wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 7, SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT (KÌ 2)

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả Đặng Thai Mai đã chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt về những mặt nào ?

a)

Ngữ âm

b)

Từ vựng

c)

Ngữ pháp

d)

Cả ba mặt trên

2.

Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt, trong bài văn của mình, Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểu lập luận gì ?

a)

Chứng minh

b)

Giải thích

c)

Kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận vấn đề

d)

Kết hợp phân tích và chứng minh vấn đề.

3.

Trong các câu sau, câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài văn ?

a)

Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một một thứ tiếng khá đẹp.

b)

Tiếng Việt chúng ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú.

c)

Về phương diện này, tiếng Việt có những khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt.

d)

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

4.

Đoạn mở đầu bài viết:“ Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.” Nêu lên nội dung gì ?

a)

Nêu lên lí do về lòng tự hào tiếng Việt của người Việt

b)

Khẳng định vị trí và ý nghĩa của tiếng Việt

c)

Khẳng định lòng tin tưởng của người Việt với tiếng Việt

d)

Nói lên tình cảm của tác giả với tiếng Việt

5.

Đoạn đầu của bài văn có nhiệm vụ gì ?

a)

Giới thiệu vấn đề chính sẽ được đề cập và lí giải trong bài viết

b)

Nêu lên các thao tác lập luận của bài văn

c)

Định hướng những kết luận mà bài văn sẽ đạt tới

d)

Nêu các luận cứ cần có của bài văn

6.

Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh “cái hay” của tiếng Việt ?

a)

Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

b)

Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác.

c)

Một thứ tiếng giàu chất nhạc

d)

Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa người với người.

7.

Chứng cứ nào không được tác giả dùng để nói lên “cái đẹp” của tiếng Việt ?

a)

Một thứ tiếng giàu chất nhạc

b)

Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

c)

Rành mạch trong lối nói

d)

Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú.

8.

Tính chất của dẫn chứng trong bài văn Sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì ?

a)

Cụ thể, tỉ mỉ

b)

Phong phú

c)

Toàn diện, bao quát

d)

Tiêu biểu, chính xác

9.

Nhận xét nào không phải là ưu điểm trong nghệ thụât nghị luận của bài văn ?

a)

Kết hợp giải thích với chứng minh, bình luận

b)

Lập luận chặt chẽ

c)

Các dẫn chứng khá toàn diện, bao quát

d)

Sử dụng nhiều loại biện pháp tu từ.

10.

Kết luận của tác giả khi chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì ?

a)

Tiếng Việt là thứ tiếng giàu đẹp nhất trong các thứ tiếng trên thế giới.

b)

Tiếng Việt là ngôn ngữ tốt nhất dùng để giao tiếp ttrong đời sống của người Việt Nam.

c)

Tiếng Việt có cơ sở để phát triển mạnh mẽ trong tương lai

d)

Cấu tạo và khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử là một biểu hiện về sức sống dồi dào của tiếng Việt.

11.

Kết luận của tác giả khi chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt trong bài Sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì?

a)

Tiếng Việt là thứ tiếng giàu đẹp nhất trong các thứ tiếng trên thế giới.

b)

Tiếng Việt là ngôn ngữ tốt nhất dùng để giao tiếp trong đời sống của người Việt Nam.

c)

Cấu tạo và khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử là một biểu hiện về sức sống dồi dào của tiếng Việt.

d)

Tiếng Việt có cơ sở để phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

12.

Đoạn mở đầu bài viết Sự giàu đẹp của tiếng Việt: "Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó" nêu lên nội dung gì?

a)

Khẳng định vị trí và ý nghĩa của tiếng Việt.

b)

Nêu lên lí do về lòng tự hào tiếng Việt của người Việt.

c)

Khẳng định lòng tin tưởng của người Việt với tiếng Việt.

d)

Nói lên tình cảm của tác giả với tiếng Việt.

13.

Sự phong phú và giàu có của ngữ âm tiếng Việt được tác giả bài Sự giàu đẹp của tiếng Việt so sánh với

a)

Những thứ tiếng có hệ thống ngữ âm phong phú nhất trên thế giới.

b)

Những cách nói của các dân tộc anh em và các dân tộc láng giềng.

c)

Sự đa dạng, phong phú của cảnh quan thiên nhiên ở mọi vùng miền trên cả nước.

d)

Những âm giai trong bản nhạc trầm bổng.

14.

Trong văn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt, tác giả Đặng Thai Mai đã đã đánh giá tiếng Việt là một thứ tiếng

a)

Thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử. (3)

b)

Có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam. (2)

c)

Hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. (1)

d)

Cả (1), (2), (3) đều đúng.

15.

Trong văn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt, người ngoại quốc đã nhận xét về tiếng Việt như thế nào?

a)

Tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc.

b)

Tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất thơ.

c)

Tiếng Việt là một thứ tiếng giàu cảm xúc.

d)

Tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất trữ tình.

16.

Theo tác giả bài Sự giàu đẹp của tiếng Việt, để được coi là một thứ "tiếng hay", trước hết tiếng Việt phải

a)

Phải tạo được ấn tượng tốt đối với những người ngoại quốc có dịp được nghe tiếng nói của quần chúng nhân dân ta.

b)

Là một thứ tiếng giàu chất nhạc.

c)

Phải là thứ tiếng hài hòa về âm hưởng và thanh điệu.

d)

Phải hoàn thành tốt được chức năng là một phương tiện trao đổi tình cảm ý nghĩ của người với người trong xã hội.

17.

Dòng nào không nêu đúng những đặc sắc nghệ thuật của bài văn Sự giàu đẹp của tiếng Việt?

a)

Tác giả thường sử dụng biện pháp mở rộng thành phần câu để làm rõ nghĩa hoặc bổ sung thêm những khía cạnh mới của đối tượng đang bàn đến.

b)

Các dẫn chứng được dẫn ra vừa toàn diện, bao quát lại vừa hết sức cụ thể, tỉ mỉ với những hiện tượng ngôn ngữ trong đời sống và nghệ thuật.

c)

Đây là một văn bản nghị luận có lập luận chặt chẽ, khoa học và giàu sức thuyết phục.

d)

Bài văn mạch lạc, lôgic, văn phong có tính khoa học.

18.

Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt, trong bài văn của mình, Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểu lập luận gì ?

a)

Chứng minh

b)

Giải thích

c)

Kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận vấn đề

d)

Kết hợp phân tích và chứng minh vấn đề.

19.

Bài viết Sự giàu đẹp của tiếng Vịêt của Đặng Thai Mai gần với văn phong nào ?

a)

Văn phong khoa học

b)

Văn phong nghệ thụât

c)

Văn phong báo chí

d)

Văn phong hành chính

20.

Trong các câu sau, câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài văn ?

a)

Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một một thứ tiếng khá đẹp.

b)

Tiếng Việt chúng ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú.

c)

Về phương diện này, tiếng Việt có những khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt.

d)

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.

21.

Đoạn mở đầu bài viết:“ Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.” Nêu lên nội dung gì ?

a)

Nêu lên lí do về lòng tự hào tiếng Việt của người Việt

b)

Khẳng định vị trí và ý nghĩa của tiếng Việt

c)

Khẳng định lòng tin tưởng của người Việt với tiếng Việt

d)

Nói lên tình cảm của tác giả với tiếng Việt

22.

Đoạn từ đầu đến qua các thời kì lịch sử, sau khi nêu nhận định tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay, tác giả đã sử dụng kiểu lập luận nào ?

a)

Chứng minh

b)

Phân tích

c)

Bình luận

d)

Giải thích

23.

Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh “cái hay” của tiếng Việt ?

a)

Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

b)

Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác.

c)

Một thứ tiếng giàu chất nhạc

d)

Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa người với người.

24.

Chứng cứ nào không được tác giả dùng để nói lên “cái đẹp” của tiếng Việt ?

a)

Một thứ tiếng giàu chất nhạc

b)

Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

c)

Rành mạch trong lối nói

d)

Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú.

25.

Tính chất của dẫn chứng trong bài văn Sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì ?

a)

Cụ thể, tỉ mỉ

b)

Phong phú

c)

Toàn diện, bao quát

d)

Tiêu biểu, chính xác

26.

Kết luận của tác giả khi chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì ?

a)

Tiếng Việt là thứ tiếng giàu đẹp nhất trong các thứ tiếng trên thế giới.

b)

Tiếng Việt là ngôn ngữ tốt nhất dùng để giao tiếp ttrong đời sống của người Việt Nam.

c)

Tiếng Việt có cơ sở để phát triển mạnh mẽ trong tương lai

d)

Cấu tạo và khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử là một biểu hiện về sức sống dồi dào của tiếng Việt.