wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đấu Trường Toán - Tiếng Việt 4

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Ai là tác giả của bài Đôi giày ba ta màu xanh

a)

Hàng Chức Nguyên.

b)

Khánh Nguyên

c)

Nam Cao

d)

Định Hải

2.

Nhân vật tôi trong bài là ai ?

a)

Cậu bé Lái

b)

Chị Phụ trách Đội

c)

Anh họ

d)

Một người bán giày

3.

Đọc đoạn 1 để trả lời câu hỏi sau:

Ngày còn bé chị đã từng mơ ước điều gì ?

a)

Có thật nhiều tiền

b)

Có thật nhiều thức ăn ngon

c)

Có 1 đôi giày ba ta màu xanh nước biển

d)

Có thể đi học

4.

Hoàn cảnh của Lái trong câu chuyện “ Đôi giày ba ta màu xanh” như thế nào?

a)

A. Gia đình rất giàu có

b)

B. Không nhà cửa, sống lang thang

c)

C. Mẹ bị bệnh nặng, gia đình rất khó khăn

d)

D. Cả B và C đều đúng

5.

Khi bắt gặp Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi, nhân vật “tôi” nhận ra điều gì?

a)

A. Lái cũng thích đôi giày giống như nhân vật “tôi” ngày xưa.

b)

B. Trẻ con thời nào cũng giống nhau, cũng có những ước mơ nhỏ bé, giản dị.

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

6.

Nhân vật “tôi” đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp?

a)

A. Tặng cậu một chiếc cặp sách thật đẹp

b)

B. Tặng cậu một khoản tiền nhỏ

c)

C. Tặng cậu một chiếc bút máy

d)

D. Tặng cậu một đôi giày ba ta màu xanh

7.

Từ “vận động” trong câu: “Sau này làm công tác Đội ở một phường, có lần tôi phải vận động Lái, một cậu bé lang thang, đi học” được hiểu như thế nào?

a)

A. Ép buộc người khác làm một việc nào đó

b)

B. Tuyên truyền, giải thích, động viên để người khác tự nguyện làm một việc nào đó

c)

C. Bày tỏ, nói ra cho mọi người biết

d)

D. Tốc độ chuyển động có hướng

8.

Qua câu chuyện “Đôi giày ba ta màu xanh”, tác giả muốn nhắn nhủ tới chúng ta điều gì?

a)

A. Cần chăm chỉ học tập

b)

B. Cần có lòng nhân hậu, quan tâm chia sẻ với mọi người

c)

C. Cần phải biết trân trọng ước mơ của người khác

d)

D. Cả A, B và C đều đúng

9.

Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được giao nhiệm vụ gì?

a)

Được giao nhiệm vụ dạy lớp học tình thương.

b)

Vận động Lái, một cậu bé lang thang đi học.

c)

Dạy trẻ em khuyết tật.

d)

Vận động mọi người cứu trợ đồng bào bị lũ lụt.

10.

Chị đã làm gì để vận động Lái trong buổi đầu tiên đến lớp?

a)

Chị đưa Lái đến lớp

b)

Nhờ các bạn rủ Lái cùng đi

c)

Thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh

d)

Tặng cho Lái bộ sách mới

11.

Qua bài văn, em thấy chị phụ trách Đội là người như thế nào ?

a)

Có tinh thần vì mọi người

b)

Có tấm lòng thủy chung son sắt.

c)

Có tấm lòng nghĩa hiệp, xả thân vì mọi người.

d)

Có tấm lòng nhân hậu, hiểu trẻ em

12.

Chi tiết nào nói lên sự cảm động, niềm vui của lái khi nhận đôi giày?

a)

Cậu ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi.

b)

Cả hai ý đều đúng

c)

Tay lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất.

d)

Cả hai ý đều sai

13.

Từ in nghiêng trong câu: “Hóa ra trẻ con thời nào cũng giống nhau” là:

a)

Động từ 

b)

Từ đơn

c)

danh từ

d)

từ láy

14.

Từ có tiếng “trung” nào không cùng nghĩa với các từ còn lại?

a)

Trung thành

b)

Trung tâm

c)

Trung thu

d)

Trung bình

15.

Tổng hai số là a; hiệu hai số là b. Số lớn là:

a)

A. (a + b) : 2

b)

B. (a - b) : 2

c)

C. a + b : 2

d)

C. a + b : 2

16.

Biết tổng và hiệu của hai số. Số bé là:

a)

A. tổng - hiệu : 2

b)

B. tổng + hiệu : 2

c)

C. (tổng - hiệu) : 2

d)

D. (tổng + hiệu) : 2

17.

Tổng hai số là 17. Hiệu hai số là 3. Số lớn là:

a)

A. 20

b)

B. 14

c)

C. 7

d)

D. 10

18.

Tổng hai số là 21. Hiệu hai số là 5. Số bé là:

a)

A. 26

b)

B. 13

c)

C. 16

d)

D. 8

19.

Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

a)

A .Số bé = (tổng – hiệu) : 2

b)

B. Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

c)

Cả A và B đều sai

d)

Cả A và B đều đúng

20.

Tổng của hai số là 318, hiệu của hai số là 42. Số lớn là: ....

a)

180

b)

138

c)

108

d)

183

21.

Năm nay tuổi của hai mẹ con là 50 tuổi. Mẹ hơn con 26 tuổi. Tuổi của con là ...., tuổi của mẹ là .....

Số lần lượt cần điền là:

a)

12 và 38

b)

38 và 12

c)

76 và 24

d)

24 và 76

22.

Ai là tác giả của bài Đôi giày ba ta màu xanh

a)

Hàng Chức Nguyên.

b)

Khánh Nguyên

c)

Nam Cao

d)

Định Hải

23.

Nhân vật tôi trong bài là ai ?

a)

Cậu bé Lái

b)

Chị Phụ trách Đội

c)

Anh họ

d)

Một người bán giày

24.

Đọc đoạn 1 để trả lời câu hỏi sau:

Ngày còn bé chị đã từng mơ ước điều gì ?

a)

Có thật nhiều tiền

b)

Có thật nhiều thức ăn ngon

c)

Có 1 đôi giày ba ta màu xanh nước biển

d)

Có thể đi học

25.

Hoàn cảnh của Lái trong câu chuyện “ Đôi giày ba ta màu xanh” như thế nào?

a)

A. Gia đình rất giàu có

b)

B. Không nhà cửa, sống lang thang

c)

C. Mẹ bị bệnh nặng, gia đình rất khó khăn

d)

D. Cả B và C đều đúng

26.

Khi bắt gặp Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi, nhân vật “tôi” nhận ra điều gì?

a)

A. Lái cũng thích đôi giày giống như nhân vật “tôi” ngày xưa.

b)

B. Trẻ con thời nào cũng giống nhau, cũng có những ước mơ nhỏ bé, giản dị.

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

27.

Nhân vật “tôi” đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp?

a)

A. Tặng cậu một chiếc cặp sách thật đẹp

b)

B. Tặng cậu một khoản tiền nhỏ

c)

C. Tặng cậu một chiếc bút máy

d)

D. Tặng cậu một đôi giày ba ta màu xanh

28.

Từ “vận động” trong câu: “Sau này làm công tác Đội ở một phường, có lần tôi phải vận động Lái, một cậu bé lang thang, đi học” được hiểu như thế nào?

a)

A. Ép buộc người khác làm một việc nào đó

b)

B. Tuyên truyền, giải thích, động viên để người khác tự nguyện làm một việc nào đó

c)

C. Bày tỏ, nói ra cho mọi người biết

d)

D. Tốc độ chuyển động có hướng

29.

Qua câu chuyện “Đôi giày ba ta màu xanh”, tác giả muốn nhắn nhủ tới chúng ta điều gì?

a)

A. Cần chăm chỉ học tập

b)

B. Cần có lòng nhân hậu, quan tâm chia sẻ với mọi người

c)

C. Cần phải biết trân trọng ước mơ của người khác

d)

D. Cả A, B và C đều đúng

30.

Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được giao nhiệm vụ gì?

a)

Được giao nhiệm vụ dạy lớp học tình thương.

b)

Vận động Lái, một cậu bé lang thang đi học.

c)

Dạy trẻ em khuyết tật.

d)

Vận động mọi người cứu trợ đồng bào bị lũ lụt.

31.

Chị đã làm gì để vận động Lái trong buổi đầu tiên đến lớp?

a)

Chị đưa Lái đến lớp

b)

Nhờ các bạn rủ Lái cùng đi

c)

Thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh

d)

Tặng cho Lái bộ sách mới

32.

Qua bài văn, em thấy chị phụ trách Đội là người như thế nào ?

a)

Có tinh thần vì mọi người

b)

Có tấm lòng thủy chung son sắt.

c)

Có tấm lòng nghĩa hiệp, xả thân vì mọi người.

d)

Có tấm lòng nhân hậu, hiểu trẻ em

33.

Chi tiết nào nói lên sự cảm động, niềm vui của lái khi nhận đôi giày?

a)

Cậu ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi.

b)

Cả hai ý đều đúng

c)

Tay lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất.

d)

Cả hai ý đều sai

34.

Từ in nghiêng trong câu: “Hóa ra trẻ con thời nào cũng giống nhau” là:

a)

Động từ 

b)

Từ đơn

c)

danh từ

d)

từ láy

35.

Từ có tiếng “trung” nào không cùng nghĩa với các từ còn lại?

a)

Trung thành

b)

Trung tâm

c)

Trung thu

d)

Trung bình

36.

Tổng hai số là a; hiệu hai số là b. Số lớn là:

a)

A. (a + b) : 2

b)

B. (a - b) : 2

c)

C. a + b : 2

d)

C. a + b : 2

37.

Biết tổng và hiệu của hai số. Số bé là:

a)

A. tổng - hiệu : 2

b)

B. tổng + hiệu : 2

c)

C. (tổng - hiệu) : 2

d)

D. (tổng + hiệu) : 2

38.

Tổng hai số là 17. Hiệu hai số là 3. Số lớn là:

a)

A. 20

b)

B. 14

c)

C. 7

d)

D. 10

39.

Tổng hai số là 21. Hiệu hai số là 5. Số bé là:

a)

A. 26

b)

B. 13

c)

C. 16

d)

D. 8

40.

Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

a)

A .Số bé = (tổng – hiệu) : 2

b)

B. Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

c)

Cả A và B đều sai

d)

Cả A và B đều đúng

41.

Tổng của hai số là 318, hiệu của hai số là 42. Số lớn là: ....

a)

180

b)

138

c)

108

d)

183

42.

Năm nay tuổi của hai mẹ con là 50 tuổi. Mẹ hơn con 26 tuổi. Tuổi của con là ...., tuổi của mẹ là .....

Số lần lượt cần điền là:

a)

12 và 38

b)

38 và 12

c)

76 và 24

d)

24 và 76

43.

Hình bình hành là hình:

a)

A. Có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.

b)

B. Có hai cặp cạnh đối diện song song.

c)

C. Có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

44.

Diện tích hình bình hành bằng:

a)

A. Độ dài đáy nhân với chiều cao.

b)

B. Độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)

c)

C. Độ dài đáy cộng với chiều cao rồi chia cho 2.

d)

D. Độ dài đáy cộng với chiều cao rồi chia cho 2 (cùng đơn vị đo)

45.

Cho công thức tính diện tích hình bình hành là: S = a x h. Trong đó:

a)

A. a là diện tích, S là độ dài đáy, h là chiều cao.

b)

B. h là diện tích, a là độ dài đáy, S là chiều cao.

c)

C. S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao.

d)

D. S là diện tích, a là chiều dài, h là chiều rộng.

46.

Cho hình bình hành độ dài đáy là 24 cm, chiều cao hình bình hành là 2dm. Diện tích hình bình hành đó là:

a)

A. 26 cm2

b)

B. 28cm2

c)

C. 480 cm2

d)

D. 4800 cm2

47.

Điều kiện để tính diện tích hình bình hành là:

a)

A. Có độ dài đáy, chiều cao.

b)

B. Có chiều dài, chiều rộng.

c)

C. Có độ dài một cạnh.

48.

Cho khu đất hình bình hành độ dài đáy là 300dm, chiều cao khu đất hình bình hành là 20m. Diện tích hình bình hành đó là: (a)   m2

49.

Cho hình bình hành có diện tích là 360 cm2, độ đáy là 15 cm. Chiều cao hình bình hành đó là:

a)

A. 24m

b)

B. 24dm

c)

C. 24 cm

d)

D. 240 mm

50.

Cho hình bình hành có diện tích là 221 cm2, chiều cao là 17 cm. Độ dài đáy hình bình hành đó là: (a)   cm

51.

tính : 35 + 15 : 5

a)

37

b)

38

c)

89

d)

24

52.

Số 439 792 đọc là

a)

Bốn trăm ba mươi chín nghìn bảy trăm chín mươi hai

b)

Bốn trăm ba mươi chín nghìn bảy trăm chín hai

c)

Bốn ba mươi chín nghìn bảy trăm chín mươi hai

d)

Bốn trăm ba chín nghìn bảy trăm chín hai

53.

Tìm x biết: x - 4637 = 8245

a)

12883

b)

12882

c)

12782

d)

12983

54.

Đâu là biểu thức có chứa một chữ? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

3 ×\times  2

b)

35 + 3  ×\times n

c)

115  -  3

d)

6 : a

55.

Số lớn nhất trong các số: 85 091; 85 190; 58 901; 58 910 là

a)

85 091

b)

85 190

c)

58 901

d)

58 910

56.

Tính nhẩm: 7000 - 2000 = ?

a)

6000

b)

4000

c)

9000

d)

5000

57.

Một tổ công nhân trong 5 ngày làm được 425 dụng cụ. Hỏi với mức làm như thế thì trong 9 ngày thì tổ công nhân đó làm được bao nhiêu dụng cụ?

a)

657

b)

675

c)

765

d)

756

58.

5 triệu, 4 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị

a)

5 400 342

b)

5 460 342

c)

5 640 340

d)

5 643 342

59.

Câu 1. Số 93085 đọc là :

a)

A. Chín nghìn ba mươi trăm tám mươi lăm

b)

B. Chín trăm ba mươi trăm tám mươi lăm

c)

C. Chín mươi ba nghìn không trăm tám mươi lăm

d)

D. Chín ba nghìn không tám lăm

60.

Câu 2.

Số lớn nhất trong các số: 85 091, 85 190, 58 901, 58 910 là:

a)

A. 85 091

b)

B. 85 190

c)

C. 58 901

d)

D. 58 910

61.

Câu 3: Điền dấu (>,<,=) vào chỗ chấm:

60240......60000 + 200 + 4

a)

A. <

b)

B. >

c)

C. =

62.

Câu 4. Nếu a = 8260 thì giá trị biểu thức 35420 – a : 4 là :

a)

2065

b)

8855

c)

6790

d)

33355

63.

Câu 5. Một tổ công nhân trong 5 ngày làm được 425 dụng cụ. Hỏi với mức làm như thế thì trong 9 ngày thì tổ công nhân đó làm được bao nhiêu dụng cụ ?

a)

A. 765 dụng cụ

b)

B. 675 dụng cụ

c)

C. 756 dụng cụ

d)

D. 567 dụng cụ

64.

Câu 6. Hai số có tổng là 1035, số lớn hơn số bé 117 đơn vị. Vậy số lớn là:

a)

A. 459

b)

B. 567

c)

C. 576

d)

D. 765

65.

25100=\frac{25}{100}=  

a)

520\frac{5}{20}  

b)

14\frac{1}{4}  

c)

100400\frac{100}{400}  

d)

Khác

66.

4100=x25\frac{4}{100}=\frac{x}{25}  

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

1 rổ thóc được múc ra thành 5 phần bằng nhau , người ta đã bán được 3 phần . Hỏi nếu rổ thóc được chia làm 20 phần thì số gạo còn lại là bao nhiêu phần ?

a)

12

b)

3

c)

8

d)

4

68.

2842 \frac{28}{42}\  ( RÚT GỌN THÀNH PHÂN SỐ TỐI GIẢN )

(a)  

69.

4536\frac{45}{36}  và 2520\frac{25}{20}  ( So sánh 2 phân số ) 

a)

4536>2520\frac{45}{36}>\frac{25}{20}  

b)

4536=2520\frac{45}{36}=\frac{25}{20}  

c)

4536<2520\frac{45}{36}<\frac{25}{20}  

70.

12575=x3(x =?)\frac{125}{75}=\frac{x}{3}\left(x\ =?\right)  

(a)  

71.

Phân số tối giản là gì ?

a)

Là phân số cả tử và mẫu đều chia hết cho 1 số

b)

Là phân số mà có tử số và mẫu số không thể cùng chia hết cho số nào ngoại trừ số 1

c)

Là phân số có thể chia cho 1

d)

Là phân số có tử và mẫu đều nhân được cho 1 số

72.

Phân số nào sau đây là phân số tối giản

a)

25\frac{2}{5}

b)

26\frac{2}{6}

c)

915\frac{9}{15}

d)

1921\frac{19}{21}

73.

Khi làm bài tập ta có cần rút gọn tối giản phân số hay không

a)

b)

Không

74.

Có phải tất cả các phân số đều là phân số tối giản hay không ?

a)

b)

Không

75.

Trong bữa tiệc sinh nhật , người ta cắt bánh ra thành 9 phần và ăn hết 6 phần . Sau đó người ta ăn tiếp 2 phần còn lại . Hỏi người ta còn bao nhiêu phần bánh ( ghi số ra VD: 3 )

(a)  

76.

Rút gọn tối giản phân số để làm gì

a)

Làm bài toán trở nên đơn giản hơn

b)

Làm bài toán trở nên khó khăn hơn

c)

Tính toán dễ dàng hơn

d)

Khác

77.

Rút gọn phân số  6090\frac{60}{90}  thành phân số tối giản là:

a)

2030\frac{20}{30}  

b)

23\frac{2}{3}  

c)

46\frac{4}{6}  

d)

69\frac{6}{9}  

78.

Kết quả của phép tính  59:34\frac{5}{9}:\frac{3}{4}  là:

a)

1536\frac{15}{36}  

b)

2027\frac{20}{27}  

c)

2720\frac{27}{20}  

d)

1527\frac{15}{27}  

79.

Trong các số sau, số không chia hết cho 9 là:

a)

64242

b)

42678

c)

278464

d)

405

80.

Trung bình cộng của các số 86; 42; 22 là:

a)

15

b)

45

c)

50

d)

35

81.

 Điền số thích hợp vào chỗ chấm :  310\frac{3}{10}  giờ = (a)   phút

82.

Một lớp học có 20 học sinh nữ và 15 học sinh nam. Tỉ số giữa số học sinh nam và số học sinh cả lớp là:

a)

37\frac{3}{7}

b)

23\frac{2}{3}

c)

35\frac{3}{5}

d)

25\frac{2}{5}

83.

Kết quả của phép tính  5814+316\frac{5}{8}-\frac{1}{4}+\frac{3}{16}  bằng:

a)

720\frac{7}{20}  

b)

83\frac{8}{3}  

c)

38\frac{3}{8}  

d)

916\frac{9}{16}  

84.

Chiều dài thực tế của một mảnh đất hình chữ nhật là 20m. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 200 chiều dài mảnh đất hình chữ nhật đó là:

a)

1cm

b)

10cm

c)

100cm

d)

5cm

85.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
2 dm2dm^2  30  cm2cm^2  = (a)   cm2cm^2  

86.

Một hình bình hành có diện tích là 336 dm2dm^2  , độ dài đáy là 24dm. Chiều cao của hình bình hành đó là:

a)

7dm

b)

21dm

c)

37dm

d)

14dm

87.

Biết y :  47=89\frac{4}{7}=\frac{8}{9}  Giá trị của y  là: 

a)

137\frac{13}{7}  

b)

3263\frac{32}{63}  

c)

135\frac{13}{5}  

d)

5636\frac{56}{36}  

88.

Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 28cm và 23cm. Diện tích hình thoi đó là:

a)

644 cm2cm^2

b)

222undefined

c)

322undefined

d)

232undefined

89.

Điền số còn thiếu vào chỗ chấm:

Khối 4 của một trường tiểu học có số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 38 học sinh. Biết số học sinh nam bằng  45\frac{4}{5}  số học sinh nữ. Khối 4 trường đó có số học sinh nữ là:

...học sinh



(a)  

90.

Thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 168m, chiều rộng bằng  25\frac{2}{5}  chiều dài. Diện tích thửa ruộng đó là:

a)

1114  m2m^2  

b)

1444 undefined 

c)

5760 undefined 

d)

1440 undefined 

91.

Điền số còn thiếu vào chỗ chấm:

  14\frac{1}{4}  số cam là 50 quả. Vậy  15\frac{1}{5}  số cam là (a)   quả cam.

92.

Phân số bé hơn 1 là

a)

53\frac{5}{3}  

b)

51\frac{5}{1}  

c)

54\frac{5}{4}  

d)

34\frac{3}{4}  

93.

Phân số bằng 1 là

a)

78\frac{7}{8}  

b)

87\frac{8}{7}  

c)

77\frac{7}{7}  

d)

71\frac{7}{1}  

94.

Phân số lớn hơn 1 là

a)

16\frac{1}{6}  

b)

56\frac{5}{6}  

c)

76\frac{7}{6}  

d)

66\frac{6}{6}  

95.

Đúng ghi Đ, sai ghi S

9 : 5 = 599\ :\ 5\ =\ \frac{5}{9}  

(a)  

96.

Đúng ghi Đ, sai ghi S

1313= 13 : 13 = 1\frac{13}{13}=\ 13\ :\ 13\ =\ 1  

(a)  

97.

Đúng ghi Đ, sai ghi S

45 > 54\frac{4}{5}\ >\ \frac{5}{4}  

(a)  

98.

Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống
Khi quy đồng mẫu số hai phân số

14\frac{1}{4}  và  73\frac{7}{3}  

  ta được mẫu số chung nhỏ nhất là: 



(a)  

99.

Rút gọn hai phân số  735\frac{7}{35}  và  34\frac{3}{4} , rồi quy đồng mẫu số hai phân số thu được, ta được mẫu số chung nhỏ nhất là bao nhiêu ?

a)

25

b)

30

c)

20

d)

35

100.

Có một chiếc bánh hình tròn, Huy ăn hết  27\frac{2}{7}  cái bánh, Trang ăn hết  17\frac{1}{7}  cái bánh và Trường ăn hết  37\frac{3}{7}  cái bánh. Như vậy, bạn nào ăn ít bánh nhất

a)

Huy

b)

Trang 

c)

Trường

101.

Bạn hãy chọn đáp án đúng:
Phân số nhỏ nhất trong 3 phân số: 27\frac{2}{7}  ;  35\frac{3}{5}  và  512\frac{5}{12}  là phân số nào ?

a)

27\frac{2}{7}  

b)

35\frac{3}{5}  

c)

512\frac{5}{12}  

102.

Lớp 4A có số học sinh thích học môn Toán chiếm  27\frac{2}{7}  số học sinh cả lớp, số học sinh thích học môn Tiếng Việt chiếm  29\frac{2}{9}  số học sinh cả lớp và số học sinh thích học môn Tiếng Anh chiếm  211\frac{2}{11}  số học sinh cả lớp. Các bạn lớp 4A thích học môn nào nhất ?

a)

Toán

b)

Tiếng Việt

c)

Tiếng Anh

103.

Các phân số  74\frac{7}{4}  ,  47\frac{4}{7}  ,  88\frac{8}{8}  được sắp xếp theo thứ tự tăng dần

a)

74\frac{7}{4}  ,  47\frac{4}{7}  ,  88\frac{8}{8}  

b)

88\frac{8}{8}  ,  74\frac{7}{4}  ,  47\frac{4}{7}  

c)

47\frac{4}{7}  ,  74\frac{7}{4}  ,  88\frac{8}{8}  

d)

47\frac{4}{7}  ,  88\frac{8}{8}  ,  74\frac{7}{4}  

104.

Phân số nào lớn nhất trong các phân số dưới đây

a)

1517\frac{15}{17}

b)

1317\frac{13}{17}

c)

3234\frac{32}{34}

d)

912\frac{9}{12}

105.

Bạn hãy điền số thích hợp vào chỗ trống
Rút gọn các phân số sau:  76 × 6 + 24\frac{7}{6\ \times\ 6\ +\ 24}   3 × 4  815\frac{3\ \times\ 4\ -\ 8}{15}  và  18  6 × 24 × 2\frac{18\ -\ 6\ \times\ 2}{4\ \times\ 2}  


khi quy đồng mẫu số các phân số đã rút gọn, ta được mẫu số chung nhỏ nhất là:



(a)  

106.

Phân số chỉ phần không tô đậm trong hình a là

a)

15\frac{1}{5}

b)

14\frac{1}{4}

c)

45\frac{4}{5}

d)

41\frac{4}{1}

107.

Cộng 2 phân số chỉ phần in đậm hình a với hình c cho kết quả là:

a)

38\frac{3}{8}

b)

1113\frac{11}{13}

c)

1315\frac{13}{15}

d)

35\frac{3}{5}

108.

Viết phân số chỉ phần tô đậm của hình sau:

a)

32\frac{3}{2}  

b)

38\frac{3}{8}  

c)

58\frac{5}{8}  

d)

78\frac{7}{8}  

109.

Viết phân số chỉ phần "không" tô đậm của hình sau:

a)

49\frac{4}{9}  

b)

59\frac{5}{9}  

c)

45\frac{4}{5}  

d)

54\frac{5}{4}  

110.

Phân số nào bé hơn 1?

a)

Tử số bé hơn mẫu số

b)

Tử số lớn hơn mẫu số

c)

Tử số và mẫu số bằng nhau

111.

Phân số nào là phân số tối giản?

a)

69\frac{6}{9}

b)

812\frac{8}{12}

c)

919\frac{9}{19}