wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bai 29: Cả nước trực tiếp chống Mĩ cứu nước (1965-1973)

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Từ năm 1969 đến năm 1973, ở miền Nam Việt Nam đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược

a)

"Chiến tranh đặc biệt".

b)

"Chiến tranh một phía".

c)

"Việt Nam hoá chiến tranh".

d)

"Chiến tranh cục bộ".

2.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã chứng tỏ

a)

bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.

b)

quân dân ta có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

c)

cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

quân dân ta đã đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

3.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

An Lão.

d)

Đồng Xoài.

4.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

b)

Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Sau phong trào “Đồng Khởi”.

d)

Sau thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”.

5.

Chiến thắng nào được gọi là “Ấp Bắc’ đối với quân đội Mĩ?

a)

Chiến thắng mùa khô (1955-1956).

b)

Chiến thắng Vạn Tường (1965).

c)

Chiến thắng mùa khô (1966-1967).

d)

Chiến thắng Tết Mậu Thân (1968).

6.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được thực hiện bằng lực lượng nào?

a)

Lực lượng tổng lực với vũ khí hiện đại, tối tân nhất.

b)

Quân viễn chinh, quân chư hầu của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

Lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy, vũ khí Mĩ.

7.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

Rút dần quân Mĩ về nước.

b)

Tận dụng xương máu người Đông Dương.

c)

Đề cao học thuyết Ních-xơn.

d)

"Dùng người Việt đánh người Việt".

8.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

9.

Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (8/1965) là

a)

Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.

b)

Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

c)

Tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch

d)

Chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.

10.

Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.

b)

Lực lượng quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định.

c)

Sử dụng vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.

d)

Lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.

11.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh” đều

a)

là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.

b)

thực hiện ở ba nước Đông Dương.

c)

sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.

d)

thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”.

12.

Trong nội dung của Hiệp định Pari (1973) quy định hai bên ngừng bắn vào lúc 24h ngày 27-1-1973 và

a)

Miền Nam tự quyết định tương lại chính trị của họ.

b)

công nhận các quyền dân tọc cơ bản của Việt Nam.

c)

thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền.

d)

cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc.

13.

Hiệp định Pari được kí kết là kết quả của sự kết hợp đấu tranh giữa đấu tranh

a)

quân sự, chính trị, binh vận.

b)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

c)

chính trị, ngoại giao, binh vận.

d)

chính trị, binh bận, văn hóa.

14.

Mĩ dựng lên sự kiện nào để lấy cớ đánh phá miền Bắc bằng không quân, hải quân lần thứ nhất?

a)

Sự kiện Vịnh Bắc Bộ 1964.

b)

Sự kiện chiến thắng Vạn Tường 1965.

c)

Sự kiện cuộc tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968.

d)

Sự kiện cuộc tiến công chiến lược 1972.

15.

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” được tiến hành chủ yếu bằng

a)

lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

quân đội Sài Gòn, cố vấn Mĩ.

c)

quân đội Sài Gòn, quân đồng minh của Mĩ, cố vấn Mĩ.

d)

quân đội Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

16.

Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pa-ri năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

a)

Đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “nguỵ nhào”.

b)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ.

c)

Mĩ buộc phải rút khỏi miền Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam.

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “nguỵ nhào”.

17.

Điểm tương đồng giữa nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là gì?

a)

Các nước tham gia hội nghị công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

b)

Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

c)

Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

d)

Việt Nam tiến tới thống nhất bằng một cuộc Tổng tuyển cử tự do dưới sự giám sát của Uỷ ban quốc tế.

18.

Từ năm 1965- 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

B. Chiến tranh đặc biệt.

c)

C. Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

D. Chiến tranh cục bộ.

19.

Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

A. Đồng khởi.

b)

B. Ấp Bắc.

c)

C. Vạn Tường.

d)

D. Mậu Thân.

20.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1969) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

A. sử dụng chiến thuật thiết xa vận.

b)

B. tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.

c)

C. mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

d)

D. sử dụng chiến thuật trực thắng vận.

21.

Trong cuộc phản công mùa khô lần thứ nhất (1965 - 1966), Mĩ nhằm vào hai hướng chiến lược chính là

a)

A. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

b)

B. Tây Nam Bộ và Chiến khu D.

c)

C. Đông Nam Bộ và Liên khu V.

d)

D. Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.

22.

Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho) năm 1963.

b)

B. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965.

c)

C. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

23.

Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?

a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.

24.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ

a)

A. chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

b)

B. phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

C. phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

D. phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

25.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) lực lượng quân đội nào đóng vai trò chủ yếu?

a)

A. quân đội Sài Gòn.

b)

B. quân Mĩ và đồng minh.

c)

C. quân Mĩ.

d)

D. quân đồng minh của Mĩ.

26.

Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

A. Chiến tranh đặc biệt.

b)

B. Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

C. Đông Dương hóa chiến tranh.

d)

D. Chiến tranh cục bộ.

27.

Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

b)

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

28.

Từ năm 1954-1975, thắng lợi rất quan trọng buộc Mĩ phải công nhận các quyền độc lập cơ bản của Việt Nam là

a)

A. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

b)

B. Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

c)

C. Hiệp định Giơnevơ được kí kết năm 1954.

d)

D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

29.

Hiệp định Pari (1973) bàn về vấn đề

a)

A. chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

b)

B. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương.

c)

C. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

D. chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

30.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam Việt Nam trực tiếp đưa đến việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973?

a)

A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

C. Cuộc phản công mùa khô 1966-1967.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

31.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam? (TK 2019)

a)

A. Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

B. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c)

C. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

D. Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.

32.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” bằng thắng lợi nào?

a)

A. Hiệp định Pari năm 1973.

b)

B. Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

33.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

a)

A. tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

B. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.

c)

C. tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

D. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

34.

Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là đều

a)

A. có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn.

b)

B. thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

C. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

d)

D. dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

35.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

B. Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.

c)

C. Nằm trong chiến lược toàn cầu “phản ứng linh hoạt”.

d)

D. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

36.

Vận dụng

Cách thức cai trị của người Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) có điểm gì khác so với người Pháp trước đây?

a)

Người Mĩ trực tiếp cai trị

b)

Cai trị gián tiếp thông qua chính quyền tay sai bản xứ

c)

Đứng đầu đất nước là người Mĩ, các cấp phía dưới là người Việt Nam

d)

Đứng đầu đất nước là các tướng lĩnh cấp cao của cả Mĩ và Việt Nam

37.

Vận dụng

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là gì?

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

38.

Vận dụng

Đâu không phải là lý do để người Mĩ lựa chọn Ngô Đình Diệm trở thành quân bài chính ở miền Nam Việt Nam sau năm 1954?

a)

Tinh thần chống cộng quyết liệt.

b)

Có xuất thân công giáo.

c)

Không có xu hướng thân Pháp trước đây.

d)

Không có mối liên hệ với triều đình Huế trước đây.

39.

Vận dụng

Đâu không phải điểm bất lợi khi Việt Nam quyết tâm kiên trì con đường bạo lực cách mạng để thống nhất đất nước sau năm 1954?

a)

Kẻ thù của Việt Nam là đế quốc hùng mạnh nhất thế giới

b)

Liên Xô, Trung Quốc không ủng hộ Việt Nam kháng chiến chống Mĩ

c)

Cục diện 2 cực, 2 phe chi phối chiến tranh Việt Nam

d)

Phong trào cách mạng thế giới đang rơi vào tình trạng thoái trào

40.

Vận dụng

Sự can thiệp của Mĩ vào miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1975 nhằm thực hiện chiến lược gì?

a)

Chiến lược toàn cầu

b)

Ngăn đe thực tế

c)

Trả đũa ồ ạt

d)

Phản ứng linh hoạt

41.

Vận dụng

Tại sao chế độ phong kiến đã bị lật đổ nhưng vẫn cần phải tiến hành cải cách ruộng đất ở Việt Nam?

a)

Do quan hệ sản xuất phong kiến vẫn còn tồn tại.

b)

Do giai cấp địa chủ trở thành tay sai chống đối cách mạng.

c)

Do ruộng đất là yêu cầu số 1 của nông dân thời thuộc địa.

d)

Do nhu cầu quốc hữu hóa ruộng đất để sản xuất tập thể.

42.

Vận dụng

Nhận xét nào sau đây đánh giá không đúng về nghị quyết 15 của BCH Trung ương Đảng (1-1959)?

a)

Ra đời muộn so với thực tế nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam

b)

Chỉ ra một cách toàn diện con đường phát triển của cách mạng miền Nam

c)

Kiên định con đường đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang

d)

Là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi

43.

Vận dụng

Nhận xét nào sau đây đánh giá không đúng về phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

b)

Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng ở vùng nông thôn miền Nam

c)

Nổ ra ngay sau khi nghị quyết 15 ra đời, chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng

d)

Phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam

44.

Vận dụng

Điểm giống nhau cơ bản giữa Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam với Mặt trận Việt Minh trong cách mạng tháng Tám (1945) là gì?

a)

Đều tham gia lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành chính quyền

b)

Đều làm chức năng chính quyền bên cạnh chức năng đoàn kết, tập hợp lực lượng

c)

Đều được tách ra từ khối đoàn kết từ một mặt trận chung của 3 nước Đông Dương

d)

Đều gắn kết cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam với cuộc đấu tranh chống phát xít trên thế giới

45.

Vận dụng

Nhận định nào không đúng khi đề cập giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1964)?

a)

Các nước xã hội chủ nghĩa như Trung Quốc, Liên Xô ủng hộ mạnh mẽ cuộc đấu tranh vũ trang của ta để thống nhất đất nước.

b)

Mĩ tiến hành các chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới.

c)

Hậu phương miền Bắc đẩy mạnh chi viện cho tiền tuyến miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thể tiến công.

46.

Vận dụng

Vì sao tháng 9-1960, Đảng Lao động Việt Nam quyết định triệu tập đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III?

a)

Do tác động của xu thế hòa hoãn trên thế giới

b)

Do Mĩ mở rộng chiến tranh ra toàn Việt Nam

c)

Do cách mạng 2 miền có bước phát triển mới

d)

Do Trung Quốc và Liên Xô đồng ý ủng hộ Việt Nam chống Mĩ

47.

Vận dụng

Vì sao cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Do cách mạng miền Bắc là nền tảng cho sự phát triển của cách mạng cả nước

b)

Do cách mạng miền Bắc là chỗ dựa quyết định để miền Nam đánh thắng Mĩ

c)

Do đi lên chủ nghĩa xã hội là mục tiêu quan trọng nhất của Việt Nam giai đoạn 1954-1975

d)

Do cách mạng miền Bắc sẽ giúp miền Nam xây dựng thành công CNXH trong giai đoạn 1954-1975

48.

Vận dụng

Việc triển khai lập ấp chiến lược phản ánh thực trạng gì trong cuộc chiến tranh của người Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chính quyền Sài Gòn thiếu hụt lực lượng phát triển quân đội

b)

Lực lượng cộng sản chiếm ưu thế trong nắm dân

c)

Chính quyền Sài Gòn thiếu hụt ngân sách cần nắm dân để thu thuế

d)

Lực lượng cộng sản vẫn kiểm soát được các đô thị ở miền Nam

49.

Vận dụng

Nguyên nhân nào đã khiến Mĩ cần phải đẩy nhanh việc đảo chính Ngô Đình Diệm năm 1963?

a)

Do sự phát triển của phong trào đấu tranh chính trị phản đối chính quyền họ Ngô

b)

Do Ngô Đình Diệm không còn nghe theo sự chỉ huy của Mĩ

c)

Do mâu thuẫn nội bộ chính quyền Sài Gòn

d)

Do áp lực từ dư luận quốc tế

50.

Vận dụng

Thất bại của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu?

a)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

b)

Làm thất bại một loại hình chiến tranh thí điểm trong chiến lược toàn cầu

c)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn cầu

d)

Làm phá sản chiến lược toàn cầu

51.

Vận dụng

Vì sao Mĩ không sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ trong chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) giống như thực dân Pháp trước đây?

a)

Do sự khác biệt về tính chất chiến tranh

b)

Do sự khác biệt phương thức tác chiến

c)

Do rút kinh nghiệm từ sự thất bại của người Pháp

d)

Do quân viễn chinh Mĩ đang phải tập trung ở chiến trường Trung Đông

52.

Vận dụng

Vì sao chiến tranh cục bộ lại được coi là mốc đánh dấu bước leo thang chiến tranh mới của Mĩ ở Việt Nam so với chiến tranh đặc biệt?

a)

Do Mĩ sử dụng cả quân viễn chinh Mĩ, đồng minh và mở rộng quy mô chiến tranh

b)

Do tính chất chiến tranh đã chuyển từ thực dân kiểu mới sang kiểu cũ

c)

Do Mĩ sử dụng cả thủ đoạn ngoại giao để tạo bước đệm cho chiến tranh

d)

Do Mĩ đã thay thế toàn bộ quân đội Sài Gòn bằng quân viễn chinh Mĩ

53.

Vận dụng

Khi tiến hành chiến lược chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ không phải đối mặt với những vấn đề nào sau đây?

a)

Sự yếu kém của quân đội Sài Gòn

B.

b)

Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới sẽ bị lộ mặt

c)

Tiến hành chiến tranh trong thế bị động

d)

Lực lượng quân viễn chinh Mĩ đang bị dàn mỏng trên thế giới

54.

Vận dụng

Tại sao chiến tranh cục bộ vẫn được coi là hình thức xâm lược thực dân kiểu mới khi Mĩ đưa quân viễn chinh tham chiến chính ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?

a)

Do quân Mĩ vào miền Nam là để giúp đồng minh

b)

Do lực lượng quân đội nòng cốt vẫn là Việt Nam Cộng hòa

c)

Do quân Mĩ không ở lại miền Nam lâu dài

d)

Do mục tiêu chính là để cứu vãn sự sụp đổ của chính quyền Việt Nam Cộng hòa

55.

Vận dụng

Điểm tương đồng giữa chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam là gì?

a)

Đều làm phá vỡ kế hoạch dồn dân lập ấp chiến lược của chính quyền Sài Gòn

b)

Đều làm phá sản các chiến lược chiến tranh của Mĩ

c)

Đều diễn ra ở trong các đô thị

d)

Đều chứng tỏ khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ của nhân dân miền Nam

56.

Vận dụng

Phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị trong chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) có điểm gì mới so với chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965)

a)

Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước

b)

Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân “tóc dài”.

c)

Yêu cầu chính quyền Sài Gòn phải mở rộng các quyền tự do dân chủ

d)

Yêu cầu phải tiến hành bầu cử lại chính phủ mới

57.

Vận dụng

Nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1965-1968 có điểm gì khác so với giai đoạn 1961-1965?

a)

Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH

b)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần hai

c)

Vừa sản xuất vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại

d)

Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ

58.

Vận dụng

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ giai đoạn 1965-1968?

a)

Là hậu phương lớn của tiền tuyến miền Nam

b)

Là chiến trường trực tiếp đánh Mĩ

c)

Là cầu nối nối cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân miền Nam với phong trào cách mạng thế giới

d)

Thực hiện nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia

59.

Vận dụng

Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về cuộc tiến công chiến lược năm 1972?

a)

Là đợt tiến công quân sự lớn nhất kể từ sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968)

b)

Buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc, kí hiệp định Pari

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược

d)

Quảng Trị là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1972

60.

Vận dụng

Theo anh (chị), Việt Nam hóa chiến tranh có phải là sự trở lại với hình thức tăng cường của chiến tranh đặc biệt không? Vì sao?

a)

Không. Vì đây là một bước leo thang mới của Mĩ sau chiến tranh cục bộ

b)

Có. Vì quân đội Sài Gòn và quân đồng minh tiếp tục được sử dụng

c)

Không. Vì quy mô chiến tranh được mở rộng ra toàn Đông Dương

d)

Có. Vì nó giống nhau ở bản chất nhưng được nâng lên ở quy mô, mức độ ác liệt hơn

61.

Vận dụng

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) với chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) là gì?

a)

Quy mô chiến tranh

b)

Lực lượng quân đội nòng cốt

c)

Tính chất chiến tranh

d)

Kết quả

62.

Vận dụng

Các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong giai đoạn 1961 - 1973 không có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

b)

Đều tiến hành các cuộc hàn quân càn quét, bình định để chiếm đất, giữ dân

c)

Đều tiến hành các cuộc hàn quân càn quét, bình định để chiếm đất, giữ dân

d)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng giữ vai trò chủ yếu trong các chiến lược chiến tranh

63.

Vận dụng

Vì sao trong những năm 1969 -1973, miền Bắc Việt Nam lại cần thực hiện nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia?

a)

Do Mĩ giật dây tay sai tiến hành đảo chính ở Lào, Campuchia

b)

Do Mĩ thực hiện chiến lược Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Do Việt Nam đã từng nhận sự giúp đỡ của Lào và Campuchia trước đây

d)

Do Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại ra toàn Đông Dương

64.

Vận dụng

Vì sao cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của quân dân miền Bắc cuối năm 1972 lại được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Vì nó mang tầm vóc giống như trận Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Vì nó đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

c)

Vì nó đưa tới việc kí kết hiệp định Pari năm 1972

d)

Vì nó giúp miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, Mĩ phải rút khỏi miền Nam

65.

Vận dụng

Từ mối quan hệ giữa trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) với hiệp định Pari năm 1973, anh (chị) có nhận xét gì về mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao?

a)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

b)

Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao tạo ra thế mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự

c)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự góp phần vào thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

d)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự có vai trò quan trong đối với thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

66.

Vận dụng

Tại thời điểm kí kết hiệp định hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, tình hình thế giới có điểm gì tương đồng?

a)

Nội bộ phe xã hội chủ nghĩa thống nhất, đoàn kết

b)

Xu thế hòa hoãn trên thế giới xuất hiện

c)

Xu thế toàn cầu hóa phát triển

d)

Cuộc chiến tranh lạnh đang diễn ra căng thẳng ở châu Âu

67.

Vận dụng

Nội dung nào sau đây không phải là điểm khác biệt giữa hiệp định Pari năm 1973 và hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?

a)

Thời gian quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam

b)

Trách nhiệm thực hiện việc thống nhất đất nước

c)

Quy định về phân chia khu vực đóng quân, chuyển giao quân đội

d)

Vấn đề công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

68.

Vận dụng

Đâu không phải là điểm giống nhau giữa hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

Vấn đề công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

b)

Quy định về vấn đề rút quân

c)

Vấn đề thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Việt Nam

d)

Tính chất của hiệp định

69.

Vận dụng

Thuận lợi căn bản nhất được tạo ra từ hiệp định Pari năm 1973 giúp nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam là gì?

a)

Mĩ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

b)

Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đồng ý thương lượng để thống nhất đất nước

c)

Mĩ rút quân khỏi miền Nam Việt Nam, cam kết không can thiệp trở lại

d)

Miền Bắc Việt Nam được hoàn toàn giải phóng

70.

Vận dụng

Bài học kinh nghiệm nào đã được Đảng và chính phủ Việt Nam rút ra từ hạn chế của hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 và vận dụng thành công ở hiệp định Pari năm 1973?

a)

Cần có một thắng lợi quân sự đủ lớn để tạo thế mạnh trên bàn đàm phán

b)

Vấn đề của Việt Nam phải do nhân dân Việt Nam tự quyết định

c)

Cần phải tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trong đàm phán quốc tế

d)

Cần lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn để dung hòa lợi ích dân tộc

71.

Vận dụng

Nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đều khẳng định vấn đề gì của cách mạng miền Nam?

a)

Kẻ thù là đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

b)

Kiên trì sử dụng con đường bạo lực cách mạng

c)

Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị - quân sự - ngoại giao

d)

Lực lượng chủ yếu là lực lượng vũ trang, kết hợp với lực lượng chính trị

72.

Vận dụng

Theo anh (chị) trong thành công của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) nguyên nhân nào giữ vai trò quyết định?

a)

Sự chi viện của hậu phương miền Bắc

b)

Sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương và ủng hộ của quốc tế

c)

Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam với đường lối đúng đắn, sáng tạo

d)

Tinh thần yêu nước, chiến đấu kiên cường của nhân dân Việt Nam

73.

Vận dụng

Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm nơi diễn ra trận đánh mở màn cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 không xuất phát từ lý do nào sau đây?

a)

Do vị trí chiến lược của Tây Nguyên

b)

Do cơ sở cách mạng ở Tây Nguyên mạnh

c)

Do cách thức bố phòng của quân đội Sài Gòn

d)

Do Tây Nguyên là căn cứ quân sự lớn nhất quân đội Sài Gòn

74.

Vận dụng

Thành công của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có tác động như thế nào đến tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, thống nhất đất nước

75.

Vận dụng

Anh(chị) hãy chỉ ra điểm tương đồng về điều kiện phát động của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và đế quốc Mĩ của nhân dân Việt Nam (1954-1975)

a)

Đều nhận được sự đồng thuận của phe XHCN

b)

Cục diện hai cực, hai phe bao trùm thế giới

c)

Phong trào cách mạng thế giới bước vào giai đoạn thoái trào

d)

Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc

76.

Vận dụng

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?

a)

Địa bàn tác chiến

b)

Phương châm tác chiến

c)

Phương thức tác chiến

d)

Tính chất trận đánh

77.

Vận dụng

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 đều tấn công vào

a)

Mục tiêu kinh tế và chính trị.

b)

Cơ quan đầu não của địch.

c)

Nơi địch mạnh.

d)

Nông thôn, đồng bào, rừng núi

78.

Vận dụng

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ đã phản ánh nghệ thuật gì từng được Nguyễn Trãi đúc kết trong bản “Bình Ngô đại cáo”?

a)

Nghệ thuật thủy chiến

b)

Nghệ thuật chớp thời cơ

c)

Nghệ thuật thanh dã

d)

Nghệ thuật lấy yếu chống mạnh, lấy ít địch nhiều

79.

Vận dụng

Cách thức kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) có điểm gì khác biệt so với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?

a)

Kí kết một hiệp định hòa bình về chấm dứt chiến tranh

b)

Huy động mọi nguồn lực để giành lấy 1 thắng lợi quân sự quyết định

c)

Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

d)

Tranh thủ áp lực dư luận quốc tế để buộc quân đội nước ngoài rút quân khỏi Việt Nam

80.

Vận dụng

Nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam được thể hiện như thế nào trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975?

a)

Đề ra kế hoạch chính xác, linh hoạt và chớp đúng thời cơ cách mạng

b)

Kết hợp giữa tổng tiến công với khởi nghĩa của các lực lượng vũ trang

c)

Có sự phối hợp chặt chẽ giữa chiến trường Việt Nam với Lào, Campuchia

d)

Kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc

81.

Vận dụng

Trong giai đoạn 1954-1975, Việt Nam trở thành nơi diễn ra sự kiện có tầm quan trong quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Do quyết tâm xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ

b)

Do quyết tâm chống xâm lược của nhân dân Việt Nam

c)

Do Việt Nam nhận được sự ủng hộ của lực lượng hòa bình tiến bộ trên thế giới

d)

Do các nước tư bản đều ủng hộ Mĩ trong cuộc chiến tranh Việt Nam

82.

Vận dụng

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam góp phần thay đổi bản đồ chính trị thế giới vì đã

a)

Góp phần làm sụp đổ hệ thống chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ xóa bỏ tàn dư phong kiến và tư sản mại bản ở miền Nam.

c)

Hoàn thành mục tiêu đấu tranh của lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới.

d)

Góp phần tác động đến tình hình chính trị và tâm lý của nước Mỹ.