WorksheetsKiểm tra hết chương 5
Total questions: 40
Worksheet time: 10hrs 0mins
Một vật dao động điều hòa trong chuyển động từ biên về vị trí cân bằng là chuyển động
nhanh chậm dần.
nhanh nhanh dần.
nhanh dần đều.
nhanh dần không có quy luật.
Công thức xác định vị trí của vân sáng bậc k trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc qua khe Y – âng là
x = k.λD/2a
x = (k – ½).λD/a
x = (k – ½).λD/2a
x = k.λD/a
Đơn vị đo của mức cường độ âm là
Héc (Hz).
Oát trên mét vuông (W/m2).
Ben (B).
Oát (W).
Đặt điện áp u = U0cos(ωt) vào hai bản của tụ điện có điện dung C thì dung kháng của tụ là
1/ωC
ω/C
C/ω
Cω
Con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m gắn vào đầu một lò xo nhẹ có độ cứng k đang dao động điều hoà dọc theo trục Ox. Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng O. Tại một thời điểm, vật có li độ x và vận tốc v. Cơ năng của con lắc lò xo bằng
mv2/2 + kx2.
mv2 + kx2.
mv2/2 + kx2/2
mv/2 + kx/2.
Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có điện áp hiệu dụng là
110 V.
220√2V.
110V.
220 V.
Mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm L = 3.10-4H và một tụ điện C = 3.10-11F. Biết tốc độ truyền sóng điện từ trong chân không là c = 3.108m/s. Lấy π2 = 10. Bước sóng điện từ mà mạch có thể phát ra là
18 km.
180 m.
18 m.
1,8 km.
Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(ωt)V vào hai đầu một điện trở thuần R = 150Ω thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua điện trở bằng √2A. Giá trị U bằng
300 V.
150 V.
300√2V
150√2V
Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là 500 vòng và 100 vòng. Nếu đặt hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 = 100V vào hai đầu cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là
10 V.
20 V.
200 V.
500 V.
Bước sóng của một bức xạ đơn sắc trong không khí là 633 nm. Biết chiết suất của nước với bức xạ này là 1,33. Tần số của bức xạ này trong nước là
2,15.1014 nm.
3,56.1014 nm.
6,3.1014 nm.
4,74.1014 nm.
Đoạn mạch xoay chiều gồm tụ điện có điện dung C, cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở thuần R mắc nối tiếp. Khi dòng điện xoay chiều có tần số góc ω=LC1 chạy qua đoạn mạch thì hệ số công suất của đoạn mạch này
bằng 0.
phụ thuộc điện trở thuần của đoạn mạch.
bằng 1.
phụ thuộc tổng trở của đoạn mạch.
Trong mạch dao động LC lí tưởng. Gọi U0 vaˋ I0 lần lượt là điện áp cực đại và cường độ dòng điện cực đại của mạch. Biểu thức liên hệ giữa là
I0.LC=U0.
I0=U0.LC
I0=U0.LC
I0.LC=U0
Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ được treo vào sợi dây nhẹ, không dãn dài 64 cm. Con lắc dao động điều hoà tại nơi có gia tốc trọng trường g. Lấy g = π2 m/s2. Chu kì dao động của con lắc là
1,6 s.
0,5 s.
2 s.
1 s.
Một sóng điện từ có tần số 6.1014Hz. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108m/s Đây là
bức xạ tử ngoại.
bức xạ hồng ngoại.
sóng vô tuyến.
ánh sáng nhìn thấy.
Một vật dao động điều hoà với phương trình x = 5cos(8t - π/3) cm. Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là
8 cm/s.
5 cm/s.
40 cm/s.
13 cm/s.
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 100 g được treo vào lò xo có độ cứng 10 N/m. Đầu kia của lò xo được gắn lên trần một toa tàu. Con lắc bị kích thích mỗi khi bánh của toa tàu gặp chỗ nối nhau của đường ray. Biết chiều dài của mỗi đường ray là 12,5 m. Lấy g = π2 m/s2. Để biên độ dao động lớn nhất thì tàu chạy thẳng đều với tốc độ xấp xỉ bằng
46,2 km/h
19,8 km/h
71,2 km/h
92,5 km/h
Cho hai dòng điện có cường độ I1 = I2 = 5A chạy trong hai dây dẫn thẳng, dài, song song, cách nhau 20 cm theo cùng một chiều. Cảm ứng từ tại điểm M cách đều mỗi dây một khoảng 10 cm có độ lớn là
2π.10-5T.
0 T.
2.10-3T.
2.10-5T.
Khi một điện tích điểm q = 1μC di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường, lực điện trường đã thực hiện một công phát động lên điện tích có giá trị A = 0,2mJ. Điện áp giữa hai điểm M và N bằng
20 V.
200 V.
20 mV.
200 mV.
Đặt điện áp xoay chiều u = 200√2cos(100πt)V vào hai đầu một đoạn mạch nối tiếp gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 0,5/π (H) và tụ điện có điện dung C = 2.10-4/3π (F). Dùng Ampe kế nhiệt để đo cường độ dòng điện trong đoạn mạch. Số chỉ của ampe kế là
1,5A
2A
2√2A
1,5√2A
Một bể nước có mặt thoáng đủ rộng. Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp từ không khí vào nước với góc tới i = 600. Biết chiết suất của nước với tia đỏ là nđ = 1,33 và với tia tím nt = 1,34. Góc hợp bởi tía tím và tia đỏ sau khi khúc xạ qua mặt nước là
0,120.
0,370.
1,20.
3,70.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt chất lỏng, tại hai điểm S1 và S2 có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có tần số 50 Hz. Ở mặt chất lỏng tại điểm M cách S1 và S2 lần lượt 12 cm và 14,4 cm có cực đại giao thoa. Trong khoảng giữa M và trung trực của S1S2 có 2 vân cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là
30 cm/s.
80 cm/s.
60 cm/s.
40 cm/s.
Sóng ngang truyền trên một sợi dây rất dài từ M đến N rồi đến P. Biết MN = λ/4; NP = λl/2. Tại thời điểm t1, M đang có li độ cực tiểu. Khẳng định nào sau đây là SAI?
Tại thời điểm t2 = t1 + T/4, N đang qua vị trí cân bằng.
Tại thời điểm t2 = t1 + T/4, M có tốc độ cực đại.
Tại thời điểm t1, N có tốc độ cực đại.
Tại thời điểm t1, P có tốc độ cực đại.
Dao động của một vật là sự tổng hợp của hai dao động điều hoà có đặc điểm: cùng phương, cùng tần số 10 Hz, có biên độ là 7 cm và 8 cm, độ lệch pha giữa hai dao động là π/3 rad. Độ lớn vận tốc của vật khi nó có li độ 12 cm là
100 cm/s.
120 cm/s.
120π cm/s.
100π cm/s.
Trên đoạn mạch không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A, M, N, B . Giữa A và M chỉ có điện trở thuần. Giữa M và N có hộp kín X. Giữa N và B chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều có biểu thức u = U0cos(ωt). Khi thay đổi L, người ta đo được công suất tiêu thụ của cả mạch luôn lớn gấp ba lần công suất tiêu thụ của đoạn mạch MB. Biết rằng khi L = 0, độ lệch pha giữa điện áp u và dòng điện trong mạch nhỏ hơn 200. Trong quá trình điều chỉnh L, góc lệch pha giữa điện áp tức thời của đoạn mạch MB so với điện áp tức thời của đoạn mạch AB đạt giá trị lớn nhất bằng
π/4.
π/3.
π/2.
π/6.
Thực hiện thí nghiệm Y – âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai khe S1 và S2 có thể thay đổi được (nhưng S1 và S2 luôn cách đều S). Xét điểm M trên màn, lúc đầu tại M là vân sáng bậc 3. Nếu lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S1S2 một lượng Δx thì tại M là vân sáng bậc k và vân sáng bậc 2k. Nếu tăng khoảng cách S1S2 thêm 2Δx so với lúc đầu thì tại M là
vân sáng bậc 6.
vân sáng bậc 5.
vân tối thứ 6.
vân tối thứ 5.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng đang dao động điều hoà dọc theo trục Ox với biên độ 3 cm. Xét chuyển động theo một chiều từ vị trí cân bằng O đến biên. Khi đó, tốc độ trung bình khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ x0 bằng tốc độ trung bình khi vật đi từ vị trí có li độ x0 đến biên và cùng bằng 60 cm/s. Lấy g = π2m/s2. Trong một chu kì, khoảng thời gian lò xo bị dãn xấp xỉ là
0,12 s.
0,05 s.
0,15 s.
0,08 s.
Đặt điện áp u = 200cos(ωt + φ)V vào hai đầu đoạn mạch AB . Hình bên là sơ đồ mạch điện và một phần đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc theo thời gian của cường độ dòng điện trong mạch khi K đóng (đường nét đứt) và khi K mở (đường nét liền). Điện trở R của mạch có giá trị gần nhất với kết quả nào sau đây?
71 Ω.
45 Ω.
95 Ω.
125 Ω.
Một vật dao động điều hoà. Hình bên là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc v và li độ x của vật. Gọi k1 và k2 lần lượt là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị tại M và N. Tỷ số k1/k2 bằng
1/√5 .
2
1/√6.
2/√5 .
Một sợi dây đàn hồi AB được căng theo phương ngang. Đầu B cố định. Đầu A gắn với cần rung có tần số 200 Hz, tạo ra sóng dừng trên dây. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 24 m/s. Biên độ dao động của bụng là 4 cm. Trên dây, M là một nút. Gọi N, P, Q là các điểm trên sợi dây, nằm cùng một phía so với M và có vị trí cân bằng cách M lần lượt là 2 cm, 8 cm và 10 cm. Khi có sóng dừng, diện tích lớn nhất của tứ giác MNQP có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
16 cm2.
49 cm2.
28 cm2.
23 cm2.
