Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TẢ CÂY BÀNG

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Từ “học hành” có phải từ láy không?

a)

Có

b)

Không

2.

Ai là tác giả của bài thơ Bè xuôi sông La?

a)

Vũ Duy Thông

b)

Nguyễn Duy

c)

Trần Đăng Khoa

d)

Tô Hoài

3.

Trong bài Bãi ngô (trang 30 sách Tiếng Việt 4 tập 2), tác giả miêu tả cây ngô theo trình tự nào?

a)

MIêu tả từng bộ phận của cây

b)

Miêu tả từng thời kì phát triển của cây

c)

Miêu tả cây theo từng mùa trong năm

4.

Trong câu văn sau có mấy từ láy : Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

5.

Từ “nhân dân” là từ loại nào?

a)

Từ láy

b)

Từ ghép

c)

Không phải là từ láy cũng không phải từ ghép

6.

Trong bài thơ "Truyện cổ tích về loài người", ai được sinh ra trước nhất

a)

trời

b)

trẻ con

c)

mẹ

d)

bố

7.

Câu "Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh." là kiểu câu kể nào?

a)

Câu kể Ai làm gì?

b)

Câu kể Ai là gì?

c)

Câu kể Ai thế nào?

8.

Câu "Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh." bộ phận nào là chủ ngữ?

a)

Mùa xuân

b)

lá bàng

c)

lá bàng mới nảy

d)

những ngọn lửa xanh

9.

Câu "Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh." Tác giả có dùng biện pháp nghệ thuật gì để câu văn thêm sinh động và giàu hình ảnh?

a)

Tác giả dùng biện pháp so sánh

b)

Tác giả dùng biện pháp so sánh và nhân hóa

c)

Tác giả dùng biện pháp nhân hóa

d)

Tác giả không dùng biện pháp so sánh hay nhân hóa

10.

Câu văn nào có hình ảnh so sánh.

a)

Giọt nước trong veo không khác gì một viên kim cương.

b)

Giọt nước và giọt kim cương thật long lanh.

c)

Giot nước trên viên kim cương trông thật là long lanh.

11.

Câu nào dưới đây có chứa cặp từ trái nghĩa?

a)

Anh Tuấn cao, còn bé Lan lại thấp.

b)

Ai ngoan sẽ thường quà.

c)

Chúng em ai cũng yêu hòa bình.

12.

Dòng nào dưới đây đều là từ chỉ đặc điểm?

a)

nhanh, bay, viết, đẹp

b)

giỏi, chạy, cười, vui vẻ

c)

cao, đáng yêu, trắng, nhỏ

13.

"Thời gian nghỉ học kéo dài, em rất nhớ thầy cô và các bạn." Từ nhớ trong câu trên thuộc từ loại:

a)

danh từ

b)

tính từ

c)

động từ

d)

đại từ

14.

Bộ phận trả lời cho câu hỏi "Ở đâu?" trong câu: “Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.” là:

a)

hai bên bờ sông

b)

hoa phượng vĩ

c)

đỏ rực

15.

Món quà quý không phải vì giá trị vật chất của nó mà vì ........................................ của người tặng.

Chọn từ thích hợp dưới đây điền vào dấu ...

a)

yêu thương

b)

tấm lòng

c)

chia sẻ

16.

Trong mưa giông bão táp, khát vọng sống của cỏ cây và con người mãnh liệt hơn bao giờ hết.

Chủ ngữ trong câu văn trên là:

a)

Trong mưa giông bão táp

b)

khát vọng sống

c)

khát vọng sống của cỏ cây và con người

d)

mãnh liệt hơn bao giờ hết

17.

Chủ ngữ của câu: “Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.” là gì?

a)

Quả ớt đỏ chói

b)

Mấy quả ớt đỏ chói

c)

Khe dậu

d)

Quả ớt

18.

Từ “tựa” trong câu thơ: “Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc/ Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng” là từ loại nào dưới đây?

a)

Động từ

b)

Danh từ

c)

Tính từ

19.

Câu: “ Trong đầm, những bông hoa sen tỏa hương thơm ngát.” thuộc kiểu câu gì?

a)

Kiểu câu Ai làm gì?

b)

Kiểu câu Ai là gì?

c)

Kiểu câu Ai thế nào?

20.

Câu văn: “ Chị Ong khoác trên mình một tấm áo hoa mượt như nhung.” Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

nhân hóa

b)

so sánh

c)

nhân hóa và so sánh

21.

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật nhân hóa là:

a)

Làm cho sự vật cụ thể hơn, câu văn hay hơn

b)

Làm cho sự vật trở nên sinh động, gần gũi với con người và câu văn hay hơn

c)

Cả hai đáp án trên

22.

Trong câu văn: “ Anh Gà Trống ơi! Sao hôm nay trông anh đẹp trai thế?” Tác giả đã sử dụng những cách nhân hóa nào?

a)

dùng từ ngữ gọi vật như gọi người, tả vật như tả người

b)

nói với vật như nói với người

c)

Vật tự xưng như người.

d)

Cả 3 đáp án trên.

23.

Loài chim được gọi tên theo cách kiếm ăn là:

a)

Chim bói cá

b)

Chim vàng anh

c)

Chim ruồi

d)

Chim

24.

Tên gọi của loài chim này là gì?

a)

chim sâu

b)

chim chích bông

c)

chim vành khuyên

d)

chim sẻ

25.

Dù bay ngàn dặm chẳng lười

Bao năm cần mẫn giúp người đưa thư.

Là chim gì?

a)

Chim cò

b)

Chim bồ câu

c)

Chim sáo

d)

Chim gõ kiến

26.

Hãy chọn loài chim có tên gọi theo hình dáng.

a)

Chim hải âu

b)

Chim diều hâu

c)

Chim tu hú

d)

Chim ruồi

27.

Hãy chọn các loài chim có tên gọi theo tiếng kêu.

a)

Chim công

b)

Chim gõ kiến

c)

Chim tu hú

d)

Chim đại bàng

28.

Hãy chọn câu có từ chỉ thời gian.

a)

Trên cao, đại bàng dang đôi cánh rộng chao liệng nhẹ nhàng.

b)

Buổi sáng, những giọt sương long lanh như những viên ngọc.

c)

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.

d)

Một đám mây lớn đang trôi trên bầu trời.

29.

Hãy chọn loài chim bé nhất thế giới

a)
b)
c)
d)
30.

Bức tranh miêu tả rừng cây ở thời điểm nào trong năm

a)

Mùa xuân

b)

Mùa hạ

c)

Mùa thu

d)

Mùa đông

31.

Trẻ em thường rước đèn, trông trăng và phá cỗ vào ngày Tết nào?

a)

Tết Nguyên Đán

b)

Tết Hàn thực

c)

Tết Trung thu

d)

Tết Đoan Ngọ

32.

Chọn đáp án đúng nói về chủ ngữ và vị ngữ của câu văn sau:

Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi.

a)

chủ ngữ: cây đa

b)

chủ ngữ: cây đa nghìn năm

c)

vị ngữ: gắn liền

d)

vị ngữ: thời thơ ấu

e)

vị ngữ:đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi.

33.

Chọn đáp án đúng nói về chủ ngữ và vị ngữ của câu văn sau:

Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thui.

a)

Chủ ngữ: cây hồng

b)

Chủ ngữ: cây hồng bì

c)

Vị ngữ:đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thui.

d)

Vị ngữ:đã cởi bỏ

e)

Vị ngữ: những cái áo lá già đen thui.

34.

Câu văn sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Trải qua năm tháng, cây gạo vẫn sừng sững, vững trãi như một chiến binh khổng lồ ngày đêm dang tay bảo vệ làng.

a)

So sánh tu từ

b)

Nhân hóa

c)

Cả so sánh và nhân hóa

d)

Không sử dụng biện pháp tu từ nào

e)

Ẩn dụ

35.

1. Những tán lá bàng to và xòe rộng, rễ cây thì bám chặt vào đất, mỗi chiếc lá in những vân sẫm, thân cây cao và vững trãi.

2. Những tán lá bàng to và xòe rộng, mỗi chiếc lá in những vân sẫm, thân cây cao và vững trãi, rễ cây thì bám chặt vào đất.

Trình tự miêu tả trong câu nào hợp lý hơn? Vì sao?

4 lines
36.

Chọn những cách miêu tả cây cối theo trình tự thời gian:

a)

Miêu tả từ trên xuống dưới

b)

Mùa: Miêu tả theo trình tự bốn mùa trong năm (xuân – hạ – thu – đông) hoặc (đông – xuân).

c)

Miêu tả theo trình tự các buổi trong ngày (sáng – trưa – chiều – tối)

d)

Miêu tả theo trình tự phát triển của cây (khi còn bé đến lúc cây trưởng thành, ra hoa, kết trái,…).

e)

Miêu tả từ xa đến gần

37.

Đoạn văn sau miêu tả theo trình tự nào?


Lá mít rất to, dày, xanh đậm. Mặt trước của lá sáng bóng còn mặt đằng sau thì ngược lại, xanh nhạt hơn. Từ thân cây, nảy ra những trái mít non. Lúc đầu chúng be bé màu xanh cỡ cái cốc rồi lớn dần lên đến khi có thể ăn được thì to hơn cái ấm tích của bà. Khi chín, vỏ mít chuyển màu sáng màu sậm. Nhìn bên ngoài vỏ mít sần sùi nhiều gai là thế nhưng bên trong thì vô cùng thơm ngon. Khi mít chín thì thơm lan tỏa khắp vườn. Mùi thơm ấy ngọt ngào len lỏi từ vườn vào trong nhà.

a)

Miêu tả theo trình tự bốn mùa trong năm

b)

Miêu tả theo trình tự các buổi trong ngày

c)

Miêu tả theo trình tự phát triển của cây

d)

Miêu tả theo trình tự từ xa đến gần

38.

Đoạn văn sau miêu tả theo trình tự nào?


Mùa đông, gạo thu mình ngủ giấc thật dài, lớp vỏ cây sẫm lại. Lá co cụm quấn mình giữ ấm. Xuân về, cây bừng tỉnh giấc dài, nụ và lá vươn mình đón nắng. Hạ qua tắm đượm những cơn mưa rào, cây lộng lẫy trên vương miện ánh sáng mặt trời, vừa rạng rỡ vừa tỏa bóng mát lành. Những bông hoa tươi thắm như nụ cười em bé ngày khai trường. Thu đến, cây mơ màng những câu hát buồn, lá ngâm nga thả mình về với đất mẹ.

a)

Miêu tả theo trình tự các buổi trong ngày

b)

Miêu tả theo trình tự phát triển của cây

c)

Miêu tả theo trình tự bốn mùa trong năm

d)

Miêu tả từ khái quát đến cụ thể

e)

Miêu tả từ xa đến gần

39.

Nhà văn Phan Phương Dung đã viết về cây khế: “Nói đến quê hương, em nghĩ ngay đến cây khế trong vườn nhà ở quê. Không hiểu sao em lại yêu cây khế này đến thế.” Theo con, nội dung của đoạn văn này là gì?

a)

A. Giới thiệu về quê nhà văn.

b)

B. Giới thiệu cây khế trong vườn nhà.

c)

C. Giải thích lý do nhà văn yêu quý cây khế.

40.

Khi viết đoạn văn mở bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách viết trực tiếp có ưu điểm là:

a)

A. Ngắn gọn, người đọc biết ngay được bài văn miêu tả cây gì, người viết không sợ lạc đề.

b)

B. Lôi cuốn, hấp dẫn người đọc.

c)

C. Người viết không sợ lạc đề.

41.

Có những cách viết mở bài nào trong bài văn miêu tả cây cối?

a)

A. Trực tiếp

b)

B. Gián tiếp

c)

C. Cả A và B

42.

Khi viết đoạn mở bài miêu tả cây, người viết dẫn dắt từ cái chung đến cái riêng, từ các loài cây đến một cây cụ thể hoặc so sánh với các cây khác qua đặc điểm nào đó. Đây là cách viết mở bài nào?

a)

A. Trực tiếp

b)

B. Gián tiếp

43.

Khi viết đoạn văn mở bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách viết gián tiếp có ưu điểm là:

a)

A. Dẫn dắt từ cái chung đến cái riêng, từ các loài cây đến một cây cụ thể hoặc so sánh với các cây khác qua đặc điểm nào đó.

b)

B. Dẫn dắt từ môi trường, thời tiết gắn với đặc trưng của loài cây ấy hay từ một kỉ niệm gắn bó với cây.

c)

C. Cả A và B

44.

Hãy lựa chọn đoạn văn mở bài nào là mở bài gián tiếp.

a)

A. Mùa xuân đang đến gần với muôn hoa rực rỡ khắp phố phường, với những nồi bánh chưng thơm, với những câu đối đỏ và hơn hết là những nụ hoa đào xinh xinh đang hé nở. Hoa đào chính là sứ giả của mùa xuân quê tôi.

b)

B. Cứ đến giờ ra chơi, chúng tôi lại chạy ào xuống góc sân trường nô đùa, đọc sách, kể chuyện vui cho nhau nghe dưới bóng cây mát của bác Bàng Già. Bao năm rồi, bác Bàng Già vẫn đứng đó, chứng kiến sự trưởng thành và ghi giữ bao kỉ niệm tươi đẹp của tuổi thơ chúng tôi.

c)

C. Ở sân trường em có trồng nhiều cây bóng mát, trong đó em thích nhất là cây bàng.

d)

D. Cả A và B

45.

Con hãy sắp xếp ba đoạn văn dưới đây thành một bài văn hoàn chỉnh:

(1) Cây hoa sữa chẳng biết ai trồng và trồng từ khi nào, chỉ biết rằng từ khi em sinh ra, cây đã ở đó và là tín hiệu báo mùa thu sang. Từ xa nhìn lại, trên tán cây xanh rì, lấp ló những chùm hoa sữa trắng ngà, cánh hoa nhỏ li ti xếp thành từng bó tròn, đẹp đến nao lòng. Lá cây sữa rất đặc biệt, chúng dài chứ không tròn như lá bàng, mặt lá nhẵn, xanh tươi, có gân nổi trên mặt. Cành cây khẳng khiu, vươn rộng ra thành tán lá to, tỏa bóng mát rợp một góc trời.

(2) Hà Nội vào thu, thời tiết đã chuyển se lạnh. Bất chợt một hôm, vội mở tung cửa sổ, thoảng theo gió đưa vào, hương hoa sữa ngào ngạt, ấy là lúc em biết cây hoa sữa đầu ngõ đã nở rộ.

(3) Mỗi buổi sáng, được ngắm nhìn cây hoa sữa, em thấy trong lòng tràn ngập niềm vui, sảng khoái tinh thần hơn bao giờ hết.

a)

A. 1-2-3

b)

B. 2-1-3

c)

C. 3-2-1

46.

Đâu là Danh từ trong câu dưới đây:

"Đàn chim đang bay lượn trên bầu trời".

a)

bay, bầu trời

b)

đàn chim, bầu trời

c)

bay lượn, trên bầu trời

d)

đang, bầu trời

47.

Điền một Động từ thích hợp vào câu sau:

"Học sinh............................."

a)

chăm ngoan

b)

học giỏi

c)

viết bài

d)

lớp em

48.

Từ "ngọt lịm" thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

d)

Đại từ

49.

Từ "leo trèo" thuộc từ loại nào?

a)

Tính từ

b)

Động từ

c)

Danh từ

d)

Đại từ

50.

Từ " hoa chuối" thuộc từ loại nào?

a)

Động từ

b)

Tính từ

c)

Đại từ

d)

Danh từ

51.

Trong các từ sau: lớp học, mặt trời, làm việc, ăn uống, xinh đẹp, lung linh" từ nào là tính từ?

a)

lớp học, xinh đẹp

b)

mặt trời, lung linh

c)

lung linh, xinh đẹp

d)

ăn uống, làm việc

52.

Tìm Động từ trong hai câu thơ dưới đây:


"Cô dạy em tập viết

Gió đưa thoảng hương nhài".


(Trích Cô giáo lớp em, Nguyễn Xuân Sanh)

a)

dạy, đưa

b)

gió, hương nhài

c)

xem gió

d)

cô, đưa

53.

Tìm Động từ diễn tả hành động của cầu thủ áo đỏ trong hình ảnh trên:

a)

sút

b)

đứng

c)

ngồi

d)

chạy

54.

Tìm động từ miêu tả hành động của mẹ trong bức ảnh trên:

a)

nằm

b)

thái

c)

chặt

d)

cười

55.

Tình từ nào miêu tả mái tóc của mẹ?

a)

mềm mượt

b)

long lanh

c)

lung linh

d)

dày đặc

56.

Động từ nào miêu tả hành động của con báo trong hình ảnh trên:

a)

chạy

b)

uống

c)

ăn

d)

nhảy

57.

Điền Danh từ thích hợp vào câu sau:

"................... chảy ào ào".

a)

Suối

b)

Sông

c)

Thác

d)

Hồ

58.

Điền Động từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau:

" Ngoài đường, xe cộ..........tấp nập."

a)

đi lại

b)

rong chơi

c)

đông đúc

d)

chật ních

59.

Điền Danh từ thích hợp vào câu sau:

".................. là người bạn thân của người nông dân Việt Nam".

a)

Cây phi lao

b)

Cây bàng

c)

Cây gạo

d)

Cây tre

60.

Điền Tính từ thích hợp vào câu sau:

"Ngoài trời, hạt mưa rơi .................".

a)

nhẹ nhàng

b)

tí tách

c)

trong suốt

d)

trên mái nhà