wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 17

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước nào? 

a)

Đức, Áo- Hung 

b)

Đức, Italia, Nhật Bản

c)

Italia, Hunggari, Áo 

d)

Mĩ, Liên Xô, Anh

2.

Đứng trước nguy cơ chiến tranh, Liên Xô đã có thái độ như thế nào đối với các nước phát xít? 

a)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức 

b)

Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ  

c)

Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít 

d)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm, chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít

3.

Để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập, Chính phủ Liên Xô đã có động thái gì?

a)

Kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau 

b)

Chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít 

c)

Đứng về phía các nước Êtiôpia, nhân dân Tây Ban Nha, Trung quốc chống xâm lược 

d)

Đưa quân giúp Tiệp Khắc chống cuộc xâm lược của Đức

4.

Vì sao chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ lại có thái độ nhượng bộ các lực lượng phát xít? 

a)

Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít 

b)

Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô 

c)

Đẩy chiến tranh về phía Liên Xô, đảm bảo lợi ích của nước mình 

d)

Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

5.

Sự kiện nào sau đây được coi là đỉnh cao sự nhượng bộ của Anh và Pháp với các thế lực phát xít?

a)

Hội nghị Tam cường

b)

Hội nghị Muy-ních 

c)

Hiệp ước Xô- Đức không xâm lược lẫn nhau 

d)

Hội nghị Pốt-xđam

6.

Vì sao các cường quốc tư bản dân chủ và Liên Xô không thể ngăn chặn được các cuộc xâm lược của chủ nghĩa phát xít?

a)

Lực lượng của khối liên minh phát xít quá mạnh 

b)

Những thủ đoạn truyền mị dân của Đức đã làm mềm lòng các nước đế quốc, lừa bịp được các nước Anh, Pháp, Mĩ và Liên Xô 

c)

hông có một đường lối, một hành động thống nhất trước những hành động của Liên minh phát xít 

d)

Các nước tư bản dân chủ và Liên Xô quá chủ quan, không quan tâm đến sự bành trướng thế lực của chủ nghĩa phát xít

7.

Tại sao Đức lại kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?

a)

Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô. 

b)

Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô 

c)

Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận 

d)

Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức

8.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của các cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX là

a)

Do sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của các nước tư bản 

b)

Do sự mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa 

c)

Do cuộc khủng hoảng về kinh tế chính trị của các nước tư bản 

d)

Sự dung dưỡng, thỏa hiệp của các nước đế quốc

9.

Nhân tố nào đã đào sâu thêm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc và là nguyên nhân quan trọng dẫn tới sự bùng nổ của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự ra đời và lên nắm quyền của các lực lượng phát xít ở một số nước 

b)

Hệ thống hòa ước Véc-xai- Oasinhtơn 

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 

d)

Chính sách dung dưỡng của Anh, Pháp, Mĩ

10.

Từ con đường dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai, theo anh(chị) bài học quan trọng nhất để bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới là gì?

a)

Phải giải hài hòa lợi ích giữa các quốc gia dân tộc 

b)

Phải có sự thống nhất về đường lối đấu tranh chống các thế lực hiếu chiến 

c)

Phải có sự nhân nhượng phù hợp với các thế lực hiếu chiến 

d)

Chấp nhận hi sinh lợi ích của dân tộc để đổi lấy hòa bình

11.

Nội dung cơ bản của Hiệp ước Tam cường Đức-Italia-Nhật Bản được kí vào tháng 9/1940 là

a)

Đức sẽ bành trướng thế lực của mình ở châu  – Thái Bình Dương. 

b)

Phân chia quyền thống trị của Đức và Italia ở châu Âu và Nhật Bản ở Viễn Đông 

c)

Nhật Bản sẽ tham gia chiến tranh ở chiến trường châu Âu

d)

Italia và Nhật Bản là lực lượng đầu tiên tấn công Liên Xô

12.

Quân Đức sử dụng kế hoạch nào để tấn công Liên Xô vào năm 1941?

a)

Kế hoạch đánh bền bỉ, lâu dài 

b)

Kế hoạch bao vây, đánh tỉa bộ phận 

c)

Kế hoạch vừa đánh vừa đàm phán 

d)

Kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng”, đánh nhanh thắng nhanh

13.

Chiến thắng nào của nhân dân Liên Xô đã làm phá sản chiến lược “Chiến tranh chớp nhoáng” của Hitle được thông qua vào năm 1940?

a)

Chiến thắng Mát-xcơ-va 

b)

Chiến thắng Xta-lin-gơ-rat 

c)

Chiến thắng En A-la-men 

d)

Chiến thắng Gu-a-đan-ca-nan

14.

Sự kiện nào buộc Mĩ phải từ bỏ chính sách trung lập và tham gia cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Nhật tấn công hạm đội Thái Bình Dương của Mĩ tại Trân Châu Cảng ngày 7/12/1941. 

b)

Mĩ, Anh tuyên chiến với Nhật Bản ngày 8/12/1941. 

c)

Mĩ tuyên chiến với Đức và Italia ngày 11/12/1941

d)

Đức và Italia tuyên chiến với Mĩ ngày 11/12/1941.

15.

Sự kiện nào đã tạo ra bước ngoặt chiến tranh, đánh dấu phe Đồng minh chuyển sang tấn công đồng loạt trên các mặt trận?

a)

Chiến thắng Mát-xcơ-va 

b)

Chiến thắng Xta-lin-grát 

c)

Chiến thắng Cuốc-xcơ 

d)

Phát xít Italia bị tiêu diệt

16.

Văn kiện quốc tế nào đánh dấu sự ra đời của khối Đồng minh chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tuyên ngôn Đồng minh 

b)

Tuyên ngôn Hòa bình 

c)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 

d)

Tuyên ngôn Liên hợp quốc

17.

Sự kiện nào đánh dấu liên quân Mĩ – Anh và Đồng minh mở mặt trận thứ hai tấn công quân Đức ở Tây Âu? 

a)

Cuộc tấn công vòng cung Cuốcxcơ (Liên Xô) 

b)

  Cuộc tấn công quân Nhật Bản ở Guađancanan trên Thái Bình Dương 

c)

Cuộc đổ bộ Noócmăngđi (Pháp) 

d)

Cuộc đổ bộ đánh chiếm đảo Xixilia (Ialia)

18.

Nhật Bản chấp nhận đầu hàng không điều kiện đã tác động như thế nào đến cục diện Chiến tranh thế giới thứ hai? 

a)

Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn mặt trận

c)

Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng 

d)

Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ

19.

Nguyên nhân khách quan làm cho Đức không thực hiện được kế hoạch đổ bộ vào nước Anh năm 1940 là

a)

Quân đội Đức đã suy yếu do đánh chiếm nhiều nước ở châu Âu 

b)

Anh có ưu thế về không quân và hải quân so với Đức 

c)

Liên Xô đã tuyên chiến với Đức ở mặt trận phía Đông 

d)

Hoa Kì bắt đầu viện trợ cho Anh

20.

Đâu không phải là lý do khiến phát xít Đức quyết định mở cuộc tấn công vào Liên Xô tháng 6-1941?

a)

Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau hết hiệu lực 

b)

Phát xít Đức muốn thôn tính toàn bộ châu Âu

c)

Nhu cầu về nguồn dầu mỏ phục vụ cho chiến tranh

d)

Do sự đối lập về ý thức hệ giữa Đức và Liên Xô

21.

Nguyên nhân trực tiếp buộc Nhật Bản phải chấp nhận đầu hàng không điều kiện trong Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? 

a)

  Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản 

b)

Sự thất bại của đội quân quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc 

c)

Phong trào phản đối chiến tranh ở Nhật dâng cao 

d)

Sự nổi dậy của các thuộc địa của Nhật

22.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có tác động như thế nào đến hệ thống tư bản chủ nghĩa?

a)

Củng cố sự vững mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa 

b)

Làm thay đổi thế và lực trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa 

c)

Mở rộng ảnh hưởng của hệ thống tư bản chủ nghĩa 

d)

Dẫn đến sự khủng hoảng của hệ thống tư bản chủ nghĩa

23.

Vì sao Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc lại tạo cơ hội để các dân tộc thuộc địa đứng lên giành độc lập? 

a)

Do sự phát triển gay gắt của mâu thuẫn dân tộc 

b)

Do sự lớn mạnh của giai cấp tư sản và vô sản ở thuộc địa 

c)

  Do sự giúp đỡ của Liên Xô 

d)

Do kẻ thù của các dân tộc thuộc địa đã bị tiêu diệt hoặc suy yếu

24.

Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai trong giai đoạn từ ngày 1-9-1939 đến trước ngày 22-6-1941 mang tính chất

a)

xâm lược, phi nghĩa 

b)

đế quốc, phi nghĩa

c)

phi nghĩa đối với các nước phát xít và chính nghĩa với các nước tư bản dân chủ

d)

đế quốc, xâm lược, phi nghĩa

25.

Quốc gia nào là lực lượng đi đầu và giữ vai trò chủ chốt trong việc tiêu diệt phát xít Đức ở châu Âu?

a)

Mĩ 

b)

Anh 

c)

Liên Xô 

d)

Ba Lan

26.

Đâu không phải là nguyên nhân phát xít Đức chọn Ba Lan làm điểm tấn công mở đầu trong Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tạo ra thế giương đông kích tây với Anh, Pháp 

b)

Ba Lan là vùng giàu khoáng sản phục vụ đắc lực cho chiến tranh

c)

Đức muốn nối liền Đông Phổ với lãnh thổ Đại Đức 

d)

Do sự nhân nhượng của Anh, Pháp với Đức ở Ba Lan

27.

Vì sao khi Liên Xô tham chiến tính chất chiến tranh thế giới thứ hai lại thay đổi?

a)

Vì cuộc chiến tranh của Liên Xô là cuộc chiến tranh vệ quốc 

b)

Vì Liên Xô là lực lượng hòa bình, dân chủ   

c)

Vì Liên Xô và Đức có sự đối lập về ý thức hệ 

d)

Vì Liên Xô không phải là lực lượng chủ động gây chiến

28.

Vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít là gì?

a)

Góp phần quan trọng.

b)

Góp phần quan trọng.

c)

Trụ cột, đóng vai trò quyết định.

d)

Vai trò trực tiếp.

29.

Cơ sở nào quan trọng nhất khiến Anh, Mĩ bắt tay với Liên Xô để thành lập khối đồng minh chống phát xít? 

a)

Liên Xô tham chiến đã làm thay đổi cục diện chiến tranh 

b)

  Cả Mĩ, Anh và Liên Xô đều có chung kẻ thù là chủ nghĩa phát xít 

c)

Sự phát triển của phong trào kháng chiến của nhân dân các nước bị phát xít chiếm đóng 

d)

Anh và Mĩ muốn lợi dụng Liên Xô để tiêu diệt phát xít Đức

30.

Sự kiện Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945) đã có tác động như thế nào đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam?

a)

Tạo thời cơ khách quan cho cách mạng tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu 

b)

Tạo tình thế mới để Việt Nam đứng lên đấu tranh chống Nhật 

c)

Tạo điều kiện cho Việt Nam đứng về phe Đồng minh chống phát xít 

d)

Tạo thời cơ để cách mạng tháng Tám đánh bại chế độ phong kiến Bảo Đại

31.

Chiến thắng nào của quân dân Liên Xô đã làm phá sản chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Đức?

a)

Chiến thắng Xta-lin-grát (1943).

b)

Chiến thắng Cuốc-xơ (1943).

c)

Chiến thắng Toóc-gâu (1945).

d)

Chiến thắng Mát-xcơ-va (1941).

32.

Ngày 15-8-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?

a)

Mĩ thả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.

b)

Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu quân Quan Đông của Nhật.

c)

Mĩ thả bom nguyên tử xuống thành phố Na-ga-xa-ki của Nhật Bản.

d)

Nhật Bản chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

33.

Tháng 9/1940, nhằm củng cố liên minh phát xít, Đức – Italia – Nhật Bản đã có hành động gì?

a)

Kí Hiệp ước Tam cường.

b)

Kí Hiệp ước Véc-xai.

c)

Ra Tuyên ngôn Liên hợp quốc.

34.

. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) bùng nổ đầu tiên ở

a)

châu Á.

b)

châu Mĩ.

c)

châu Âu.   

d)

Thái Bình Dương.

35.

Ngay khi tấn công Ba Lan (1/9/1939), nước Đức đã sử dụng chiến lược chiến tranh nào?

a)

Đánh lâu dài.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh chớp nhoáng.

d)

Chinh phục từng mảng nhỏ

36.

Khi Đức đánh vào nước Pháp (1940), quân Pháp chiến đấu trong bao lâu thì bị bại trận?

a)

Ba tuần

b)

Bốn tuần

c)

Năm tuần. 

d)

Sáu tuần.

37.

Tháng 9-1940, Hiệp ước Tam cường Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản được kí kết tại

a)

Rô-ma

b)

Tô-ki-ô.

c)

Giơ-ne-vơ.

d)

Béc-lin.

38.

Từ tháng 10/1940, nước Đức chuyển hướng sang thôn tính những khu vực nào?

a)

Bắc và Tây châu Âu.

b)

Đông và Nam châu Âu.

c)

Bắc và Đông châu Âu

d)

Đông và Tây châu Âu.

39.

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào tháng 6/1941?

a)

Mĩ tuyên chiến với Nhật Bản.

b)

Phát xít Đức tấn công Ba Lan.

c)

. Phát xít Đức tấn công Liên Xô.

d)

Phe Đồng minh phản công phe Phát xít

40.

Trụ cột của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

Liên Xô, Anh, Đức.

b)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

c)

Đức, Italia, Nhật Bản.

d)

Anh, Pháp, Đức.

41.

Liên minh chống phát xít hình thành năm 1942 thường được gọi là

a)

phe Trục

b)

phe Đồng minh

c)

phe Liên minh 

d)

phe Hiệp ước

42.

Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác

b)

Hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít

c)

Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường

d)

Nhân dân các nước thuộc địa đánh bại phát xít, giành độc lập

43.

Văn kiện quốc tế đánh dấu sự cam kết của 26 quốc gia cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít vào năm 1942 tại Oasinhtơn là

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền

c)

Tuyên ngôn Hòa bình

d)

Tuyên ngôn Liên hợp quốc

44.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) diễn ra giữa những phe nào?

a)

Phe Phát xít và phe Đồng minh.

b)

Phe Liên minh và phe Hiệp ước.

c)

Phe Đồng minh và phe Hiệp ước.

d)

Phe Phát xít và phe Liên minh.

45.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) kết thúc với

a)

sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

b)

sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc địa trên thế giới

c)

sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản

d)

sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản

46.

Nội dung nào không phải là hậu quả mà Chiến tranh thế giới thứ hai đem lại đối với nhân loại?

a)

Khởi đầu cuộc chiến tranh nguyên tử

b)

Khiến hơn 70 quốc gia bị lôi cuốn vào vòng chiến.

c)

Khiến 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.

d)

Phá hủy nhiều thành phố, làng mạc.

47.

Lực lượng giữ vai trò trụ cột trong cuộc chiến chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

nhân dân lao động ở các nước phát xít

b)

nhân dân và Hồng quân Liên Xô

c)

ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh

d)

nhân dân các nước thuộc địa

48.

Đầu những năm 30 của thế kỉ XX, các nước Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản đã liên kết với nhau thành liên minh phát xít, được gọi là

a)

. phe Trục.

b)

phe Liên minh.

c)

phe Đồng minh.

d)

. phe Dân chủ.

49.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) là

a)

quy luật phát triển không đồng đều của chủ nghĩa tư bản.

b)

các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước Âu - Mỹ.

c)

mâu thuẫn gay gắt giữa phe Đồng minh với phe Phát xít.

d)

chính sách theo “chủ nghĩa biệt lập” của Mỹ và Anh.

50.

Để thành lập nhà nước "Đại Đức", tháng 3/1938, Hít-le sáp nhập nước nào vào lãnh thổ nước Đức?

a)

Tiệp Khắc.

b)

B. Áo.

c)

. Ba Lan.  

d)

An-ba-ni.

51.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước

a)

Đức, Liên Xô, Anh

b)

Đức, Italia, Nhật Bản

c)

Italia, Hunggari, Áo

d)

Mĩ, Liên Xô, Anh

52.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, Chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ có thái độ nhượng bộ các nước phát xít, do

a)

sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít

b)

lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô

c)

lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản

d)

cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

53.

Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách

a)

. không can thiệp vào tình hình các nước phát xít

b)

không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu

c)

không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ

d)

không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

54.

Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít?

a)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức

b)

Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ

c)

Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít

d)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.

55.

Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?

a)

Kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

b)

Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

c)

Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô

d)

Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia.

56.

Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?

a)

ức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô

b)

Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô

c)

Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận

d)

Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức

57.

Năm 1938, Hít-le gây ra vụ Xuy-đét nhằm thôn tính quốc gia nào?

a)

. Tiệp Khắc

b)

Phần Lan. 

58.

Tháng 6 – 1941, phát xít Đức quyết định tấn công Liên Xô vì

a)

Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau hết hiệu lực

b)

các nước Anh, Pháp và hầu hết châu Âu đã đầu hàng

c)

uân Đức đã thống trị phần lớn châu Âu, có đủ điều kiện tấn công Liên Xô

d)

thực hiện cam kết với Anh, Pháp về việc tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

59.

Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

. phát xít Đức tấn công Liên Xô

b)

liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen

c)

chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát

d)

Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng