NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLS12-BÀI 17. NƯỚC VNDCCH SAU 2-9-45 ĐẾN TRƯỚC 19-12-46
Total questions: 48
Worksheet time: 48mins
Name
Class
Date
1.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, âm mưu của lực lượng Trung Hoa Dân quốc và các tổ chức phản động tay sai khi kéo vào nước ta là
a)
thôn tính cả nước ta.
b)
cướp chính quyền của ta.
c)
dọn đường cho Pháp xâm lược.
d)
hất cẳng Nhật để chiếm nước ta.
2.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, thế lực đế quốc nào có mặt từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc?
a)
Đế quốc Mĩ.
b)
Thực dân Pháp.
c)
Thực dân Anh.
d)
Quân Trung Hoa Dân Quốc.
3.
Đêm 22 rạng sáng 23/9/1945 là mốc thời gian gắn với sự kiện thực dân Pháp
a)
xả xúng vào cuộc mít tinh chào mừng “Ngày Độc lập” của nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn.
b)
phá vòng vây Sài Gòn- Chợ Lớn, mở rộng đánh chiếm Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ.
c)
gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ và giao quyền kiển soát thủ đô cho chúng.
d)
đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai.
4.
Với Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
a)
tự do.
b)
tự trị.
c)
tự chủ.
d)
độc lập.
5.
Đêm 22 rạng sáng 23/9/1945 là mốc thời gian gắn với sự kiện thực dân Pháp
a)
xả xúng vào cuộc mít tinh chào mừng “Ngày Độc lập” của nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn.
b)
phá vòng vây Sài Gòn- Chợ Lớn, mở rộng đánh chiếm Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ.
c)
gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ và giao quyền kiển soát thủ đô cho chúng.
d)
đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai.
6.
Điều khoản nào không có trong Hiệp định Sơ bộ Việt –Pháp ngày 6/3/1946?
a)
Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
b)
Pháp tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
c)
Chính phủ Việt Nam cho 15.000 quân Pháp ra Bắc và rút dần trong 5 năm.
d)
Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ.
7.
Để khắc phục khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám, Chính phủ đã phát động nhân dân ta hưởng ứng phong trào
a)
“Tuần lễ vàng”.
b)
“Tấc đất tấc vàng”.
c)
“Ngày đồng tâm”.
d)
“ Tăng gia sản xuất”.
8.
Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào hưởng ứng cuộc vận động “ Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?
a)
Nhanh chóng giải quyết nạn đói.
b)
Phục hồi các cơ sở sản xuất công nghiệp.
c)
Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
d)
Quyên góp tiền để xây dựng lực lượng quân đội mạnh.
9.
Kẻ thù nào dọn đường, tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?
a)
Thực dân Anh.
b)
Bọn Việt Quốc, Việt Cách.
c)
các lực lượng nội phản trong nước.
d)
6 vạn quân Nhật đang còn tại Việt Nam.
10.
Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ nhằm mục đích gì?
a)
xoá nạn mù chữ.
b)
Bài trừ các tệ nạn xã hội.
c)
Đào tạo cán bộ cách mạng.
d)
Giáo dục tinh thần yêu nước cho nhân dân.
11.
Theo Tạm ước 14/09/1946, ta nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về
a)
kinh tế và văn hoá.
b)
kinh tế và quân sự.
c)
kinh tế và tài chính.
d)
thuế và xuất khẩu hàng hoá.
12.
Sự kiện nổi bật diễn ra vào chiều 6/3/1946, tại Hà Nội là
a)
Quốc hội khoá I họp phiên đầu tiên tại Nhà hát Lớn.
b)
Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện chính phủ Pháp bản Tạm ước.
c)
Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.
d)
thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc Hiệp ước Hoa – Pháp.
13.
Giải pháp “hoà để tiến” mà Thường vụ Trung ương Đảng lựa chọn trong cuộc họp ngày 3-3-1946 nhằm áp dụng cho lực lượng đế quốc nào?
a)
Phát xít Nhật.
b)
Thực dân Pháp.
c)
Thực dân Anh.
d)
Quân Trung Hoa Dân quốc.
14.
Khó khăn về chính trị của nước Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
Nạn đói chưa được khắc phục
b)
Chính quyền cách mạng còn non trẻ
c)
Ngân sách nhà nước trống rỗng
d)
90% dân số mù chữ
15.
Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng đã đưa ra quyết định
a)
Đảng rút vào hoạt động bí mật.
b)
chọn giải pháp hoà để tiến với Pháp.
c)
phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp.
d)
phát động kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ.
16.
Nội dung đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là
a)
tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
b)
toàn dân, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
c)
trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
d)
toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
17.
Ngay sau khi Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được ban bố (19 - 12 - 1946), cuộc kháng chiến toàn quốc của quân dân ta đã diễn ra chủ yếu ở đâu?
a)
Các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
b)
Các đô thị phía Nam vĩ tuyến 16.
c)
Tất cả các đô thị trong cả nước.
d)
Các tỉnh đồng bằng Bắc bộ Việt Nam.
18.
Khi thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị
a)
chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.
b)
phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
c)
nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.
d)
chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường.
19.
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến việc Đảng và Chính phủ quyết định phát động cả nước kháng chiến chống Pháp?
a)
Hội nghị Phôngtennơblô thất bại.
b)
Pháp khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
c)
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.
d)
Pháp chiếm đóng Bộ tài chính, gây ra vụ tàn sát đẫm máu ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh.
20.
Đâu không phải là công việc được Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa triển khai ngay sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
a)
Soạn thảo và ban hành Hiến pháp mới.
b)
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
c)
Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại với Liên Xô, Trung Quốc.
d)
Thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam.
21.
Từ ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, mối quan hệ giữa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với thực dân Pháp là
a)
đối đầu.
b)
đối thoại.
c)
hòa bình.
d)
đồng minh.
22.
Đâu không phải là biện pháp xây dựng chính quyền mới của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Ban hành Hiến pháp.
b)
Tổ chức tổng tuyển cử, bầu Quốc hội.
c)
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ba thứ quân.
d)
Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính.
23.
Ý nào sau đây không phải là biện pháp củng cố chính quyền mới của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám 1945?
a)
Tổ chức tổng tuyển cử, bầu Quốc hội.
b)
Giải quyết các khó khăn về tài chính.
c)
Giải quyết nạn dốt.
d)
Giải quyết nạn đói.
24.
Sách lược của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh để đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc và thực dân Pháp từ sau ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946 là gì?
a)
Hòa Trung Hoa Dân quốc, đánh Pháp.
b)
Hòa Pháp, đuổi Trung Hoa Dân quốc.
c)
Đánh Trung Hoa Dân quốc, đuổi Pháp.
d)
Hòa hoãn với cả Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
25.
Với nội dung Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã cơ bản giành được
a)
quyền dân tộc cơ bản trên một nửa đất nước.
b)
uy tín cao trên trường quốc tế.
c)
một phần quyền dân tộc cơ bản.
d)
thắng lợi hoàn toàn về mặt ngoại giao.
26.
Khó khăn nào là lớn nhất và nguy hiểm nhất của Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Chính quyền cách mạng vừa thành lập còn non trẻ.
b)
Kinh tế lạc hậu, nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống nhân dân.
c)
Các thế lực ngoại xâm, nội phản ra sức chống phá cách mạng.
d)
Hơn 90 % dân số không biết chữ, ngân sách Nhà nước trống rỗng.
27.
Nhiệm vụ cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
a)
Giải quyết nạn đói.
b)
Giải quyết nạn dốt.
c)
Giải quyết khó khăn về tài chính.
d)
Xây dựng chính quyền cách mạng.
28.
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I (6-1-1946) ở Việt Nam thành công
a)
thể hiện tính ưu việt của chế độ mới.
b)
hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
đã đưa đất nước vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
d)
thể hiện tinh thần yêu nước và đoàn kết toàn dân tộc.
29.
Mục đích của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi ký với thực dân Pháp bản Tạm ước (14-9-1946) là
a)
loại trừ quân Anh ra khỏi miền Nam để thực dân Pháp mất chỗ dựa.
b)
đuổi 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc nhanh chóng về nước.
c)
tỏ rõ thiện chí của ta và kéo dài thời gian để xây dựng lực lượng.
d)
tạo không khí hòa dịu để nối lại đàm phán tại Phôngtennơblô.
30.
Mục tiêu chung của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
a)
Giúp đỡ chính phủ Việt Nam giải giáp quân đội Nhật.
b)
Đưa thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.
c)
Bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.
d)
Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.
31.
Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam, lực lượng Đồng minh nào vào nước ta làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam?
a)
Trung Hoa Dân quốc.
b)
Đế quốc Mỹ.
c)
Thực dân Anh.
d)
Thực dân Pháp.
32.
Chính phủ Việt Nam đã đề ra biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám 1945?
a)
Tăng gia sản xuất.
b)
Không bỏ hoang ruộng đất.
c)
Quyên góp, lập “hũ gạo cứu đói”.
d)
Bãi bỏ các thuế vô lý, giảm tô, giảm tức.
33.
Lý do cơ bản nào khiến Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương hoà hoãn, nhân nhuợng với Trung Hoa Dân quốc sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Ta chưa đủ sức đánh 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc.
b)
Tránh tình thế cùng một lúc phải đối đầu với nhiều kẻ thù.
c)
Ngăn chặn việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.
d)
Đảng chủ trương thực hiện đường lối đối ngoại hoà bình.
34.
Sự kiện nào đánh dấu lần đầu tiên trong lịch sử dân tộc, nhân dân ta được thực hiện quyền công dân?
a)
Ngày 6 - 1 - 1946, hơn 90% cử tri trong cả nước tham gia bầu cử.
b)
Ngày 2 - 3 - 1946, Quốc hội thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu.
c)
Ngày 6/3/1946, Pháp kí với ta Hiệp định Sơ bộ, công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do.
d)
Ngày 9 - 11 - 1946, bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội thông qua.
35.
Chiến dịch nào ta áp dụng phương thức đánh điểm diệt viện?
a)
Chiến dịch Hòa Bình.
b)
Chiến dịch Tây Bắc.
c)
Chiến dịch Việt Bắc.
d)
Chiến dịch Biên giới.
36.
Trong chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947, thực dân Pháp bị phá sản âm mưu
a)
đánh úp.
b)
đánh nhanh, thắng nhanh.
c)
dùng người Việt trị người Việt.
d)
lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
37.
Khó khăn lớn nhất đe doạ trực tiếp đến thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
giặc đói.
b)
giặc dốt.
c)
giặc ngoại xâm.
d)
quân đội ta non yếu.
38.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) với Pháp là
a)
phân hóa và cô lập kẻ thù.
b)
không vi phạm chủ quyền quốc gia.
c)
đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
d)
giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
39.
Mục tiêu chung của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với nước ta sau cách mạng thánh Tám là
a)
bảo vệ chính phủ Trần Trọng Kim.
b)
lật đổ chính quyền cách mạng
c)
mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam
d)
dọn đường cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.
40.
Việc Đảng và Chính phủ giải quyết thành công những khó khăn của nước ta sau năm 1945 đã giúp cho thành quả cách mạng tháng Tám được
a)
giữ vững và phát huy.
b)
củng cố và phát triển.
c)
củng cố và kiện toàn.
d)
hoàn chỉnh và phát huy.
41.
Bài học kinh nghiệm quan trọng trong đấu tranh giải phóng dân tộc (1939- 1945) được Đảng tiếp tục vận dụng trong đấu tranh ngoại giao từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946, đó là
a)
giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
b)
phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân.
c)
giải quyết các xung đột bằng biện pháp hoà bình.
d)
phân hóa cô lập kẻ thù, tập trung đánh kẻ thù chủ yếu.
42.
Điều khoản nào trong Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) có giá trị thực tiễn nhất cho ta lúc bấy giờ?
a)
Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
b)
Pháp công nhận Việt Nam dân chủ cộng hoà là một quốc gia tự do.
c)
Pháp công nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
d)
Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15.000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng.
43.
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) của Việt Nam có điểm tương đồng với Hòa ước Brét-Litốp (3-3-1918) của Nga về
a)
việc không tham gia vào chiến tranh đế quốc.
b)
tư tưởng đề cao và giữ gìn hòa bình.
c)
kiên quyết bảo vệ chính quyền dân chủ nhân dân.
d)
sự kiên trì con đường cách mạng vô sản.
44.
Nhận xét nào đúng về tình thế của Việt Nam năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Khó khăn, thử thách phải nhận sự giúp đỡ của Trung Quốc.
b)
Khó khăn chồng chất khó khăn như “ngàn cân treo sợi tóc”.
c)
Nhận sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Khó khăn lớn, thuận lợi nhiều, nhưng khó khăn là cơ bản.
45.
Nhận xét nào đúng về những biện pháp đối phó của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với Trung Hoa Dân quốc và tay sai từ ngày 2-9-45 đến trước 6-3-1946?
a)
Nhân nhượng không lớn nhưng có thể đổi lấy hòa bình.
b)
Nhân nhượng rất nhiều nhưng trong giới hạn cho phép.
c)
Nhường cho tay sai của Trung Hoa Dân quốc bốn ghế bộ trưởng.
d)
Nhường cho tay sai của Trung Hoa Dân quốc chức phó Chủ tịch nước.
46.
Bài học kinh nghiệm quan trọng trong đấu tranh giải phóng dân tộc (1939-1945) được Đảng tiếp tục vận dụng trong đấu tranh ngoại giao từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946, đó là
a)
giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
b)
phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân.
c)
giải quyết các xung đột bằng biện pháp hoà bình.
d)
phân hóa cô lập kẻ thù, tập trung đánh kẻ thù chủ yếu.
47.
Chủ trương của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?
a)
Cái gì sang nhất thì nhường chúng, cái gì quyền nhất thì thuộc ta.
b)
Chỉ nhân nhượng cho chúng quyền lợi về chính trị.
c)
Cái gì quyền nhất thì nhường chúng, cái gì sang nhất thì thuộc ta.
d)
Nhân nhượng cho chúng mọi quyền lợi về kinh tế và xã hội.
48.
Kết quả của cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6/1/1946 được đánh giá là thắng lợi của
a)
cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
b)
cuộc đấu tranh giai cấp, đưa giai cấp vô sản lên cầm quyền.
c)
cuộc đấu tranh chính trị của đông đảo quần chúng nhân dân, đưa Đảng lên cầm quyền.
d)
cuộc vận động chính trị nhưng đồng thời là thắng lợi của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp.
Reset
