WorksheetsĐA DANG LỚP THÚ
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Trong các bộ thuộc lớp Thú, bộ nào là thú đẻ trứng?
Bộ Thú túi
Bộ Thú huyệt
Bộ Dơi
Bộ Cá voi
Thú mỏ vịt con uống sữa mẹ bằng cách nào?
Ép mỏ vào bụng thú mẹ cho sữa chảy ra, sau đó liếm sữa trên lông thú mẹ.
Ngoạm chặt vú để bú một cách chủ động.
Thú mỏ vịt mẹ mớm sữa diều cho thú mỏ vịt con.
Ngoạm chặt vú để sữa mẹ tự động chảy vào miệng.
Cho các nhận định sau về thú mỏ vịt. Nhận định nào là chính xác?
Thú mỏ vịt có mỏ dẹp, bộ lông vũ rậm, mịn, không thấm nước.
Thú mỏ vịt vừa sống ở nước mặn, vừa sống ở cạn.
Thú cái đã có vú. Đẻ trứng.
Thú mỏ vịt con bơi theo thú mẹ, uống sữa do thú mẹ tiết ra hòa lẫn trong nước.
Ở Kanguru, chi sau và đuôi phát triển có ý nghĩa gì?
Đứng bằng hai chân sau để phát hiện kẻ thù từ xa.
Động lực bơi, giúp kanguru có thể bơi trong nước.
Giữ thăng bằng khi nhảy xa.
Leo trèo.
Hoàn thành đoạn thông tin sau về đặc điểm của bộ Thú túi:
"Bộ Thú túi có túi, đẻ.....(1)...... Con sơ sinh......(2)......được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ, bú mẹ......(3)........."
Các vị trí 1, 2, 3 lần lượt là:
Trứng; rất nhỏ; thụ động.
Trứng; rất nhỏ; chủ động.
Con; rất nhỏ; thụ động.
Con; rất nhỏ; chủ động.
Cho hình ảnh các loài dưới đây. Những loài nào thuộc bộ Thú túi?
Vì sao dơi tránh né được các chướng ngại vật khi bay ban đêm?
Vì mắt dơi rất tinh.
Vì dơi có tai rất thính. Chúng xác định được các âm thanh do chạm phải các chướng ngại vật phía trước dội lại;
Vì dơi có khứu giác phát triển. Có thể đánh hơi được chướng ngại vật hoặc mồi.
Vì thị giác của dơi rất tốt giúp chúng nhìn được trong bóng tối.
Cơ thể cá voi có những đặc điểm cấu tạo thích nghi với môi trường nước là:
Thân hình thoi, chi trước và chi sau biến đổi thành vây bơi.
Thân hình thoi, chi trước biến đổi thành vây bơi, chi sau tiêu biến, hô hấp qua mang.
Thân hình thoi, chi trước biến đổi thành vây bơi, chi sau tiêu biến, hô hấp qua phổi.
Thân hình thoi, chi trước và chi sau biến đổi thành vây bơi, hô hấp qua mang.
Phát biểu nào dưới đây về kanguru là đúng?
A. Con non bú sữa chủ động.
B. Có chi sau và đuôi to khỏe..
C. Con cái có vú nhưng chưa có tuyến sữa.
D. Vừa sống ở nước ngọt, vừa sống ở trên cạn.
Dơi bay được là nhờ cái gì?
A. Hai chi trước biến đổi thành cánh có lông vũ
B. Hai chi trước biến đổi thành cánh có màng da
C. Hai chi sau to khỏe
Thú móng guốc có mấy bộ?
A. 1 bộ
B. 2 bộ
C. 5 bộ
D. 3 bộ
Đại diện nào sau đây thuộc bộ gặm nhấm:
A. Cá voi
B. Chuột chù
C. Chuộc đồng
D. Ngựa
Loài động vật ăn thịt nào sau đây đi săn mồi đơn độc?
A. Chó sói
B. Hổ
C. Hươu
D. Ngựa
Nhóm thú biết bay là:
dơi, gà, chim.
sóc, cáo, chồn.
dơi, sóc bay, chồn bay.
chim, thỏ, dơi.
Bộ gặm nhấm có răng khác bộ ăn thịt là:
thiếu răng hàm.
thiếu răng nanh.
thiếu răng cửa.
thiếu răng trên.
Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng nhưng lại được xếp vào lớp thú?
Nuôi con bằng sữa.
Có sữa diều.
Chăm sóc con.
Có núm vú.
Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Ăn thịt ?
Có tuyến hôi ở hai bên sườn.
Các ngón chân không có vuốt
Răng nanh lớn, dài, nhọn.
Thiếu răng cửa.
Động vật nào dưới đây thuộc bộ Ăn sâu bọ ?
Chuột chù và chuột đồng.
Chuột chũi và chuột chù.
Chuột đồng và chuột chũi.
Sóc bụng xám và chuột nhảy.
Thú móng guốc có những bộ nào?
Bộ Guốc chẵn, bộ Voi
Bộ Guốc lẻ, bộ Guốc chẵn
Bộ Tê giác, bộ Voi, bộ Guốc chẵn
Bộ Voi, bộ Guốc lẻ, bộ Guốc chẵn
Bộ Guốc lẻ có những động vật nào?
Lợn, bò
Tê giác, voi
Hươu, ngựa
Tê giác, ngựa
Đặc điểm: thú móng guốc có 5 ngón, guốc nhỏ, có vòi, có ngà, da dày, thiếu lông, sống đàn, ăn thực vật không nhai lại là của bộ:
Bộ Tê giác
Bộ Voi
Bộ Guốc lẻ
Bộ Guốc chẵn
Động vật sau đây là:
Khỉ
Đười ươi
Tinh tinh
Vượn
Đặc điểm răng của bộ Ăn sâu bọ là
các răng đều nhọn.
răng cửa lớn, có khoảng trống hàm,
răng cửa lớn, răng hàm có nhiều mấu dẹp.
bộ răng phân hóa thành 3 loại (răng cửa, nanh, hàm).
Các loài thuộc bộ Gặm nhấm có đặc điểm nào sau đây?
Ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt.
Răng cửa lớn, có khoảng trống hàm.
Thị giác kém phát triển.
Mõm kéo dài thành vòi ngắn.
Bộ thú nào sau đây KHÔNG CÓ răng nanh, giữa răng cửa và răng hàm có khoảng trống hàm?
Bộ Thú ăn sâu bọ.
Bộ Dơi.
Bộ Thú ăn thịt.
Bộ Gặm nhấm.
Đặc điểm nào là của bộ Thú ăn thịt?
Mõm kéo dài thành vòi.
Các răng đều nhọn.
Răng cửa ngắn, răng nanh lớn dài, răng hàm có nhiều mấu sắc.
Răng cửa thường dài ra, thiếu răng nanh, có khoảng trống hàm.
Chuột đồng, sóc, nhím là đại diện của
Bộ Ăn sâu bọ.
Bộ Ăn thịt.
Bộ Gặm nhấm.
Bộ Thú huyệt.
Động vật nào dưới đây thuộc bộ Ăn sâu bọ?
Chuột chù và chuột đồng.
Chuột chũi và chuột chù.
Chuột đồng và chuột chũi.
Sóc bụng xám và chuột nhảy.
