wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập giữa kì 2 - 12

Total questions: 55

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Quân đội Đồng minh các nước vào nước ta sau năm 1945 là

a)

quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc

b)

Quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc

c)

quân Pháp, quân Anh

d)

quân Anh, quân Mĩ

2.

Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

giặc ngoại xâm.

b)

tài chính.

c)

giặc dốt.

d)

nạn đói.

3.

Tình hình tài chính nước ta sau thắng lợi của cách mạng tháng Tám như thế nào?

a)

Tài chính lệ thuộc vào Nhật – Pháp.

b)

Tài chính phát triển

c)

Tài chính bước đầu được xây dựng.

d)

Ngân sách Nhà nước trống rỗng.

4.

Ý nào sau đây phản ánh đúng một trong những nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng là

a)

xây dựng hậu phương vững chắc.

b)

xây dựng lực lượng vũ trang 3 thứ quân.

c)

kháng chiến kiến quốc.

d)

kháng chiến toàn diện.

5.

Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương

a)

đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp.

b)

hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.

c)

đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.

d)

hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp Trung Hoa Dân quốc.

6.

Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là

a)

đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.

b)

cải cách và mở cửa nền kinh tế.

c)

mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.

d)

kêu gọi nhân dân tham gia xóa nạn mù chữ.

7.

Nội dung nào sau đây nằm trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi của thực dân Pháp tiến hành ở Việt Nam cuối năm 1950?

a)

Khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

b)

Trao trả độc lập cho Brunây.

c)

Trao trả độc lập cho Mianma.

d)

Ra sức phát triển ngụy quân.

8.

Ý nào sau đây không phải là khó khăn của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Trên cả nước ta còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp.

b)

Nhân dân mới giành được chính quyền.

c)

Ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng.

d)

Các cơ sở công nghiệp chưa kịp phục hồi sản xuất.

9.

Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng.

b)

Trên cả nước ta còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp.

c)

Các cơ sở công nghiệp chưa kịp phục hồi sản xuất.        

d)

Nhân dân mới giành được chính quyền.          

10.

Ngày 6 – 1 – 1946 ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Tổng tuyển cử bầu đại biểu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên, thành lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến.

c)

Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp; thành lập Ủy ban hành chính các cấp.

d)

Thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

11.

Ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị

a)

toàn dân kháng chiến.

b)

kháng chiến kiến quốc.

c)

trường kì kháng chiến.

d)

kháng chiến toàn diện.

12.

Một trong những thế lực ngoại xâm có mặt ở nước ta sau năm 1945

a)

Quân Trung Hoa Dân Quốc.

b)

Quân Đức.

c)

Quân Mĩ.

d)

Quân Italia.

13.

Lực lượng nào đã dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

b)

Nhật Bản

c)

Trung Hoa Dân Quốc

d)

Anh

14.

Từ ngày 6-3 đến trước ngày 19-12-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực thiện chủ trương gì với thực dân Pháp?

a)

Đầu hàng

b)

Hòa để tiến

c)

Vừa đánh vừa đàm

d)

Kháng chiến chống Pháp

15.

Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định sơ bộ ?

a)

Hai bên cùng ngừng bắn ở Nam Bộ.

b)

Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam

c)

Ta đồng ý cho 15000 quân Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Tưởng.

d)

Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do

16.

Một trong những nội dung của HIệp định Sơ bộ 6/3/1946 là

a)

Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

b)

Pháp công nhận độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

c)

Việt Nam sữ tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước.

d)

Hai bên ngừng bắn trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

17.

Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp (ngày 6-3-1946)?

a)

Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.

b)

Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.

c)

Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.

d)

Là điển hình về sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao.

18.

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (ngày 18 và 19 – 12 – 1946), đã quyết định vấn đề quan trọng gì?

a)

Hòa hoãn với Pháp, kí Hiệp định Phôngtennơblô.

b)

Lãnh đạo nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống Pháp.

c)

Phát động toàn quốc kháng chiến.

d)

Kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

19.

Đường lối cơ bản của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam là

a)

toàn dân đánh giặc, cả nước đồng lòng, quyết tâm chiến đấu.

b)

giữ vững thế tiến công, kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

c)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh.

d)

kiên quyết, độc lập, tự chủ, dựa vào nhân dân.

20.

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công Việt Bắc vào thu - đông năm 1947 nhằm

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

d)

ngăn chặn con đường liên lạc của ta với quốc tế.

21.

Chỉ thị của Đảng ta được nêu ra trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là

a)

“Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

b)

“Kháng chiến kiến quốc”.

c)

“Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.

d)

“Toàn dân kháng chiến”.

22.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954) mở đầu bằng chiến thắng nào?

a)

Cuộc chiến đấu của nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn.

b)

Chiến thắng Biên giới.

c)

Chiến thắng Việt Bắc.

d)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.

23.

Một trong những mục tiêu của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh Đông Dương.

b)

Triệt phá đường liên lạc của ta với các nươc xã hội chủ nghĩa

c)

Ngăn chặn nguồn chi viện của các nước xã hội chủ nghĩa với ta.

d)

Tăng cường phòng ngự trên đường số 4.

24.

Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang

a)

đánh lâu dài.

b)

đánh phân tán.

c)

đánh tiêu hao.

d)

phòng ngự.

25.

Ý nghĩa to lớn của chiến thắng Việt Bắc – thu đông 1947 là

a)

làm lung lay ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

b)

làm thất bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.

c)

buộc địch phải thương lượng với chính phủ ta.

d)

làm thay đổi cục diện chiến tranh, ta nắm quyền chủ động chiến lược trên chiến trường.

26.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) đã đánh bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

b)

Chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954.

c)

Chiến dịch Biên giới năm 1950.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

27.

Mục đích sâu xa của Mỹ khi can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương trong những năm 1950 – 1954 là

a)

nhằm giúp đỡ cho chính quyền tay sai của Mỹ ở Đông Dương.

b)

nhằm giúp đỡ Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lượcĐông Dương.

c)

nhằm từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

d)

nhằm ràng buộc chính phủ Bảo Đại.

28.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945 – 1954), thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân Việt Nam giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

d)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

29.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954), Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định thành lập hình thức mặt trận nào?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

30.

Để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã

a)

chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

b)

họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

c)

mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

d)

quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ.

31.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, thực dân Pháp tiến hành kế hoạch Nava (1953 - 1954). Nội dung chính trong bước 1 của kế hoạch này là gì?

a)

Phòng ngự chiến lược ở hai miền Nam – Bắc.

b)

Tấn công chiến lược ở hai miền Nam Bắc.

c)

Tiến công chiến lược ở Bắc Bộ, phòng ngự chiến lược ở Trung Bộ và Nam Đông Dương.

d)

Phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tấn công chiến lược ở Trung Bộ và Nam Đông Dương.

32.

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.

b)

Quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào Việt Nam.

c)

Quân Pháp lâm vào thế phòng ngự bị động.

d)

Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

33.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

b)

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng.

d)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

34.

Chủ trương của Đảng ta trong Đông Xuân 1953 – 1954 l

a)

buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ.

b)

buộc địch vào thế bị động, tìm cách thương lượng.

c)

đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.

d)

phân tán, tiêu hao sinh lực địch.

35.

Cuộc Tiến công chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã

a)

buộc Pháp phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.

b)

làm cho Mĩ tuyên bố cắt giảm viện trợ cho Pháp để trực tiếp can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Giơnevơ.

d)

làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng bị động, phân tán.

.

36.

Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953-1954 là tiến công vào

a)

toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia.

b)

Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava.

c)

những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

d)

vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.

37.

Mục tiêu của Bộ Chính trị Đảng Lao động Việt Nam khi quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ (12 - 1954) là

a)

Tiêu diệt lực lượng địch, bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava.

b)

Đập tan kế hoạch Đờlát đơ Tatxinhi.

c)

tiêu diệt lực lượng địch ở đây, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

d)

làm phá sản kế hoạch Nava, giành thắng lợi quyết định kết thúc chiến tranh.

38.

Nhận định nào sau đây không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ?

a)

Là một mốc son chói lọi trong lịch sử cách mạng dân tộc.

b)

Là thắng lợi buộc Pháp phải kí kết Hiệp định Giơnevơ.

c)

Là thắng lợi quân sự lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Là thắng lợi làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

39.

Cuộc chiến đấu của nhân dân ta ở các đô thị bắc vĩ tuyến 16 đã

a)

bảo vệ an toàn căn cứ địa Việt Bắc.

b)

giải phóng vùng rộng lớn đường biên giới Việt – Trung.

c)

tạo điều kiện để cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.

d)

làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

40.

Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơ-ne-vơ về việc kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương (21 – 7 – 1954)?

a)

Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương.

b)

Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.

c)

Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.

d)

Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7 – 1956.

41.

Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương

a)

đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp.

b)

hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.

c)

đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.

d)

hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

42.

Vì sao Chính phủ ta chuyển từ đánh Pháp sang hòa hoãn với Pháp?

a)

Vì Pháp được bọn phản động giúp đỡ.

b)

Vì Pháp – Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta.

c)

Vì quân Pháp được quân Anh hậu thuẩn.

d)

Vì tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

43.

Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1950-1953 là

a)

“Đại chúng hóa”.

b)

“Phục vụ chiến đấu”

c)

“Phục vụ sản xuất”.

d)

“Phát triển xã hội”.

44.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954) của quân dân ta bùng nổ do

a)

những hành động bội ước và xâm lược của thực dân Pháp.

b)

Pháp cấu kết với Trung Hoa dân quốc nhằm xâm lược nước ta.

c)

quân Pháp được quân Anh ủng hộ nên đã nổ súng xâm lược trở lại nước ta.

d)

quân Pháp được Mĩ giúp sức nên đã nổ súng xâm lược trở lại nước ta.

45.

Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 có điểm gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947?

a)

Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do quân ta chủ động mở.

b)

Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên của quân đội ta

c)

Là chiến dịch phòng thủ có quy mô của quân đội ta.

d)

Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước

46.

Một trong những mục tiêu của ta khi mở chiến dịch Biên giới thu –đông năm 1950

a)

Tạo điều kiện thúc đẩy cuộc khởi nghĩa của ta lên một bước mới.

b)

đánh bại kế hoạch Rơ-ve.

c)

Khai thông biên giới, con đường liên lạc giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ trên thế giới.

d)

Tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông biên giới Việt -Trung, củng cố căn cứ địa cách mạng.

47.

Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 không xuất phát từ lý do nào sau đây?

a)

Để làm phá sản âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của thực dân Pháp.

b)

Để đưa cuộc kháng chiến phát triển sang một giai đoạn mới.

c)

Để làm thất bại âm mưu của Pháp - Mĩ.

d)

Để tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi.

48.

Cuối năm 1950, dựa vào viện trợ của Mĩ, thực dân Pháp đã

a)

kí Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ

b)

triển khai kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

c)

mở cuộc tiến công lên Việt Bắc.

d)

thực hiện kế hoạch Nava.

49.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là có sự kết hợp giữa

a)

bao vây, đánh lấn và đánh công kiên

b)

tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân

c)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch

d)

đánh điểm, diệt viện và đánh vận động

50.

Điểm chung giữa ba kế hoạch quân sự của Pháp: Đờ Lát đơ Tátxinhi, Rơve, Nava là

a)

giành thắng lợi quyết định, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

giành thế chủ động trên chiến trường.

c)

buộc ta phải đàm phán theo những điều kiện có lợi cho Pháp.

d)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

51.

Nghệ thuật quân sự tiêu biểu của quân đội Việt Nam sử dụng trong cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 là gì?

a)

Điều địch để đánh địch

b)

Đánh vận động và công kiên

c)

Đánh điểm, diệt viện

d)

Tạo thế gọng kìm để tiêu diệt địch

52.

Các chiến dịch quân sự của quân đội Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) đều nằm mục tiêu nào sau đây

a)

Phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp

b)

Giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

c)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

d)

Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

53.

Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ thống nhất bằng con đường

a)

trưng cầu dân ý của nhân dân Bắc Bộ.

b)

trưng cầu dân ý của nhân dân Nam Bộ.

c)

trưng cầu dân ý 2 miền Nam Bắc.

d)

tổng tuyển cử tự do trong cả nướ

54.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân đội Việt Nam đã bước đầu làm phá sản kế hoạnh Nava?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Cuộc tiến công chiến lược đông - xuân 1953 - 1954.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

55.

Pháp buộc phải kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứu chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương khi

a)

nhân dân ta giành thắng lợi ở Điện Biên Phủ năm 1954.     

b)

cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc hoàn toàn.

c)

cuộc kháng chiến của ta đang diễn ra quyết liệt.       

d)

  cuộc kháng chiến chống Pháp của ta gặp nhiều khó khăn.