NEW
Font size
Worksheetschương 6
Total questions: 25
Worksheet time: 25mins
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng
Electron bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại Khi được chiếu ánh sáng có bước sóng thích hợp
Dòng điện chạy trong mạch điện làm phát ra ánh sáng
Chùm điện tích bắn vào bề mặt kim loại làm phát ra ánh sáng
Phóng tia lửa điện ở điện áp cao
Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là
Cường độ ánh sáng kích thích phải đủ lớn
Công suất của nguồn sáng kích thích phải đủ lớn
Bước sóng của ánh sáng kích thích phải đủ ngắn
Vùng kim loại được chiếu sáng phải đủ rộng
Giới hạn quang điện của kim loại là
Bước sóng ánh sáng kích thích lớn nhất có thể gây ra được Hiện tượng quang điện đối với kim loại đó
Cường độ ánh sáng tối thiểu gây ra được Hiện tượng quang điện đối với kim loại đó
Diện tích tối thiểu của bề mặt kim loại được chiếu sáng có thể gây ra hiện tượng quang điện
Bước sóng ánh sáng ngắn nhất có thể gây ra được Hiện tượng quang điện
Giới hạn quang điện của một kim loại phụ thuộc vào
Cường độ ánh sáng kích thích
Diện tích bề mặt kim loại
Bản chất của kim loại
Nhiệt độ của kim loại
Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,75 μm và λ2 = 0,25 μm vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện λ0 = 0,35 μm. Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?
Không có bức xạ nào trong hai bức xạ trên.
Chỉ có bức xạ λ2.
Chỉ có bức xạ λ1.
Cả hai bức xạ.
Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ có giá trị là
0,40 μm.
0,20 μm.
0,25 μm.
0,10 μm.
Khi chiếu tia tử ngoại vào kẽm thì
Electron bị bứt ra
Proton bị bứt ra
Ion dương bị bứt ra
Nguyên tử bị bứt ra
Chọn phát biểu đúng về hiện tượng quang điện trong:
Có bước sóng giới hạn nhỏ hơn bước sóng giới hạn của hiện tượng quang điện ngoài.
Ánh sáng kích thích phải là ánh sáng tử ngoại.
Có thể xảy ra khi được chiếu bằng bức xạ hồng ngoại.
Có thể xảy ra đối với cả kim loại.
Chọn phát biểu đúng về hiện tượng quang dẫn:
Trong hiện tượng quang dẫn, các êlectron bị bứt ra khỏi khối kim loại khi được chiếu sáng thích hợp.
Trong hiện tượng quang dẫn, độ dẫn điện của khối chất bán dẫn giảm khi được chiếu ánh sáng thích hợp.
Trong hiện tượng quang dẫn, điện trở của khối chất bán dẫn giảm khi được chiếu ánh sáng thích hợp.
Hiện tượng quang dẫn có thể xảy ra đối với cả kim loại và bán dẫn
Quang điện trở là:
điện trở có giá trị bằng 0 khi được chiếu sáng.
điện trở có giá trị không đổi khi thay đổi bước sóng ánh sáng chiếu tới.
điện trở có giá trị giảm khi được chiếu sáng.
điện trở có giá trị tăng khi được chiếu sáng.
Chọn phát biểu đúng.
Chất quang dẫn là những kim loại dẫn điện tốt khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
Trong hiện tượng quang điện trong, chỉ có các êlectron dẫn tham gia vào quá trình dẫn điện.
Điện trở suất của chất quang dẫn tăng khi được chiếu sáng thích hợp.
Pin quang điện biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
Tìm phát biểu sai:
Hiện tượng điện trở suất của chất bán dẫn giảm mạnh khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó là hiện tượng quang dẫn.
Dùng thuyết sóng ánh sáng ta có thể giải thích được sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử hyđrô.
Giới hạn quang điện trong thường lớn hơn giới hạn quang điện ngoài.
Dùng thuyết lượng tử về ánh sáng có thể giải thích được nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.
Pin quang điện:
là dụng cụ biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
là dụng cụ biến nhiệt năng thành điện năng.
hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện ngoài.
là dụng cụ có điện trở tăng khi được chiếu sáng.
Dụng cụ nào dưới đây hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong?
Pin nhiệt điện.
Đèn LED.
Quang trở.
Tế bào quang điện.
Hiện tượng không thể hiện tính chất hạt của ánh sáng là hiện tượng
quang điện ngoài
quang điện trong
nhiễu xạ ánh sáng
tạo thành quang phổ vạch của nguyên từ Hyđrô
Hiện tượng quang điện trong:
là hiện tượng êlectron hấp thụ photon có năng lựng đủ lớn để bứt ra khỏi khối chất.
hiện tượng êlectron chuyển động nhanh hơn khi hấp thụ photon.
xảy ra với chất bán dẫn khi ánh sáng kích thích có tần số lớn hơn một tần số giới hạn.
xảy ra với ánh sáng có bước sóng lớn hơn một giá trị nào đó.
Giới hạn quang dẫn của chất CdS là 0,9 μm. Năng lượng tối thiểu của photon ánh sáng có thể gây ra hiện tượng quang dẫn CdS là:
0,56 eV
1,12 eV
1,38 eV
2,20 eV
Một chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn là 4μm. Năng lượng kích hoạt của chất đó là:
4,97.10^-20 J
3,26.10^-20 J
4,97.10^-19 J
3,261.10^-19 J
Khi chiếu bức xạ điện từ thích hợp vào chất bán dẫn thì giải phóng ra các electron dẫn và để lại các lỗ trống. Chọn phát biểu đúng.
Chỉ các lỗ trống đóng vai trò là các hạt tải điện.
Chỉ các electron đóng vai trò là các hạt tải điện.
Cả các lỗ trống và các electron đóng vai trò là các hạt tải điện.
Cả các lỗ trống và các electron đều không phải là các hạt tải điện.
(TH) Hiện tượng phát quang là hiện tượng
vật chất hấp thụ năng lượng và phát ra dưới dạng ánh sáng nhìn thấy.
vật chất chuyển hóa khối lượng thành năng lượng dưới dạng ánh sáng nhìn thấy.
chuyển hóa ánh sáng thành các dạng năng lượng khác.
ánh sáng đi qua lăng kính bị phân chia thành các thành phần đơn sắc.
(NB) Quang phát quang là hiện tượng vật chất
hấp thụ ánh sáng chuyển hóa thành chất dinh dưỡng.
hấp thụ ánh sáng và chuyển thành nhiệt.
hấp thụ ánh sáng có bước sóng này và phát ra ánh sáng có bước sóng khác.
hấp thụ nhiệt năng của môi trường và chuyển hóa thành ánh sáng nhìn thấy.
(TH) Huỳnh quang là hiện tượng ánh sáng
phát quang mạnh khi bị kích thích.
ánh sáng phát quang yếu khi bị kích thích.
ánh sáng tắt ngay sau khi kích thích.
ánh sáng tiếp tục phát ra kéo dài sau khi tắt kích thích.
(TH) Lân quang là hiện tượng ánh sáng
phát quang mạnh khi bị kích thích.
ánh sáng phát quang yếu khi bị kích thích.
ánh sáng tắt ngay sau khi kích thích.
ánh sáng tiếp tục phát ra kéo dài sau khi tắt kích thích.
(TH) Nếu chiếu ánh sáng có bước sóng a vào khối chất dẫn đến nó phát quang với bước sóng b thì
a = b.
a < b.
a > b.
a ≥ b.
(VD) Ứng dụng nào sau đây không phải của hiện tượng quang phát quang?
mực in tiền.
sơn biển báo giao thông.
bút chỉ bảng.
kim đồng hồ dạ quang.
