp

c)

Bài hịch của Nguyễn Thiếp

d)

Bài tấu của Nguyễn Trãi

9.

Quan niệm của Nguyễn Thiếp về mục đích chân chính của việc học là gì ?

a)

Học để làm người có đạo đức

b)

Học để trở thành người có tri thức

c)

Học để góp phần làm hưng thịnh đất nước

d)

Gồm cả A, B và C

10.

Nhận định nào sau đây nói đúng nhất ý nghĩa của câu “ Người ta đua nhau lối học hình thức cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường” ?

a)

Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn.

b)

Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi.

c)

Phê phán lối học thụ động, bắt chước.

d)

ả A, B, C đều sai.

11.

Tác hại lớn nhất của những lối học mà tác giả phê phán ?

a)

Làm cho “nước mất nhà tan”

b)

Làm cho đạo lí suy vong

c)

Làm cho “nền chính học bị thất truyền”

d)

àm cho nhân tài bị thui chột

12.

Các “phép học” mà Nguyễn Thiếp bàn luận đến trong bài tấu của mình là những phép nào ?

a)

Học tuần tự từ những điều đơn giản tới những điều phức tạp.

b)

Học rộng nắm gọn những vấn đề cơ bản.

c)

Học phải áp dụng vào thực tế, học đi đôi với hành.

d)

Gồm cả A, B và C.

13.

Trong văn bản gửi cho vua Quang Trung, Nguyễn Thiếp đã đề cập đến ba điều mà các bậc làm vua nên biết. Đó là ba điều gì?

a)

Dân giàu, nước mạnh, xã hội văn minh.

b)

Văn, võ, hiếu.

c)

Quân đức (đức của vua), dân tâm (lòng dân), học pháp (phép học).

d)

Cả A, B,C đều sai.

14.

Câu nào sau đây trong đoạn trích nêu rõ vai trò của việc học?

a)

Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người , kẻ đi học là học điều ấy.

b)

Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học không biết rõ đạo.

c)

Nước Việt ta từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền.

d)

Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ, huyện, các trường tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều đều tùy đâu, tiện đấy mà đi học.

15.

Theo Nguyễn Thiếp, muốn học tốt thì phải làm gì?

a)

Đọc thật nhiều sách, tiếp thu thật nhiều tri thức.

b)

Có phương pháp học đúng đắn, đồng thời phải siêng năng chăm chỉ.

c)

Học phải có phương pháp, học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt học phải đi đôi với hành.

d)

Cần phải có thầy thật giỏi thì mới học tốt.

16.

Đâu là câu tục ngữ bàn về việc học của dân tộc ta ?

a)

Học, học nữa, học mãi

b)

Học đi đôi với hành

17.

Câu nào dưới đây có ý nghĩa tương đương câu "theo điều học mà làm" trong Bàn luận về phép học?

a)

A. Học đi đôi với hành.

b)

B. Ăn vóc học hay.

c)

C. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

d)

D. Học ăn, học nói, học gói, học mở.

18.

Nội dung nào không xuất hiện trong văn bản?

a)

Mục đích của việc học

b)

Phương pháp học tập đúng

c)

Phương pháp tự học

d)

Ý nghĩa của việc học

19.

Mối quan hệ nào không nằm trong "Tam cương"?

a)

Vua-tôi

b)

Cha-con

c)

Chồng-vợ

d)

Anh-em

20.

Phương pháp học nào KHÔNG được tác giả chỉ ra trong văn bản?

a)

Học từ thấp đến cao

b)

Học tập trung vào một môn

c)

Học rộng tóm gọn

d)

Học đi đôi với hành