wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập tiếng việt

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào sau đây thể hiện KHÔNG ĐÚNG khả năng tự học – tự nghiên cứu về PPDHTV của SV?

a)

Biết đồng cảm với HS, đánh giá HS theo chiến lược lạc quan

b)

Có khả năng nghiên cứu về nghiệp vụ DHTV không chỉ trong trường sư phạm mà cả khi đã ra trường

c)

Viết và bảo vệ thành công những bài tập lớn, niên luận, khóa luận, tốt nghiệp về đề tài PPDHTV

d)

Biết kết hợp quá trình đào tạo với quá trình tự đào tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo khi học môn PPDHTV

2.

Môn học Tiếng việt bao gồm

a)

Kiến thức về hệ thống Tiếng Việt

b)

Kỹ năng sử dụng tiếng Việt

c)

Chuẩn văn hóa lời nói tiếng Việt

d)

Kiến thức về hệ thống và chuẩn tiếng Việt văn hóa; kỹ năng hoạt động lời nói Tiếng Việt.

3.

Hoạt động nào dưới đây KHÔNG PHẢI là hoạt động dạy TV của GV

a)

Tổ chức buổi sinh hoạt chuyên môn của nhà trường

b)

Lập KHDH và chuẩn bị phương tiện cho giờ học TV

c)

Tổ chức giờ học TV cho HS

d)

Hoạt động ngoại khóa về TV

4.

Đối tượng nghiên cứu của PPDH TV là

a)

Quá trình dạy học môn Tiếng Việt

b)

Môn học Tiếng Việt

c)

Hoạt động dạy học Tiếng Việt

d)

Hoạt động dạy Tiếng Việt

5.

Hoạt động học tiếng việt của học sinh bao gồm :

a)

Hoạt động trong giờ học TV

b)

Hoạt động chuẩn bị cho giờ học, hđ trong giờ học; hđ tự do ở nhà; hđ ngoại khóa... về TV

c)

Hđ Chuẩn bị cho giờ học TV

d)

Hđ ngoại khóa về TV

6.

Dòng nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với nhiệm vụ của PPDHTV là 1 môn khoa học?

a)

XD cơ sở PP luạn chp PPDH TV

b)

XD lý thuyết về môn học TV trong nhà trường

c)

Bồi dưỡng tình cảm nghề nghiệp, phẩm chất, đạo đức của người GV môn TV

d)

Xây dựng lý thuyết về PPDH môn TV

7.

Dòng nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với nhiệm vụ của môn học PPDHTV trong trường Sư phạm?

a)

Xây dựng cơ sở phương pháp luận cho PPDHTV

b)

Cung cấp những kiến thức cơ bản để dạy học môn TV cho SV

c)

Rèn luyện những kỹ năng cơ bản để dạy học môn TV cho cho SV

d)

Phát triển năng lực tự đào tạo, tự nghiên cứu về PPDHTV

8.

Lĩnh vực kiến thức nào sau đây KHÔNG PHẢI là lĩnh vực mà môn PPDHTV cần hình thành cho SV?

a)

Những kiến thức đại cương về PPDHTV với tư cách là một ngành khoa học và một môn học trong trường sư phạm

b)

NHững kiến thức đối tượng, nhiệm vụ, PP nghiên cứu của Lý luận DHTV, quan hệ giữa PPDHTV với các ngành khoa học khác

c)

Những kiến thức cụ thể về việc lập KHDH, chuẩn bị và tiến hànhtuwngf bài học, tiết học trên lớp.

d)

Những kiến thức về ngôn ngữ học và văn học

9.

Dòng nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với nhiệm vụ “bồi dưỡng tình cảm nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức của người GV dạy TV” của môn PPDHTV trong trường Sư phạm?

a)

Giúp SV thấy được vị trí, vai trò của môn TV, cái hay, cái khó, tính sáng tạo của DHTV và từ đó nâng cao trách nhiệm và phẩm chất nghề nghiệp

b)

Rèn cho SV những phẩm chất đạo đức của người GV môn TV: biết yêu TV, yêu đất nước, con người, có tính kiên trì, chính xác.

c)

Rèn cho SV kỹ năng phân tích đặc điểm ngôn ngữ của HS

d)

Rèn cho SV khả năng đồng cảm, đặc biệt là đồng cảm với trẻ em và có thói quen tự phê bình trong dạy học và sử dụng TV

10.

Theo CT TV (Ngữ văn) mới, kỹ năng viết bao gồm:

a)

Kỹ thuật viết và viết đoạn văn

b)

Kỹ thuật và viết chính tả

c)

Kỹ thuật viết câu, đoạn, văn bản

d)

Viết chính tả và tập viết

11.

Dòng nào sau đây ĐÚNG nhất với vai trò của môn TV ở trường TH?

a)

Là môn học trung tâm của nhà trường TH

b)

Là môn học quan trọng của nhà trường TH

c)

Là phương tiện học tập của HS

d)

Là đối tượng nghiên cứ của HS

12.

Dòng nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với việc giải thích về vai trò của môn TV ở TH?

a)

Môn học TV vừa là đối tượng học tập vừa là công cụ học tập các môn học khác của HS

b)

Ngôn ngữ là sản phẩm chung của XH loài người

c)

Thiếu ngôn ngữ con người không thể tham gia vào cuộc sống xã hội hiện đại, vào sản xuất hiện đại, vào sự phát triển văn hóa nghệ thuật

d)

TV vừa là công cụ giao tiếp, vừa là công cụ tư duy của HS

13.

Môn TV ở trường TH (theo CT sau năm 2000) bao gồm số phân môn là:

a)

6 phân môn

b)

5 phân môn

c)

4 phân môn

d)

7 phân môn

14.

Dòng nào sau đây kể ĐÚNG tên các phân môn của môn TV

a)

Học vần, tập viết, chính tả, tập đọc, luyện từ và câu, tập làm văn, kể chuyện

b)

Học vần, tập viết, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp, tập làm văn, tập đọc

c)

Học vần, tập viết, chính tả, từ ngữ, tập đọc, kể chuyện

d)

Học vần, tập đọc, kể chuyện, từ ngữ, ngữ pháp, chính tả

15.

Dòng nào sau đây không thể hiện đúng các căn cứ để xây dựng CT môn TV ở TH

a)

Mục tiêu đào tạo nói chung và mục tiêu môn học TV nói riêng

b)

Điều kiện sinh hoạt của HS

c)

Thành tựu của các ngành khoa học có liên quan: Ngôn ngữ học, văn học, tâm lý học và giáo dục học

d)

Điều kiện dạy học ở TH hiện nay trên phạm vi cả nước

16.

Kể tên các nguyên tắc xây dựng CT môn TV ở TH

a)

Nguyên tắc khoa học, nguyên tắc tích hợp, nguyên tắc hiện đại

b)

Nguyên tắc khoa học, nguyên tắc thực tiễn, nguyên tắc sư phạm

c)

Nguyên tắc tích cực hóa hoạt động HS, nguyên tắc giao tiếp, nguyên tắc vừa sức

d)

Nguyên tắc khoa học, nguyên tắc thực tiễn, nguyên tắc tích hợp

17.

Môn TV có mặt trong nhà trường VN từ:

a)

Thời kỳ phong kiến Bắc thuộc

b)

Thời kỳ Pháp thuộc

c)

Thời kỳ cải cách giáo dục 1980 – 1981

d)

Sau Cách mạng Tháng Tám

18.

Kỹ năng nào sau đây KHÔNG THUỘC kỹ năng dạy học TV cơ bản SV cần rèn luyện?

a)

Kỹ năng phân tích mục tiêu, tìm hiểu chương trình,sách giáo khoa và các tài liệu dạy học TV ở tiểu học

b)

Kỹ năng tổ chức một hoạt động tập thể

c)

Kỹ năng tìm hiểu trình độ và đặc điểm ngôn ngữ của học sinh

d)

Kỹ năng tổ chức các hoạt động dạy học trong giờ TV

19.

Dòng nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với căn cứ về mục tiêu đào tạo và mục tiêu môn học trong xây dựng CT môn TV?

a)

CT TV phải được xây dựng dựa trên thành tựu của ngôn ngữ học

b)

CT TV phải góp phần thực hiện mục tiêu chung của GDTH: nhằm giúp HS hình thành và phát triển những yếu tố căn bản,đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực

c)

CT TV phải thực hiện mục tiêu của môn học TV là hình thành năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học và góp phần hình thành các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cho HS

d)

CT TV không thể là bản sao của Việt ngữ học

20.

Dòng nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG căn cứ về điều kiện DH trong xây dựng CT môn TV?

a)

Điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

b)

Điều kiện về số lượng và trình độ của GV

c)

Điều kiện về sự phát triển kinh tế, văn hóa của địa phương.

d)

Điều kiện về sinh hoạt của HS

21.

Theo CT TV (Ngữ văn) mới, kỹ năng đọc bao gồm:

a)

Đọc diễn cảm và đọc hiểu

b)

Đọc đúng và đọc nhanh

c)

Kỹ thuật đọc và đọc hiểu

d)

Đọc thành tiếng và đọc thầm

22.

Theo CT TV (Ngữ văn) mới, các mạch kiến thức TV ở cấp TH bao gồm:

a)

Ngữ âm và chữ viết; từ vựng; ngữ pháp

b)

Từ vựng; ngữ pháp; hoạt động giao tiếp

c)

Ngữ âm và chữ viết; từ vựng; ngữ pháp; hoạt động giao tiếp

d)

Ngữ âm và chữ viết; từ vựng; ngữ pháp; hoạt động giao tiếp, các biến thể ngôn ngữ

23.

Theo CT TV (Ngữ văn) mới, kỹ năng nói và nghe bao gồm:

a)

Nói, nghe và nói nghe tương tác

b)

Nói đơn thoại và nói hội thoại

c)

Nói, nghe

d)

Nghe, nói, hội thoại

24.

Theo CT TV (Ngữ văn) mới, kỹ năng đọc hiểu bao gồm:

a)

Đọc hiểu nội dung; đọc hiểu hình thức

b)

Đọc mở rộng; đọc nâng cao

c)

Đọc hiểu nội dung; đọc hiểu hình thức; liên hệ, so sánh, kết nối; đọc mở rộng

d)

Đọc cảm thụ; đọc mở rộng

25.

Cơ sở triết học của nguyên tắc phát triển tư duy trong DH TV là

a)

Luận điểm của triết học Mác – Lenin về chức năng giao tiếp của ngôn ngữ

b)

Luận điểm của triết học Mác – Lenin về quá trình nhận thức

c)

Luận điểm của triết học Mác – Lenin về mối quan hệ giữa chức năng giao tiếp và chức năng tư duy

d)

Luận điểm của triết học Mác – Lenin về chức năng tư duy của ngôn ngữ

26.

Cơ sở triết học của nguyên tắc giao tiếp trong DH TV là:

a)

Luận điểm của triết học Mác – Lenin về chức năng giao tiếp của ngôn ngữ: “ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người”

b)

Luận điểm của triết học Mác – Lenin về chức năng tư duy của ngôn ngữ

c)

Luận điểm của triết học Mác – Lenin về mối quan hệ giữa chức năng giao tiếp và chức năng tư duy của ngôn ngữ

d)

Luận điểm của triết học Mác – Lenin về các giai đoạn của quá trình nhận thức

27.

Tại sao nói: logic ngôn ngữ học quyết định logic của môn học TV TH

a)

Cấu trúc CT môn học TV dù được xây dựng theo kiểu đồng tâm hay đường thẳng thì đều phải dựa vào logic của ngôn ngữ học; các phương pháp, biện pháp, hình thức tổ chức DH cũng phải phù hợp với logic của ngôn ngữ học

b)

Logic của môn học TV phụ thuộc vào logic của các kỹ năng giao tiếp đọc, viết, nói, nghe

c)

Logic của ngôn ngữ học là cơ sở để xây dựng các biện pháp DH TV

d)

Bản chất của ngôn ngữ học quy định các nguyên tắc DH TV

28.

Dòng nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với cơ sở ngôn ngữ học của PPDHTV?

a)

Những hiểu biết về chức năng của ngôn ngữ làm nên nội dung của môn học TV trong nhà trường

b)

Những hiểu biết về bản chất của ngôn ngữ, của TV có vai trò quan trọng trong việc định ra các nguyên tắc, nội dung và phương pháp DH TV

c)

Ngôn ngữ nói chung, TV nói riêng là nền tảng của môn học TV; quy định những quy luật đặc thù của DH TV

d)

Các bộ phận của ngôn ngữ học có vai trò quan trọng trong việc xác định nội dung và phương pháp DH môn TV

29.

Lựa chọn ý kiến đúng nhất về cơ sở Triết học của PPDHTV

a)

Triết học Mác – Lênin là cơ sở phương pháp luận của PPDHTV, quyết định phương hướng chung, trang bị cho PPDHTV phương pháp nghiên cứu đúng đắn

b)

Triết học Mác – Lênin là nền tảng của môn học TV

c)

Triết học Mác – Lênin quyết định logic của PPDHTV

d)

Triết học Mác – Lênin là khoa học của mọi khoa học

30.

Dòng nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với nguyên tắc biên soạn SGK TV ở TH

a)

Nguyên tắc giao tiếp

b)

Nguyên tắc tích hợp

c)

Nguyên tắc thực tế

d)

Nguyên tắc tích cực hóa hoạt động của HS

31.

Dòng nào sau đây ĐÚNG với mối quan hệ giữa PPDHTV và Văn học

a)

Từ bản chất tín hiệu của ngôn ngữ, dạy TV phải giúp HS nắm được giá trị trong yếu tố

b)

Việc đọc những bài văn thơ của HS TH được xây dựng trên cơ sở những quy luật chung nhất về bản chất của văn chương, tác phẩm văn học và sự tác động của nó đến người đọc

c)

PPDHTV ứng dụng nhiều thành tựu của ngữ dụng học và việc dạy nói, viết cho HS

d)

Phong cách học cũng được vận dụng vào dạy tập làm văn, dạy cảm thụ văn học cho HS

32.

Dòng nào sau đây ĐÚNG NHẤT với mối quan hệ giữa PPDHTV và Tâm lý học?

a)

Kiến thức về tâm lý ngôn ngữ học là cơ sở để xây dựng các phương pháp và biện pháp DH TV ở TH

b)

Tâm lý học đại cương là cơ sở để đề xuất các PPDHTV

c)

Tâm lý học lứa tuổi là cơ sở để xây dựng nội dung CT TV ở TH

d)

Không có kiến thức về quá trình tâm lý người nói chung và tâm lý trẻ em lứa tuổi TH nói riêng thì không thể giảng dạy tốt môn TV và phát triển ngôn ngữ cho HS

33.

Dòng nào sau đây ĐÚNG với mối quan hệ giữa PPDHTV và giáo dục học

a)

GDH nghiên cứu mục tiêu đào tạo của 1 giai đoạn XH

b)

GDH xây dựng các nguyên tắc DH môn TV ở TH

c)

PPDHTV ứng dụng mục tiêu đào tạo, nguyên tắc, phương pháp, biện pháp và hình thức DH của GDH vào linhc vực DH TV theo đặc trưng riêng của môn TV

d)

GDH nghiên cứu mục tiêu của môn học TV ở TH

34.

Ý kiến nào ĐÚNG NHẤT về sự khác nhau giữa mục tiêu môn TV CT hiện hành (CT2000) và mục tiêu môn TV CT GDPT mới (CT2018) ở cấp TH

a)

Mục tiêu cơ bản của môn TV CT2000 là hình thành và phát triển các kỹ năng nghe, nói, đọc viết. Mục tiêu cơ bản của môn TV CT2018 là phát triển các năng lực ngôn ngữ đọc, viết, nói và nghe, bên cạnh đó là phát triển năng lực văn học và các phẩm chất tốt đẹp cho HS

b)

Sự khác nhau giữa mục tiêu môn TV CT2000 và mục tiêu môn TV CTGDPT 2018 ở cấp TH là mục tiêu về kiến thức

c)

Sự khác nhau giữa mục tiêu môn TV CT2000 và mục tiêu môn TV CTGDPT 2018 ở cấp TH là mục tiêu về kỹ năng

d)

Sự khác nhau giữa mục tiêu môn TV CT2000 và mục tiêu môn TV CTGDPT 2018 ở cấp TH là mục tiêu về thái độ

35.

Tại sao nói: ngôn ngữ học là nền tảng của môn học TV ở TH

a)

Các phân môn của TV ở TH được xây dựng dựa trên các phân ngành của ngôn ngữ học

b)

Các bộ phận của ngôn ngữ học (ngữ âm TV, từ vựng TV, ngữ pháp TV, phong cách ngôn ngữ TV, văn bản TV, ngữ dụng học…) là cơ sở để xác định nội dung và phương pháp DH môn TV

c)

Ngôn ngữ học quy định nội dung DH của môn TV

d)

PPDGTV phải dựa trên nền tảng của ngôn ngữ học

36.

Mục tiêu môn học TV CT hiện hành (CT năm 2000) bao gồm những mục tiêu cụ thể nào?

a)

Kiến thức, kỹ năng, năng lực

b)

Năng lực, kỹ năng, thái độ

c)

Kỹ năng, kiến thức, thái độ

d)

Kiến thức, kỹ năng, tình cảm

37.

Dòng nào sau đây KHÔNG nói về mục tiêu môn TV cấp TH CT hiện hành (CT 2000)

a)

Hình thành và phát triển ở HS các kỹ năng sử dụng TV nghe, nói, đọc, viết để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi

b)

Cung cấp cho HS những kiến thức sơ giản về TV và những hiểu biết sơ giản về tự nhiên, XH và con người, văn hóa, văn học của VN và nước ngoài

c)

Phát triển năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ và các phẩm chất tốt đẹp cho HS

d)

Bồi dưỡng tình yêu TV và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của TV, góp phần hình thành nhân cách con người VNXHCN

38.

PPDHTV là:

a)

Một ngành khoa học nghiên cứu về TV

b)

Một bộ phận của khoa học giáo dục nghiên cứu những vấn đề chung về dạy học một môn học

c)

Một bộ phận của khoa học giáo dục giới thiệu hệ thống lý thuyết và kỹ năng cơ bản để tổ chức quá trình DH TV với tư cách là tiếng mẹ đẻ và với tư cách là ngôn ngữ thứ 2

d)

Một bộ phận môn khoa học nghiên cứ về quá trình phát triển kỹ năng gao tiếp cho họ sinh

39.

Dòng nào sau đây ĐÚNG là 1 nội dung của nguyên tắc giao tiếp

a)

Phải giúp HS rèn luyện các thao tác, các phẩm chất tư duy trong mọi giờ học TV

b)

Phải thống kê được những ưu điểm cũng như nhược điểm về mặt ngôn ngữ của HS

c)

Phương pháp DH tốt nhất, giúp HS phát triển được kỹ năng giao tiếp của mình là phương pháp thực hành giao tiếp

d)

Phải tại điều kiện cho HS chuẩn bị nội dung các vấn đề cần nói viết và yêu cần luyện tập với nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau

40.

Dòng nào sau đây nói KHÔNG ĐÚNG về mục tiêu môn TV (Ngữ văn) cấp TH CT GDPT mới?

a)

Phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: đọc đúng, trôi chảy văn bản; viết đúng chính tả, ngữ pháp; viết được một số câu, đoạn, bài văn ngắn (chủ yếu là bài văn kể và tả); phát biểu rõ ràng; nghe hiểu ý kiến người nói

b)

Hình thành và phát triển ở HS các kỹ năng sử dụng TV nghe, nói, đọc, viết để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi

c)

Phát triển năng lực văn học với yêu cầu phân biệt được thơ và truyện, biết cách đọc thơ và truyện; nhận biết được vẻ đẹp của ngôn từ nghệ thuật; có trí tưởng tượng, hiểu và biết xúc động trước cái đẹp, cái thiện của con người và thế giới xunh quanh được thể hiện trong các văn bản văn học

d)

Hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu với các biểu hiện cụ thể: yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương; có ý thức với cội nguồi; yêu thích cái đẹp, cái thiện và có cảm xúc lành mạnh; có hứng thú học tập, ham thích lao động; thật thà, ngay thẳng trong học tập và đời sống; có ý thức thực hiện trách nhiệm đối với bản thân

41.

Dòng nào KHÔNG ĐÚNG với các kiến thức văn học trong CT TV (Ngữ văn) mới cấp TH

a)

Một số hiểu biết sơ giản về truyện và thơ, văn bản hư cấu và văn bản phi hư cấu

b)

Một số hiểu biết sơ giản về nhân vật trong văn bản văn học, cố truyện, thời gian, không gian

c)

Một số hiểu biết sơ giản về từ ngữ, vần thơ, nhịp thơ, hình ảnh, lời nhân vật, đối thoại

d)

Một số hiểu biết về văn học dân gian và văn học cận đại

42.

Kể tên các PPDHTV thường dùng ở TH

a)

Phương pháp đóng vai, rèn luyện theo mẫu, thực hành giao tiếp

b)

Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, nêu vấn đề

c)

Phương pháp đóng vai, thực hành giao tiếp, đàm thoại

d)

Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, thực hành giao tiếp

43.

Kể tên các nguyên tắc đặc treng của DH TV ở TH

a)

Nguyên tắc giao tiếp, nguyên tắc phát triển tư duy, nguyên tắc chú ý đến đặc điểm tâm lý và trình độ tiếng mẹ đẻ của HS

b)

Nguyên tắc thực hành, nguyên tắc phát triển tư duy, nguyên tắc vừa sức

c)

Nguyên tắc tích hợp, nguyên tắc phát triển lời nói, nguyên tắc chú ý đến đặc điểm tâm lý và trình độ tiếng mẹ đẻ của HS

d)

Nguyên tắc thực hành, nguyên tắc phát triển tư duy, nguyên tắc tích cực hóa hoạt động HS

44.

Cơ sở xuất phát của nguyên tắc giao tiếp là

a)

Về mặt ngôn ngữ học, là sự vận dụng các chức năng giao tiếp của ngôn ngữ vào lĩnh vực DH TV. Về mặt lý luận DH, là sự vận dụng nguyên tắc gắn liền lý thuyết và thực hành của lý luận DH đại cương vào lĩnh vực DH TV

b)

Là sự vận dụng chức năng tư duy của ngôn ngữ vào lĩnh vực DH TV

c)

Là sự vận dụng chức năng giao tiếp của ngôn ngữ vào lĩnh vựa DH TV

d)

Là sự vận dụng nguyên tắc gắn liền lý thuyết và thực hành lý luận DH đại cương vào lĩnh vực DH TV

45.

Cơ sở xuất phát của nguyên tắc phát triển tư duy là

a)

Là sự vận dụng chức năng tư duy của ngôn ngữ vào lĩnh vựa DH TV

b)

Là sự vận dụng chức năng giao tiếp của ngôn ngữ vào lĩnh vựa DH TV

c)

Về mặt ngôn ngữ học, là sự vận dụng các chức năng tư duy của ngôn ngữ vào lĩnh vực DH TV. Về mặt lý luận DH, là sự vận dụng nguyên tắc giáo dục phát triển của lý luận DH đại cương vào lĩnh vực DH TV

d)

Là sự vận dụng nguyên tắc giáo dục phát triển của lý luận DH đại cương vào lĩnh vực DH TV

46.

Dòng nào sau đây ĐÚNG là 1 nội dung của nguyên tắc phát triển tư duy

a)

Việc lựa chọn và sắp xếp nội dung DH phải lấy giao tiếp là mục đích

b)

Phải giúp HS thông hiểu ý nghĩa của tất cả các đơn vị ngôn ngữ được học

c)

Phải đối chiếu những đặc điểm của tiếng mẹ đẻ HS với TV, từ đó có biện pháp dạy học phù hợp

d)

Khi dạy các đơn vị ngôn ngữ cho HS phải đặt trong hoạt động hành chức của chúng, tức là dạy trong giao tiếp

47.

Dòng nào sau đây ĐÚNG là 1 nội dung của nguyên tắc giao tiếp

a)

Phải giúp HS rèn luyện các thao tác, các phẩm chất tư duy trong mọi giờ học TV

b)

Việc lựa chọn và sắp xếp nội dung DH phải lấy giao tiếp là mục đích

c)

Phải chú ý đến đặc điểm ngôn ngữ của HS lứa tuổi TH

d)

Phải giúp HS thông hiểu ý nghĩa của tất cả các đơn vị ngôn ngữ được học

48.

Dòng nào sau đây đsung là 1 nội dung của nguyên tắc phát triển tư duy

a)

Phải giúp HS rèn luyện các thao tác, các phẩm chất tư duy trong mọi giờ học TV

b)

Phải thống kê được những ưu điểm cũng như nhược điểm về mặt ngôn ngữ của HS

c)

Phải đối chiếu những đặc điểm của tiếng mẹ đẻ HS với TV, từ đó, có biện pháp DH phù hợp

d)

Việc lựa chọn và sắp xếp nội dung DH phải lấy giao tiếp là mục đích

49.

Dòng nào sau đây ĐÚNG là 1 nội dung của nguyên tắc giao tiếp

a)

Phải tiến hành điều tra để nắm được đặc điểm về mặt lời nói của HS

b)

Phải tạo điều kiện cho HS chuẩn bị nội dung các vấn đề cần nói viết và yêu cầu luyện tập với nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau

c)

Khi dạy các đơn vị ngôn ngữ cho HS phải đặt trong hoạt động hành chức của chúng, tức là dạy trong giao tiếp

d)

Phải giúp HS thông hiểu ý nghĩa của tất cả các đơn vị ngôn ngữ được học

50.

Dòng nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với nội dung của nguyên tắc khoa học trong xây dựng CT môn TV

a)

Phải xác định được tư tưởng chủ đạo của CT môn TV, trong đó phải phản ánh được những khuynh hướng mới của ngôn ngữ học và lý luận DH hiện đại

b)

Cấu tạo của CT phải phù hợp với logic phát triển của Việt ngữ học, đồng thời các tri thức môn học, trật tự sắp xếp nội dung DH từng lớp phải phù hợp với logic phát triển tâm lý và khả năng nhận thức của HS

c)

Tính hệ thống của CT đảm bảo chắc chắn cho việc kế thừa và phát triển kiến thức, kỹ năng ở các lớp dưới và lớp trên; đồng thời cũng tạo điều kện cho việc tích hợp kiến thức liên môn

d)

Phải tính toán đầy đủ những điều kiện DH cụ thể ở từng địa phương