Font size
WorksheetsĐỊA GIỮA HK2
Total questions: 85
Worksheet time: 1hrs 25mins
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc
Gia tăng dân số giảm nhanh, cơ cấu dân số trẻ
Dân cư phân bố đều ở thành thị và nông thôn
Cơ cấu nhóm tuổi trong dân số có sự biến đổi nhanh chóng
Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà Nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi
mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng
sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc
phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi
Việc phát triển - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
các dân tộc ít người đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an ninh quốc phòng
một số dân tộc ít người có những kinh nghiệm sản xuất quý báu
sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của đại bộ phận dân tộc ít người còn thấp
trước đây ta chưa trú trọng vấn đề này
Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhát ở các quốc gia va khu vực là:
Hoa Kỳ, Australia, Châu Âu
Bắc Mỹ, Châu Âu, Nam Á
Bắc Mỹ, Australia, Đông Á
Châu Âu, Australia, Trung Á
Nguyên nhất trực tiếp gây nên tình trạng số người gia tăng hàng năm hàng năm còn nhiều mặc dù tốc độ gia tăng dân số đã giảm ở nươc ta là
tác động của chính sách di cư
quy mô dân số lớn
tác dộng của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
mức sinh cao và giảm chậm, mức tử xuống thấp và ổn định
Gia tăng tự nhiên dân số nước ta từ giữa thế kỷ XX trở về trước thấp là do
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử cao
tỉ suất tăng cơ học thấp
tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cũng cao
Hiện nay, nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do
số người trong độ tuổi sinh đẻ ít
thực hiện công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình
đời sống nhân dân khó khăn
xu hướng sống độc thân ngày càng phổ biến
Vùng có mật độ dân số cao nhất nc ta:
ĐBSH
ĐBSCL
DHMT
Đông Nam Bộ
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nc ta
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Tây Bắc
Nguyên nhân cơ bản làm ĐBSH có mật độ dân số cao hơn ĐBSCL là
đất đai màu mỡ, phì nhiêu hơn
khí hậu thuận lợi hơn
giao thông thuận tiện hơn
lịch sự khai thác lãnh thổ sớm hơn
Hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi là
gia tăng sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng ở nc ta
các vùng xuất cư thiếu hụt lao động
làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm ở vùng nhập cư
tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm
việc phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trên phạm vi cả nước là rất cần thiết vì
nguồn lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp
dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng
sự phân bố dân cư nước ta không đều và chưa hợp lí
tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp của nc ta hiện còn cao
Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình đô thị hóa ở nc ta
tỉ lệ dân thành thị ở đồng bằng sông Hồng cao hơn ĐNB
ĐNB là nơi có số lượng đô thị nhiều nhất
Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng có trinh độ đô thị hóa thấp so với trung bình cả nước
ĐBSH có số dân đô thị đông nhất nước ta
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất cao hơn miền núi
Mật độ dân số nhỏ hơn miền núi
Có rất nhiều dân tộc ít người
chiếm phân lớn số dân cả nước
2 quốc gia ĐNÁ có dân số đông hơn nước ta là
INDO và MALAY
INDO và THÁI
INDO và MIANMA
INDO và PHILIPIN
Thành phần dân tộc của Việt Nam phong phú và đa dạng là do
tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới
nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử
có nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc dân tộc
loài người định cư từ khá sớm
Dân số nước ta
đang trong giai đoạn bão hòa
đang có xu hướng trẻ hóa
đang có xu hướng già hóa
đang trong tình trạng phục hồi
Đặc điểm không đúng với nguồn lao động nc ta hiện nay là
nguồn lao động của nc ta rất dồi dào
lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất, nhất là trong nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
chất lượng lao động ngày càng được nâng cao
cơ cấu lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay có sự chuyển dịch nhanh chóng và mạnh mẽ
Đặc điểm không đúng về chất lượng nguồn lao động nc ta là
cần cù, sáng tạo, ham học hỏi
có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp
có tác phong công nghiệp, chuyện nghiệp
chất lượng nguồn lao động đang ngày càng được nâng lên
Chất lượng nguồn lao động của nc ta được nâng lên nhờ
việc đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nc
việc tăng cường xuất khẩu lao động sang các nc phát triển
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
tăng cường giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề trong trường phổ thông
1 hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nc ta hiện nay là
số lượng quá đông đảo
thể lực và trình độ chuyên môn còn hạn chế
tỉ lệ người lớn biết chữ k cao
tập trung chủ yếu ở nông thôn với trình độ còn hạn chế
Thu thập bình quân của người lao động nước ta thuộc hàng thấp nhất so với thế giới là do
năng suất lao động thấp
lao động nước ta chỉ chuyên sâu một nghề
phần lớn lao động làm trong ngành dịch vụ
đa số hoạt động trong các ngành tiểu thủ công nghiệp
Cơ cấu sử dụng lao động nc ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của các ngành dịch vụ
tăng tỉ trọng lao động của nông, lâm, ngư nghiệp
tăng tỉ trọng lao động của ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
giảm tỉ trọng lao động của ngành công nghiệp - xây dụng
Ở nc ta, việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt vì
số lượng lao động cần giải quyết việc làm hằng năm cao hơn số việc làm mới
nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển
nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động chưa cao
tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn rất lớn
Lao động nc ta chủ yếu tập trung ở các ngành nông - lâm - thủy sản là do
các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao
thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ở nông thôn
sử dụng nhiều máy móc trong sản xuất
tỉ lệ lao động thủ công còn cao, sử dụng công cụ thô sơ vẫn còn phổ biến
Đặc điểm không đúng với cơ cấu lao động phân nhánh theo thành phần kinh tế ở nc ta là
lao động tập trung chủ yếu trong khu vực kinh tế Nhà nước
số lao động trong khu vực ngoài Nhà nc tương đối ổn định và luôn chiếm tỉ trọng cao nhất
khu vực kinh tế có vốn đầu tư nc ngoài ở nc ta ngày càng tăng tỉ trọng
lao động trong khu vực kinh tế Nhà nc có xu hướng ngày càng giảm
Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế trong thời gian không phải là do
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa
sự phát triển của KH-KT
chính sách điều tiết của Nhà nc
chất lượng cuộc sống k ngừng đc cải thiện
Đâu không phải là biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn?
đa dạng hóa các hoạt động sản xuất địa phương
thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
coi trọng kinh tế hộ gia đình, phát triển nền kinh tế hàng hóa
Phân chia lại ruộng đất, giao đất giao rừng cho nông dân
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng là nhờ
việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn
thanh niên nông thôn đã bỏ ra thành thị tìm việc làm
chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên
việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn
Vùng có tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm lớn nhất là
Trung du và miền núi Bắc Bộ
ĐBSH
Tây Nguyên
ĐBSCL
Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nc ta còn khá cao là do
tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển
thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng dời sống k cao
cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển
ngành dịch vụ kém phát triển
dòng người chuyển cư tạm thời từ nông thôn ra thành thị xuất phát chủ yếu là do
lối sống nông thôn đơn điệu
tình cảm gắn bó với nông thôn đã giảm sút
tìm kiếm cơ hội việc làm, tăng thêm thu nhập
tìm kiếm cơ hội học tập, khám chữa bệnh
biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nc ta hiện nay là
tập trung thâm canh và tăng vụ
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn
ra thành phố tìm kiếm việc làm
phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn
Trong những năm tiếp theo chúng ta nên ưu tiên đào tạo lao động có trình độ:
Đại học và trên đại học
Cao đẳng
Công nhân kĩ thuật
Trung cấp
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nc ta hiện nay là
xây dụng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nc
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động
đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị
Lao động trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nc có xu hướng tăng về tỉ trọng đó là do
cơ chế thị trường đang phát huy tác dụng tốt
nhà nc đầu tư phát triển mạnh vào các vùng công nghiệp hàng hóa
luật đầu tư thông thoáng
sự yếu kém trong khu vực kinh tế Nhà nước
0
1
2
3
Nguyên nhân chính giúp diện tích gieo trồng lúa của nước ta trong thời gian qua có xu hướng tăng là
Khai hoang mở rộng diện tích
Tăng vụ
Áp dụng nhiều tiến bộ khoa học - kĩ thuật trong sản xuất
thực hiện tốt công tác thuỷ lợi
Câu 2: Cơ sở để hình thành lịch sản xuất thời vụ khác nhau ở mỗi vùng nước ta là
kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp
hình dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang
sự phân hoá khí hậu
sự phân hoá điều kiện địa hình, thuỷ văn
Câu 3: Ưu thế phát triển tập đoàn cây vụ đông ở ĐBSH dựa trên thế mạnh về
đất phù sa màu mỡ
nhu cầu tiêu thụ lớn
nhân dân có kinh nghiệm sản xuất
khí hậu có mùa đông lạnh
Câu 4: Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực
cây rau đậu
cây công nghiệp
cây ăn quả
Câu 5: Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
cây lương thực và cây công nghiệp
cây rau đậu và cây công nghiệp
cây rau đậu và cây ăn quả
cây rau đậu và cây lương thực
Câu 6: Năng suất lúa của nước ta trong thời gian gần đây tăng nhanh do
đẩy mạnh thâm canh
thời tiết ổn định hơn so với giai đoạn trước
kinh nghiệm của người dân được phát huy
tăng vụ
Câu 7: Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực trong điều kiện đất nông nghiệp có hạn ở nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ
trồng nhiều cây hoa màu
phát triển mô hình kinh tế vườn - ao - chuồng (V_A_C)
khai hoang mở rộng diện tích
Câu 8: Cơ cấu mùa vụ lúa ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng
mở rộng diện tích lúa đông xuân và hè thu
mở rộng diện tích lúa đông xuân và lúa mùa
giảm diện tích vụ mùa, tăng diện tích vụ hè thu
giảm diện tích vụ đông xuân, tăng diện tích vụ hồ thu
Câu 10: Sự chuyển dịch cơ cấu mùa vụ lúa ở nước ta nhằm mục đích chính là để
thích ứng với các biến động của thị trường
mở rộng diện tích gieo trồng lúa
thích ứng với các điều kiện của tự nhiên và nâng cao hiệu quả sử dụng đất
tăng khả năng xen canh các loại cây trồng ngắn ngày khác trên đất lúa
Câu 11: Biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng lúa gạo xuất khẩu nước ta là
giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm
nâng cao chất lượng sản phẩm trong sản xuất và áp dụng công nghệ tiên tiến trong chế biến
nắm bắt được những biến đổi của yêu cầu thị trường
sản xuất nhiều giống lúa đặc sản, phù hợp với nhu cầu thị trường
Câu 12: Xu hướng thay đổi cơ cấu mùa vụ lúa ở ĐBSCL và DHMT trong những năm qua là
giảm diện tích lúa mùa, tăng diện tích lúa hè thu
tăng diện tích lúa đông xuân, giảm diện tích lúa hè thu
giảm diện tích lúa đông xuân, tăng diện tích lúa mùa
tăng diện tích lúa mùa và lúa hè thu’
Câu 13: Vụ lúa có năng suất cao nhất trong năm ở nước ta là
đông xuân
hè thu
mùa
chiêm
Câu 14: ĐBSH có năng suất lúa cao hơn ĐBSCL chủ yếu là do
chất phù sa màu mỡ hơn
đẩy mạnh thâm canh
sử dụng nhiều giống cao sản
người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
Câu 15: Các loại rau vụ đông như su hào, bắp cải, súp lơ…là thế mạnh của vùng
ĐBSH
ĐBSCL
TD&MN Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Câu 16: So với các đồng bằng khác trong cả nước, sản xuất nông nghiệp ở ĐBSH có thế mạnh độc đáo về
sản xuất rau ôn đới vào vụ đông xuân
sản xuất và trồng lúa cao sản
nuôi trồng thuỷ hải sản
chăn nuôi đại gia súc và gia cầm
Câu 17: Trong giai đoạn gần đây, diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta tăng mạnh chủ yếu là do
đẩy mạnh khai hoang mở rộng diện tích ở vùng đồi núi, đặc biệt là ở các vùng chuyên canh như Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, TD&MN Bắc Bộ
nhu cầu của thị trường xuất khẩu tăng cùng với việc đầu tư cho công nghiệp chế biến ngày càng hiện đại
nhu cầu của thị trường trong nước tăng mạnh trong khi quỹ đất dự trữ cho việc mở rộng diện tích vẫn còn khá lớn.
đẩy mạnh hoạt động thâm canh, tăng vụ ở những nơi có điều kiện thuận lợi như các vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
Câu 18: Hiện nay, Việt Nam là nước đứng hàng đầu thế giới về xuất khẩu các loại nông sản như:
cà phê, bông, chè
cà phê, cao su, hồ tiêu
cà phê, đậu tương, hồ tiêu
cao su, lạc, hồ tiêu
Câu 19: Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là
điều kiện tự nhiên thuận lợi
thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng
tiến bộ của khoa học - kĩ thuật
lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
Câu 20: Mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở vùng đồi núi nước ta thực chất giống với việc
phát triển rừng
đảm bảo vấn đề thuỷ lợi
sản xuất lương thực và thực phẩm phục vụ nhu cầu tại chỗ
nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng dân cư
Câu 21: Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta có xu hướng tăng do
nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây công nghiệp
cây công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao
cây công nghiệp có tác dụng tích cực trong việc bảo vệ môi trường
dân cư có truyền thống sản xuất
Câu 22: Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông Nam Bộ và TD&MN Bắc Bộ
TD&MN Bắc Bộ và Tây Nguyên
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Tây Nguyên và DHNTB
Câu 23: Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất badan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
cao su
cà phê
chè
hồ tiêu
Câu 24: Vùng trồng dừa lớn nhất nước ta hiện nay là
ĐBSCL
Đông Nam Bộ
ĐBSH
TD&MN Bắc Bộ
Câu 25: Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng
sản xuất hàng hoá là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi
số lượng tất cả các loại vật nuôi ở nước ta đều tăng ổn định
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến
Câu 26: Nguyên nhân chính thúc đẩy ngành chăn nuôi nước ta phát triển mạnh thời gian gần đây là do
điều kiện thời tiết có diễn biến thuận lợi và nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm chăn nuôi tăng nhanh.
cơ sở thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm và nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm chăn nuôi tăng nhanh.
cơ sở thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm và dịch vụ cho chăn nuôi có nhiều tiến bộ.
dịch vụ cho chăn nuôi có nhiều tiến bộ và ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm chăn nuôi được chú trọng phát triển.
Câu 27: Khó khăn lớn nhất trong việc xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi của nước ta trong giai đoạn hiện nay là
giá trị dinh dưỡng của sản phẩm còn thấp
nguồn thức ăn cho chăn nuôi chưa được đảm bảo
công tác kiểm dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được chú ý đúng mức.
giá thành sản phẩm còn cao
Câu 28: Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ
chăn nuôi lợn
chăn nuôi gia cầm
chăn nuôi trâu
chăn nuôi bò
Câu 29: Ngành chăn nuôi lợn của nước ta tập trung ở những vùng
có điều kiện khí hậu ổn định
ven biển có nghề cá phát triển
trọng điểm lương thực, thực phẩm và đông dân
có mật độ dân số cao
Câu 30: Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc thực hiện mục tiêu phát triển đàn gia súc ở nước ta là
phát triển thêm các đồng cỏ
nắm được các yêu cầu của thị trường
đảm bảo chất lượng con giống
phát triển dịch vụ thú y
Câu 1: Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn, nguồn lợi hải sản phong phú
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ
có nhiều hồ thuỷ lợi, thuỷ điện
nhiều sông, ao hồ, bãi triều, đầm phá, vũng vịnh.
Câu 2: Cho thông tin sau: “Ở nước ta, tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn. Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trong đó có khoảng 100 loài có giá trị kinh tế, 1647 loài giáp xác, trong đó có hơn 100 loài tôm, nhiều loài có giá trị xuất khẩu cao, nhuyễn thể có hơn 2500 loài, rong biển hơn 600 loài. Ngoài ra còn có nhiều loại đặc sản khác như hải sâm, bào ngư, sò điệp…”. Thông tin vừa cho chứng tỏ vùng biển nước ta
giàu tôm cá
có nguồn lợi hải sản phong phú
có nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế
có nhiều đặc sản
Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là
mở rộng thị trường
phát triển công nghiệp chế biến
tăng số lượng tàu thuyền và công suất của tàu
ngư dân có nhiều kinh nghiệm
Câu 4: Năng suất lao động trong ngành khai thác thuỷ sản ở nước ta còn thấp do
phương tiện khai thác còn lạc hậu, chậm đổi mới
người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt
nguồn lợi cá đang bị suy thoái
thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường
Câu 5: Để tăng sản lượng thuỷ sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
đầu tư trang bị phương tiện hiện đại để khai thác xa bờ
mở rộng quy mô nuôi trồng thuỷ sản
phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân
tìm kiếm các ngư trường mới
Câu 6: Thế mạnh vượt trội để phát triển ngành thuỷ sản ở ĐBSCL so với các vùng khác là
khai thác thuỷ sản
chế biến thuỷ sản
nuôi trồng thuỷ sản
bảo quản thuỷ sản
Câu 7: Vùng có nhiều kiều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
ĐBSH
Bắc Trung Bộ
DHNTB
ĐBSCL
Câu 8: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng
Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản tăng
Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật
Câu 9: Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng
ĐBSCL
DHNTB
Bắc Trung Bộ
ĐBSH
Câu 10: Các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào nhóm
rừng sản xuất
rừng phòng hộ
rừng đặc dụng
rừng tái sinh
Câu 11: Vai trò quan trọng nhất của các khu rừng đặc dụng là
phát triển du lịch sinh thái
bảo vệ môi trường nước và môi trường đất
bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm
cung cấp nguyên liệu quý hiếm cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu
Câu 12: Các VQG như Cát Bà, Tam Đảo, Cúc Phương, Bạch Mã, Nam Cát Tiến,... thuộc nhóm
rừng phòng hộ
rừng sản xuất
rừng đặc dụng
rừng bảo vệ nghiêm ngặt
Câu 13: Phần lớn diện tích rừng ngập mặn ven biển của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng
ĐBSH
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
ĐBSCL
Câu 14: Rừng ngập mặn không có vai trò nào sau đây:
Nơi cư trú của nhiều loài thủy sản
Cung cấp gỗ cũi
Có tác dụng chắn sóng và gió biển
Làm giảm bớt thiệt hại do lũ lụt ở các đồng bằng
Câu 15: Yếu tố nào sau đây tác đoọng chru yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?
A. Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm
A. Diện tích mặt nước được mở rộng them
A. Nhu cầu khác nhau của các thị trường
A. Điệu kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở
Câu 17: Các hoạt động lâm nghiệp ở nc ta bao gồm:
Lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
Trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ
A. Lâm sinh, chế biến gỗ và lâm sản
A. Khoanh nuôi bảo vệ rừng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
Câu 18: Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản ở nước ta thường được phân bố ở khu vực:
A. Đồng bằng
A. Các thành phố lớn có giao thông thuận lợi
A. Gắn với vùng đông dân cư
A. Gắn với các vùng nguyên liệu hoặc ven biển, ven các thành phố lớn
Câu 19: Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ là do
A. Có nguồn nguyên liệu phong phú
A. Tiện đường giao thông
A. Gần thị trường tiêu thụ
A. Tận dụng nguồn lao động
Câu 20: Loại nào sau đây không được xếp vào loại rừng phòng hộ?
A. Rừng đầu nguồn
A. Vườn quốc gia
A. Rừng chắn sóng ven biên
A. Rừng chắn cát bay
