wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

EM YÊU BIỂN ĐẢO QUÊ HƯƠNG - BỘ 3

Total questions: 29

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.
Biểu hiện chủ yếu của biến đổi khí hậu là gì?
a)
Nhiệt độ Trái đất tăng.
b)
Số lượng sinh vật tăng.
c)
Mực nước ở sông tăng.
d)
Dân số ngày càng tăng.
2.
Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng ảnh hưởng lớn nhất đến vùng nào?
a)
Cao nguyên.
b)
Đồng bằng.
c)
Trung Du.
d)
Miền núi.
3.
Sự nóng lên của Trái Đất có hiện tượng gì?
a)
Băng hai cực tăng.
b)
Mực nước biển dâng.
c)
Thiên tai bất thường.
d)
Cả ba phương án trên.
4.
Bạn sẽ làm gì để giảm thiểu biến đổi khí hậu?
a)
Trồng thêm nhiều cây xanh.
b)
Bật điều hòa 24/24 khi trời nóng.
c)
Hạn chế sử dụng năng lượng mặt trời.
d)
Một tuần tắm 1 lần để tiết kiệm nước.
5.
Dạng năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạo?
a)
Năng lượng từ than đá.
b)
Năng lượng từ xăng.
c)
Năng lượng Mặt trời.
d)
Năng lượng khí gas.
6.
Trường hợp nào sau đây là nguồn năng lượng tái tạo?
a)
Năng lượng từ sinh khối.
b)
Năng lượng từ địa nhiệt.
c)
Năng lượng từ gió.
d)
Cả ba phương án trên.
7.
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phát động Cuộc vận động “Nghĩa tình biên giới hải đảo” vào thời gian nào?
a)
Năm 1998.
b)
Năm 1999.
c)
Năm 2000.
d)
Năm 2001.
8.
Chương trình “Góp đá xây Trường sa” do Trung ương Đoàn và báo Tuổi trẻ Thành phố Hồ Chí Minh phát động năm nào?
a)
Năm 2011.
b)
Năm 2010.
c)
Năm 2009.
d)
Năm 2008.
9.
Chương trình “Góp đá xây Trường sa” do Trung ương Đoàn và báo Tuổi trẻ Thành phố Hồ Chí Minh phát động nhằm mục đích gì?
a)
Làm cho đảo bớt nhỏ.
b)
Làm cho đảo thêm xanh.
c)
Làm cho đảo có thêm nhiều công trình quân sự.
d)
Làm cho đảo có thêm nhiều công trình dân sinh.
10.
Chương trình “Đồng hành cùng ngư dân trẻ ra khơi” do báo Thanh niên phát động năm nào?
a)
Năm 2008.
b)
Năm 2009.
c)
Năm 2010.
d)
Năm 2011.
11.
Các vùng biển Việt Nam bao gồm?
a)
Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
b)
Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
c)
Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
d)
Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
12.
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 được ký vào ngày tháng năm nào?
a)
10/12/1979.
b)
10/12/1980.
c)
10/12/1982.
d)
10/12/1985.
13.
Quốc gia nào là nơi ký kết Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982?
a)
Mỹ.
b)
Jamaica.
c)
Pháp.
d)
Anh.
14.
Công ước Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982 có hiệu lực từ ngày, tháng, năm?
a)
16/11/1994
b)
08/12/1994.
c)
26/11/1999.
d)
08/12/1995.
15.
Ngày 10/12/1982 tại Montego Bay, Jamaica đã có bao nhiêu quốc gia ký kết Công ước Liên hiệp quốc về Luật Biển năm 1982?
a)
117 quốc gia (trong đó có Việt Nam).
b)
118 quốc gia (trong đó có Việt Nam).
c)
120 quốc gia (trong đó có Việt Nam).
d)
130 quốc gia (trong đó có Việt Nam).
16.
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 Vùng đặc quyền kinh tế có chiều rộng bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở?
a)
12 hải lý.
b)
24 hải lý.
c)
200 hải lý.
d)
350 hải lý.
17.
Theo Công ước năm 1982, vùng biển nào được xem là vùng biển quốc tế (vùng biển cả)?
a)
Vùng lãnh hải.
b)
Vùng đặc quyền kinh tế.
c)
Vùng nội thuỷ.
d)
Vùng nằm ngoài quyền tài phán quốc gia.
18.
Tại sao việc ký kết Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 lại quan trọng đối với Việt Nam?
a)
Giúp xác định vùng biển của Việt Nam theo quy định quốc tế.
b)
Tăng cường hợp tác quốc tế.
c)
Bảo vệ chủ quyền biển đảo.
d)
Tất cả các ý trên.
19.
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 giúp giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia trên biển bằng biện pháp nào?
a)
Tạo ra các quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ.
b)
Thiết lập Tòa án Quốc tế về Luật Biển (ITLOS).
c)
Khuyến khích giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
d)
Tất cả các ý trên.
20.
Thềm lục địa của một quốc gia theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 có thể mở rộng tối đa bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở?
a)
100 hải lý.
b)
200 hải lý.
c)
350 hải lý.
d)
Không giới hạn.
21.
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, quốc gia không có biển được quyền gì trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia khác?
a)
Quyền khai thác tài nguyên chung.
b)
Quyền đi lại tự do.
c)
Quyền khai thác một phần thích hợp số dư các tài nguyên sinh vật của các vùng đặc quyền kinh tế của các quốc gia ven biển trong cùng khu vực.
d)
Quyền đánh bắt cá tự do.
22.
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế được xác định như thế nào?
a)
Tối đa 12 hải lý từ đường cơ sở.
b)
Tối đa 200 hải lý từ đường cơ sở.
c)
350 hải lý từ đường cơ sở.
d)
Không giới hạn.
23.
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, quốc gia ven biển có nghĩa vụ gì đối với môi trường biển?
a)
Không có nghĩa vụ gì.
b)
Chỉ bảo vệ môi trường trong vùng nội thủy.
c)
Bảo vệ và bảo tồn môi trường biển trong các vùng biển thuộc quyền tài phán của mình.
d)
Tự do xả thải ra môi trường biển.
24.
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, quốc gia ven biển có quyền tài phán trong vùng đặc quyền kinh tế với các lĩnh vực nào sau đây?
a)
Tài nguyên thiên nhiên.
b)
Nghiên cứu khoa học biển.
c)
Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển.
d)
Tất cả các ý trên.
25.
Theo Công ước năm 1982, quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài được áp dụng tại vùng biển nào?
a)
Nội thủy.
b)
Lãnh hải.
c)
Vùng đặc quyền kinh tế.
d)
Thềm lục địa.
26.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong đoạn văn bản dưới đây: Theo khoản 5 Điều 2 Nghị định số 80/2017/NĐ-CP “...…….. là hành vi ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập”
a)
Bạo lực gia đình.
b)
Bạo hành trẻ em.
c)
Bạo lực học đường.
d)
Ngược đãi trẻ em.
27.
Trong bạo lực học đường không có hành vi nào sau đây?
a)
Đánh đập.
b)
Giúp đỡ.
c)
Hành hạ.
d)
Xúc phạm danh dự.
28.

Đâu là biện pháp hỗ trợ người học có nguy cơ bị bạo lực học đường?

a)
Phát hiện kịp thời người học có hành vi gây gổ, có nguy cơ gây bạo lực học đường, người học có nguy cơ bị bạo lực học đường.
b)
Đánh giá mức độ nguy cơ, hình thức bạo lực có thể xảy ra để có biện pháp ngăn chặn, hỗ trợ cụ thể.
c)
Thực hiện tham vấn, tư vấn cho người học có nguy cơ bị bạo lực và gây ra bạo lực nhằm ngăn chặn, loại bỏ nguy cơ xảy ra bạo lực.
d)
Tất cả các biện pháp trên.
29.
Một trong những biểu hiện của bạo lực học đường là?
a)
Đánh đập.
b)
Quan tâm.
c)
Sẻ chia.
d)
Cảm thông.