NEW
Font size
WorksheetsGDQP Bài 7
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Vũ khí công nghệ cao là vũ khí :
Được nghiên cứu, chế tạo dựa trên những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học và ứng dụng.
Được nghiên cứu, chế tạo dựa trên những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học.
Được nghiên cứu, chế tạo dựa trên những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.
Được nghiên cứu, chế tạo dựa trên những thành tựu của nền kinh tế.
Vũ khí công nghệ cao là vũ khí :
Có khả năng tấn công đa dạng mục tiêu.
Có sự nhảy vọt về chất lượng và tính năng kỹ - chiến thuật so với vũ khi thông thường.
Có sự nhảy vọt về chất lượng so với vũ khi thông thường.
Có tính năng kỹ - chiến thuật vượt trội.
Một trong những đặc điểm của vũ khí công nghệ cao so với vũ khí, phương tiện thông thường là :
Hiệu suất vũ khí tăng gấp nhiều lần.
Hiệu suất vũ khí tăng gấp chục lần.
Hiệu suất vũ khí tăng gấp đôi.
Hiệu suất vũ khí vượt trội nhiều lần.
Một trong những đặc điểm của vũ khí công nghệ cao so với vũ khí, phương tiện thông thường là :
Tính cạnh tranh và giá phù hợp.
Tính cạnh tranh cao và được nâng cấp liên tục.
Tính cạnh tranh cao, giá rẻ.
Tự động nâng cấp liên tục .
Một trong những đặc điểm của vũ khí công nghệ cao so với vũ khí, phương tiện thông thường là :
Hàm lượng chất xám và khả năng tự động hóa cao.
Hàm lượng tri thức và giá thành cao.
Hàm lượng tri thức và khả năng tự động hóa cao.
Hội tụ tinh hoa công nghệ thế giới.
Một trong những đặc điểm nổi bật của vũ khí công nghệ cao là :
Tầm bắn (phóng) liên lục địa.
Tầm bắn (phóng) xa.
Tầm bắn vượt đại châu.
Tiêu diệt các mục tiêu ngoài không gian.
Một trong những đặc điểm nổi bật của vũ khí công nghệ cao là :
Độ chính xác cao.
Độ chính xác tuyệt đối.
Độ chính xác vượt trội.
Độ tin cậy cao.
Một trong những đặc điểm nổi bật của vũ khí công nghệ cao là :
Uy lực sát thương, công phá lớn.
Uy lực sát thương, hủy diệt lớn.
Uy lực sát thương, phá hoại lớn.
Uy lực sát hại, phá hoại lớn.
Một trong những đặc điểm nổi bật của vũ khí công nghệ cao là:
Có khả năng tự điều khiển.
Khả năng tự động hóa cao.
Tự tìm diệt mục tiêu.
Khả năng cơ động cao.
Vũ khí công nghệ cao lần đầu xuất hiện và được thế giới công nhận là trong cuộc chiến tranh :
Chiến tranh Triều Tiên.
Chiến tranh Việt Nam.
Chiến tranh vùng Vịnh 1991.
Chiến tranh thế giới thứ 2.
Tỷ lệ Vũ khí CNC được sử dụng trong cuộc chiến tranh Nam Tư năm 1999 là :
70%.
10%.
50%.
90%.
Tỷ lệ Vũ khí CNC được sử dụng trong cuộc chiến tranh vùng Vịnh năm 1991 là :
15%.
10%.
20%.
30%.
Tỷ lệ Vũ khí CNC được sử dụng trong chiến dịch “ Con cáo xa mạc 1996” là :
50%.
10%.
70%.
30%.
Mục đích của sử dụng vũ khí công nghệ cao là :
Giành quyền làm chủ trên không, làm chủ chiến trường.
Giành quyền làm chủ trên đất liền, làm chủ chiến trường.
Giành quyền làm chủ trên biển, làm chủ chiến trường.
Giành quyền làm chủ trên vũ trụ, làm chủ chiến trường.
Mục đích của sử dụng vũ khí công nghệ cao là :
Phá hoại hệ thống vũ khí, trang bị của đối phương.
Phá hoại tiềm lực khoa học công nghệ.
Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của đối phương.
Phá hoại các công trình phòng thủ.
Mục đích của sử dụng vũ khí công nghệ cao là :
Tạo ra mất ổn định về an ninh trật tự.
Gây tâm lý hoang mang trong quần chúng nhân dân.
Gây tâm lý hoang mang, lo sợ trong quần chúng nhân dân.
Gây tâm lý lo sợ trong quần chúng nhân dân.
Mục đích của sử dụng vũ khí công nghệ cao là :
Tạo ra mất ổn định về an ninh trật tự.
Phá hoại kinh tế.
Phá hủy phương tiện chiến tranh.
Gây sức ép về chính trị.
Khả năng tiến công của vũ khí công nghệ cao là :
Tiến công từ vũ trụ.
Tiến công từ trong lòng đất, dưới mặt nước.
Tiến công từ nhiều hướng.
Tiến công từ trên biển.
Khả năng của vũ khí công nghệ cao là :
Bất ngờ kết hợp nhiều loại vũ khí và các lực lượng khác thực hiện đòn hỏa lực chính xác.
Kết hợp nhiều loại vũ khí thực hiện đòn hỏa lực cùng lúc.
Bất ngờ kết hợp nhiều loại vũ khí thực hiện đòn hỏa lực chính xác.
Nhiều loại vũ khí thực hiện đòn hỏa lực cùng lúc với cường độ nhanh.
Mục tiêu tiến công của vũ khí công nghệ cao là :
Các công trình giao thông.
Hệ thống cơ sở hạ tầng.
Hệ thống phòng không – không quân, trung tâm thông tin liên lạc, hệ thống phát thanh, truyền hình quốc gia.
Các cơ quan , công sở chính quyền địa phương.
Mục tiêu tiến công của vũ khí công nghệ cao là :
Các cơ sở tôn giáo.
Các trụ sở cơ quan lãnh đạo Đảng, chính quyền trung ương, bộ ,ngành.
Các trụ sở làm việc của địa phương.
Hệ thống các trục đường giao thông.
Mục tiêu tiến công của vũ khí công nghệ cao là :
Khu tập trung dân cư.
Các trung tâm chính trị, kinh tế, quân sự.
Các vùng kinh tế trọng điểm.
Cụm khu công nghiệp.
Một trong những điểm mạnh của vũ khí công nghệ cao là :
Độ chính xác cao, uy lực hủy diệt lớn, tầm hoạt động xa.
Độ chính xác cao, uy lực sát thương lớn, tầm hoạt động xa.
Độ chính xác cao, uy lực sát hại lớn, tầm hoạt động xa.
Độ chính xác cao, uy lực công phá lớn, tầm hoạt động xa.
Một trong những điểm mạnh của vũ khí công nghệ cao là:
Một số vũ khí có khả năng nhận biết địa hình và tự động tìm diệt mục tiêu.
Nhận biết mục tiêu và tự tiêu diệt.
Nhận biết địa hình và tự tìm diệt.
Tự nhận diện mục tiêu và sử dụng vũ khí tìm diệt.
Một trong những điểm yếu của vũ khí công nghệ cao là :
Dựa hoàn toàn vào phương tiện kỹ thuật dễ bị đối phương nghi binh đánh lừa.
Dựa hoàn toàn vào phương tiện kỹ thuật dễ bị đối phương vô hiệu hóa từ xa.
Dựa hoàn toàn vào phương tiện kỹ thuật dễ bị đối phương đánh trả.
Dựa hoàn toàn vào phương tiện kỹ thuật dễ bị đối phương chế áp lại.
Một trong những điểm yếu của vũ khí công nghệ cao là :
Tác chiến vũ khí công nghệ cao không thể kéo dài vì bị dư luận phản đối.
Tác chiến vũ khí công nghệ cao gây thiệt hại lớn về con người.
Tác chiến vũ khí công nghệ cao không thể kéo dài.
Tác chiến vũ khí công nghệ cao không thể kéo dài vì quá tốn kém.
Một trong những điểm yếu của vũ khí công nghệ cao là :
Dễ bị tác động bởi địa hình, thời tiết, khí hậu dẫn đến hiệu quả thực tế khác với lý thuyết.
Dễ bị tác động bởi đối phương dẫn đến hiệu quả thực tế khác với lý thuyết.
Dễ bị tác động bởi địa hình, thời tiết, khí hậu dẫn đến hiệu quả tác chiến không cao.
Dễ bị tác động bởi sự biến đổi khí hậu dẫn đến hiệu quả thực tế khác với lý thuyết.
Khi nghiên cứu về vũ khí công nghệ cao cần khắc phục khuynh hướng :
Xem nhẹ vũ khí công nghệ cao mà không có phương án đề phòng.
Không được tuyệt đối hóa vũ khí công nghệ cao mà dẫn đến hoang mang lo sợ, không xem nhẹ vũ khí công nghệ cao mà lơ là mất cảnh giác gây tổn thất lớn.
Quá đề cao vũ khí công nghệ cao và lo sợ.
Đề cao vai trò của vũ khí mà xem nhẹ các yếu tố khác.
Theo anh/chị thì yếu tố nào là yếu tố quan trọng nhất dẫn đến sự thành bại của một cuộc chiến :
Khoa học công nghệ.
Vũ khí trang bị.
Con người.
Kinh tế.
Theo anh/chị thì tiềm lực nào là tiềm lực quan trọng nhất tạo nên sức mạnh cả trong xây dựng và bảo vệ đất nước :
Tiềm lực Khoa học công nghệ.
Tiềm lực quân sự, an ninh.
Tiềm lực Chính trị, tinh thần.
Tiềm lực Kinh tế.
Một trong những biện pháp phòng chống thụ động đối phó vỡi vũ khí công nghệ cao là :
Phòng chống địch tấn công mạng.
Phòng chống trinh sát địch.
Phòng chống địch theo dõi.
Phòng chống địch giám sát.
Một trong những biện pháp phòng chống thụ động đối phó vỡi vũ khí công nghệ cao là :
Dụ địch đánh vào mục tiêu có giá trị về quân sự.
Dụ địch đánh vào những mục tiêu có giá trị thấp.
Dụ địch đánh vào mục tiêu có giá trị về kinh tế.
Dụ địch đánh vào mục tiêu có giá trị về văn hóa.
Một trong những biện pháp phòng chống thụ động đối phó vỡi vũ khí công nghệ cao là :
Tổ chức, bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập.
Tổ chức lực lượng có khả năng tác chiến độc lập.
Tổ chức lực lượng phân tán, có khả năng chi viện cho nhau.
Tổ chức lực lượng nghi binh và tác chiến độc lập.
Một trong những biện pháp phòng chống thụ động đối phó vỡi vũ khí công nghệ cao là :
Kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng, đô thị với xây dựng hầm ngầm để tăng khả năng đánh trả.
Kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng, đô thị với xây dựng hầm ngầm để tăng khả năng tấn công.
Kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng, đô thị với xây dựng hầm ngầm để tăng khả năng phòng thủ.
Kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng, đô thị với xây dựng hầm ngầm để tăng khả năng bảo vệ.
Một trong những biện pháp phòng chống chủ động đối phó vỡi vũ khí công nghệ cao là :
Gây nhiễu các trang bị trinh sát của địch, làm giảm hiệu phát hiện mục tiêu.
Gây nhiễu các trang bị trinh sát của địch, làm giảm hiệu quả tấn công.
Gây nhiễu các trang bị trinh sát của địch, làm giảm hiệu quả trinh sát.
Gây nhiễu các trang bị trinh sát của địch, làm giảm mức chính xác.
Một trong những biện pháp phòng chống chủ động đối phó vỡi vũ khí công nghệ cao là :
Nắm chắc cơ hội, chủ động đánh địch từ xa, phá thế tiến công của địch.
Nắm chắc thời cơ, chủ động đánh địch từ xa, phá thế tiến công của địch.
Nắm chắc âm mưu, chủ động đánh địch từ xa, phá thế tiến công của địch.
Nắm chắc thủ đoạn, chủ động đánh địch từ xa, phá thế tiến công của địch.
Một trong những biện pháp phòng chống chủ động đối phó vỡi vũ khí công nghệ cao là :
Lợi dụng đặc điểm đồng bộ của hệ thống vũ khí công nghệ cao, đánh vào mắt xích chủ yếu.
Lợi dụng đặc điểm thống nhất của hệ thống vũ khí công nghệ cao, đánh vào mắt xích then chốt.
Lợi dụng đặc điểm đồng bộ của hệ thống vũ khí công nghệ cao, đánh vào mắt xích quan trọng.
Lợi dụng đặc điểm đồng bộ của hệ thống vũ khí công nghệ cao, đánh vào mắt xích then chốt.
Một trong những biện pháp phòng chống chủ động đối phó vỡi vũ khí công nghệ cao là :
Cơ động nhanh, đánh trả chính xác.
Cơ động phòng tránh nhanh, đánh trả kịp thời chính xác.
Cơ động nhanh, đánh trả kịp thời chính xác.
Cơ động kịp thời, đánh trả chính xác.
Trong những biện pháp phòng chống vũ khí công nghệ cao, biện pháp nào là biện pháp mang tính chiến lược nhất ?
Nắm chắc thời cơ, chủ động đánh địch từ xa.
Cơ động phòng tránh nhanh, đánh trả kịp thời, chính xác.
Dụ địch đánh vào mục tiêu có giá trị thấp.
Phòng chống trinh sát địch.
Mối quan hệ giữa phòng tránh và đánh trả là :
Phòng tránh tốt là điều kiện để đánh trả có hiệu quả, đánh trả có hiệu quả tạo điều kiện để phòng tránh kịp thời.
Phòng tránh tốt là thời cơ để đánh trả có hiệu quả, đánh trả có hiệu quả tạo điều kiện để phòng tránh an toàn.
Phòng tránh tốt là điều kiện để đánh trả có hiệu quả, đánh trả có hiệu quả tạo điều kiện để phòng tránh an toàn.
Phòng tránh là điều kiện để đánh trả có hiệu quả, đánh trả có hiệu quả tạo điều kiện để phòng tránh an toàn.
Mối quan hệ giữa phòng tránh và đánh trả là :
Trong phòng tránh có đánh trả, trong đánh trả có phòng tránh, đánh trả có hiệu quả là vấn đề trọng tâm của phòng tránh, đánh trả.
Trong phòng tránh có đánh trả, trong đánh trả có phòng tránh, đánh trả có hiệu quả là vấn đề chiến lược của phòng tránh, đánh trả.
Trong phòng tránh có đánh trả, trong đánh trả có phòng tránh, đánh trả có hiệu quả là vấn đề cốt lõi của phòng tránh, đánh trả.
Trong phòng tránh có đánh trả, trong đánh trả có phòng tránh, phòng tránh có hiệu quả là vấn đề cốt lõi của phòng tránh, đánh trả.
Phòng thủ dân sự là :
Nhiệm vụ chiến lược quan trọng của nền quốc phòng toàn dân.
Nhiệm vụ quan trọng của nền quốc phòng toàn dân.
Nhiệm vụ chiến lược của nền quốc phòng toàn dân.
Nhiệm vụ chiến lược quan trọng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân..
Mục đích của phòng thủ dân sự là :
Bảo vệ nhân dân, bảo vệ nền kinh tế, duy trì sản xuất và đời sống nhân dân. (The same)
Bảo vệ nhân dân, bảo vệ nền kinh tế, duy trì sản xuất và đời sống nhân dân.
Mục đích quan trọng nhất của phòng thủ dân sự là :
Duy trì sản xuất, đời sống.
Bảo vệ chính quyền.
Bảo vệ nhân dân.
Bảo vệ kinh tế.
Nội dung cơ bản của phòng thủ dân sự là :
Sơ tán nhân dân, đảm bảo đời sống của xã hội và hệ thống công trình phòng thủ.
Sơ tán nhân dân, ổn định sản xuất, đảm bảo đời sống của xã hội và hệ thống công trình phòng thủ.
Sơ tán nhân dân, ổn định sản xuất, đời sống của xã hội.
Ổn định sản xuất, đời sống của xã hội và hệ thống công trình phòng thủ.
Kế hoạch phòng thủ dân sự :
Được chuẩn bị trước cùng các kế hoạch khác.
Được chuẩn bị chu đáo từ thời bình.
Được xây dựng khi có nguy cơ xảy ra chiến tranh.
Được xây dựng và điều chỉnh khi chiến tranh xảy ra.
