wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì - lớp 12

Total questions: 20

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong việc điều hòa mật độ quần thể  là:

a)

tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử

b)

khống chế sinh học

c)

dịch bệnh        

d)

di cư và nhập cư       

2.

Mối quan hệ hỗ trợ cùng loài xảy ra trong điều kiện nào?

a)

Khi điều kiện sống thuận lợi, nguồn sống dồi dào, mật độ cá thể ít.

b)

Khi điều kiện sống thuận lợi, nguồn sống thiếu thốn, mật độ cá thể trung bình.

c)

Khi điều kiện sống khắc nghiệt, nguồn sống dồi dào, mật độ cá thể cao.

d)

Khi điều kiện sống khắc nghiệt, nguồn sống thiếu thốn, mật độ cá thể cao.

3.

Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa là ví dụ về

a)

quan hệ hỗ trợ cùng loài.

b)

quan hệ hỗ trợ khác loài.

c)

quan hệ cạnh tranh cùng loài.

d)

quan hệ đối địch khác loài.

4.

Những biểu hiện nào không có ở quan hệ cạnh tranh cùng loài?

a)

Các cá thể tranh giành thức ăn.

b)

Các cá thể tranh giành bạn tình.

c)

Một số cá thể tách đàn.

d)

Các cá thể ăn thịt lẫn nhau.

5.

Quá trình nào lấy CO2 ra khỏi khí quyển?

a)

Quá trình hô hấp ở sinh vật.

b)

Quá trình quang hợp ở thực vật.

c)

Quá trình đốt cháy gỗ.

d)

Quá trình đốt cháy nhiên liệu hoá thạch.

6.

Kích thước tối đa của quần thể là số lượng cá thể

a)

ít nhất của các quần thể có kích thước lớn nhất trong tự nhiên.

b)

ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển quần thể.

c)

nhiều nhất của các quần thể có kích thước lớn nhất trong tự nhiên.

d)

nhiều nhất quần thể có thể đạt được, phù hợp với nguồn sống của MT

7.

Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì?

a)

Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn

b)

Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn

c)

Tiềm năng sinh sản của loài.

d)

Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn

8.

Vào các tháng mùa mưa trong năm, số lượng muỗi tăng nhiều. Đây là dạng biến động số lượng:

a)

Theo chu kỳ mùa

b)

Theo chu kỳ ngày đêm

c)

Theo chu kỳ nhiều năm

d)

Không theo chu kỳ

9.

Cơ chế điều hòa mật độ quần thể phụ thuộc vào:

a)

Mối tương quan giữa tỉ lệ số lượng đực và cái trong quần thể.

b)

Sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.

c)

Khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

d)

Tuổi thọ của các cá thể trong quần thể.

10.

Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non mới nở thường là:

a)

70/30

b)

50/50

c)

40/60

d)

75/25

11.

Quần thể sinh vật là gì?

a)

Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

b)

Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

c)

Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

d)

Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

12.

Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:

a)

Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông

b)

Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi

c)

Các con sói trong một khu rừng

d)

Các con ong mật trong một vườn hoa

13.

Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:

a)

Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành

b)

Trẻ, trưởng thành và già

c)

Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản

d)

Trước giao phối và sau giao phối

14.

Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:

a)

Một khu vực nhất định

b)

Một khoảng không gian rộng lớn

c)

Một đơn vị diện tích

d)

Một đơn vị diện tích hay thể tích

15.

Những đặc điểm đều có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác là:

a)

Giới tính, sinh sản, hôn nhân, văn hoá

b)

Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh và tử

c)

Văn hoá, giáo dục, mật độ, sinh và tử

d)

Hôn nhân, giới tính, mật độ

16.

Những đặc điểm chỉ có ở quần thể người mà không có ở quần thể sinh vật khác là:

a)

Giói tính, pháp luật, kinh tế, văn hoá

b)

Sinh sản, giáo dục, hôn nhân, kinh tế

c)

Pháp luật, kinh tế, văn hoá, giáo dục, hôn nhân

d)

Tử vong, văn hoá, giáo dục, sinh sản

17.

Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người và đến chính sách kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia?

a)

Tỉ lệ giới tính

b)

Sự tăng giảm dân số

c)

Thành phần nhóm tuổi

d)

Cả 3 yếu tố A, B và C

18.

Hậu quả dẫn đến từ sự gia tăng dân số quá nhanh là:

a)

Điều kiện sống của người dân được nâng cao hơn

b)

Trẻ được hưởng các điều kiện để hoch hành tốt hơn

c)

Thiếu lương thực, thiếu nơi ở, trường học và bệnh viện

d)

Nguồn tài nguyên ít bị khai thác hơn

19.

Để góp phần cải thiện và năng cao chất lượng cuộc sống của người dân, điều cần làm là:

a)

Xây dựng gia đình với qui mô nhỏ, mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con

b)

Tăng cường và tận dụng khai thác nguồn tài nguyên

c)

Chặt, phá cây rừng nhiều hơn

d)

Tăng tỉ lệ sinh trong cả nước

20.

Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:

a)

Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông

b)

Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi

c)

Các con sói trong một khu rừng

d)

Các con ong mật trong một vườn hoa