NEW
Font size
Worksheetskiểm tra cuối giờ ngày 7/3
Total questions: 35
Worksheet time: 29mins
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
1 mJ.
1J
1000J
1 μJ.
Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện các đoạn dây nối. Biết R1 = 3W, R2 = 6 W, R3 = 1 W, E= 6 V; r = 1 W. Cường độ dòng điện qua mạch chính là
0,5A
1,5A
1A
2A
Hai khung dây trong có mặt phẳng song song với nhau đặt trong từ trường đều. Khung dây một có đường kính 20cm và từ thông qua nó là 30 Wb. Khung dây hai có đường kính 40 cm từ thông qua nó là
60Wb
120Wb
15Wb
70Wb
Trên vành của một kính lúp có ghi x2,5. Dựa vào kí hiệu này, ta xác định được
tiêu cự của thấu kính hội tụ làm kính lúp bằng 2,5 cm.
độ bội giác của kính lúp bằng 2,5 khi mắt ngắm chừng ở điểm cực cận cách mắt 25 cm.
tiêu cự của thấu kính hội tụ làm kính lúp bằng 10 cm.
độ tụ của thấu kính hội tụ làm kính lúp bằng + 2,5 điốp.
Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ khối lượng m được treo vào một đầu sợi dây mềm, nhẹ, không dãn, dài 64 cm. Con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = π2 (m/s2). Chu kì dao động của con lắc là
1s
2s
0,5s
1,6s
Một vật nhỏ khối lượng 100 g, dao động điều hòa với biên độ 4 cm và tần số 5 Hz. Lấy π2 = 10. Lực kéo về tác dụng lên vật nhỏ có độ lớn cực đại bằng
2N
4N
6N
8N
Hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình li độ lần lượt là x1 = 5cos(100πt + 2π ) (cm) và x2 = 12cos(100πt)(cm). Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ bằng
13 cm.
6,5 cm.
17 cm.
8,5 cm.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 4cos(8πt + 6π ), với x tính bằng cm, t tính bằng s. Chu kì dao động của vật là
. 21 s.
. 41 s.
. 81 s.
4S
Một vật nhỏ khối lượng 100 g dao động điều hòa trên một quỹ đạo thẳng dài 20 cm với tần số góc 6 rad/s. Cơ năng của vật dao động này là
18 J.
0,018 J.
36 J.
0,036 J.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi cân bằng lò xo dãn một đoạn 4 cm, g = π2 m/s. Chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đó là bao nhiêu giây?
0,2S
0,3S
0,4S
0,5S
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = Acos(ωt + φ). Vận tốc của vật có biểu thức là:
v = Asin(ωt + φ)
v = -ωAsin(ωt + φ)
v = -ωAcos(ωt + φ)
v = ωAcos(ωt + φ)
Đồ thị dao động âm hai hai dụng cụ phát ra biểu diễn như hình vẽ. Ta có kết luận
âm 1 là nhạc âm, âm 2 là tạp âm
hai âm có cùng âm sắc
độ to của âm 2 lớn hơn âm 1
độ cao của âm 2 lớn hơn âm 1
Trên 1 sợi dây dài 90 cm hai đầu cố định, có sóng dừng, trên dây có 12 bụng sóng, bước sóng của sóng trên dây là
18 cm
15 cm
9 cm
7.5 cm
Tiến hành thí nghiệm đo tốc độ truyền âm trong không khí, một học sinh đo được bước sóng của sóng âm là (75 ± 1) (cm), tần số dao động của âm thoa là (440 ± 10) (Hz). Tốc độ truyền âm tại nơi làm thí nghiệm là
330,0 ± 11,0 (m/s).
330,0 ± 11,9 (cm/s).
330,0 ± 11,0 (cm/s).
330,0 ± 11,9 (m/s).
Một sóng âm có độ cao ứng với tần số âm cơ bản là 5000 Hz. Âm này có âm sắc và gồm nhiều họa âm. Họa âm thứ 4 có tần số bằng
1250 Hz
5.104 Hz
2.104 Hz
5.107 Hz
:Một người đứng cách nguồn âm một khoảng d thì cường độ âm là I. Khi người đó tiến ra xa nguồn âm thêm một đoạn 30 m thì cường độ âm là I' = 4I . Khoảng cách d ban đầu
7,5 m
15 m
30 m
60 m
Một nguồn âm điểm S phát âm đẳng hướng với công suất không đổi trong một môi trường không hấp thụ và không phản xạ âm. Lúc đầu, mức cường độ âm do S gây ra tại điểm M là L (dB). Khi cho S tiến lại gần M thêm một đoạn 60m thì mức cường độ âm tại M lúc này là L + 6(dB). Khoảng cách từ S đến M lúc đầu là:
40 m
200 m
120,3 m
80,6 m
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp xoay chiều u ở hai đầu một đoạn mạch vào thời gian t. Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch bằng
110 2 V
220 2 V
110V
220V
Một máy biến áp có số vòng của cuộn sơ cấp là 5000 và thứ cấp là 1000. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến áp. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở có giá trị là
20V
10V
40V
50V
Một mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh, trong đó R = 50 Ω. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định có điện áp hiệu dụng U = 120 V thì lệch pha với u một góc 600. Công suất của mạch là
36 W
72 W
144 W
288 W
Một đoạn mạch RLC không phân nhánh có R = 100Ω, L = π2 H (thuần cảm) và C = π100 μF. Biết tần số của dòng điện qua đoạn mạch là 50 Hz. Tổng trở của đoạn mạch là
100 2 Ω
400Ω
100 5 Ω
300 Ω
:Đặt điện áp xoay chiều u = Uocosωt với Uo và ω đều không đổi vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh. Điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở thuần là 80 V, hai đầu cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) là 120 V và hai đầu tụ điện là 60 V. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch này bằng
140 V
100 V
200 V
260 V
Cường độ dòng điện qua một tụ điện có điện dung C = π250 μF, có biểu thức i = 10 2 cos100πt (A). Điện áp giữa hai bản tụ điện có biểu thức là
u= 100 2 cos(100πt - 2π )(V)
u= 200 2 cos(100πt + 2π )(V)
u= 400 2 cos(100πt - 2π )(V)
u= 300 2 cos(100πt + 2π )(V)
Biểu thức cường độ dòng điện trong đoạn mạch xoay chiều AB là i = 4cos(100πt + π) (A). Tại thời điểm t = 0,325 s cường độ dòng điện trong mạch có giá trị
4 A
2 A
2 2 A
0
Cho mạch điện như hình vẽ, ; cuộn dây thuần cảm; C=π10−4 F; điện trở vôn kế rất lớn. Điều chỉnh L để số chỉ vôn kế đạt giá trị cực đại và bằng 200V. R có giá trị là
60Ω
75Ω
150Ω
100Ω
Một máy biến áp lý tưởng có hai cuộn dây D1 và D2. Khi mắc hai đầu D1 vào mạng điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hai đầu của cuộn D2 để hở có giá trị là 9V. Khi mắc hai đầu D2 vào mạng điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hai đầu của cuộn D1 để hở có giá trị là 4V. Giá trị của U bằng
36V
9V
2,5V
6V
Một đoạn mạch điện gồm điện trở R = 100 Ω mắc nối tiếp với cuộn thuần cảm L = π1 (H). Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u = 200 2 cos(100πt + π/3) (V). Biểu thức của cường độ dòng điện qua đoạn mạch là:
i = 2cos(100πt - π/2) (A).
. i = 2 cos(100πt + π/3) (A).
i = 2 2 cos100πt (A).
i = 2cos(100πt + π/12) (A).
Với cùng một công suất cần truyền tải, nếu tăng điện áp hiệu dụng ở nơi truyền đi lên 10 lần thì công suất hao phí trên đường dây
giảm 10 lần
tăng 100 lần
tăng 10 lần
giảm 100 lần
Hiệu điện thế u = 2cos(100πt + 4π ) (V) có pha tại thời điểm t là
100πt.
100πt+ 4π
4π
50π
Đặt vào hai đầu đoạn mạch R, L, C không phân nhánh một điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz. Biết điện trở thuần R = 50 Ω, cuộn dây thuần cảm có L = π1 H. Để điện áp hai đầu đoạn mạch sớm pha π/4 so với cường độ dòng điện thì dung kháng của tụ điện là:
100 Ω.
150 Ω.
50 Ω.
200 Ω.
Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm hai cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Suất điện động xoay chiều do máy phát sinh ra có tần số 40 Hz và giá trị hiệu dụng 100 2 V. Từ thông cực đại qua mỗi vòng của phần ứng là π5 mWb. Số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng là
500 vòng.
250 vòng.
200 vòng.
400 vòng.
Người ta truyền một công suất 500 kW từ một trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha. Biết công suất hao phí trên đường dây là 5 kW, điện áp hiệu dụng ở trạm phát là 50 kV. Coi hệ số công suất của mạch truyền tải điện bằng 1. Điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là
55 Ω
45 Ω
50Ω
25 Ω
Đo tốc độ truyền sóng trên sợi dây đàn hồi bằng cách bố trí thí nghiệm sao cho có sóng dừng trên sợi dây. Tần số sóng hiển thị trên máy phát tần f = 1000Hz ± 1Hz. Đo khoảng cách giữa 3 nút sóng liên tiếp cho kết quả d = 20 cm ± 0,1 cm. Kết quả đo vận tốc v là
v = 20000 cm/s ± 0,6%
v = 20000 cm/s ± 6%
v = 2000 cm/s ± 0,6%
v = 2000 cm/s ± 6%
Một sợi dây đầu A cố định, đầu B tự do có sóng dừng với bước sóng bằng 8 cm. Chiều dài sợi dây bằng 18 cm. Trên dây có bao nhiêu nút sóng và bụng sóng:
5 nút sóng và 5 bụng sóng.
4 nút sóng và 4 bụng sóng.
5 nút sóng và 4 bụng sóng.
4nút sóng và 5 bụng sóng.
Trong mạch điện xoay chiều chỉ có tụ C:
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có biểu thức: I = ωCU
. Dung kháng của tụ điện tỉ lệ thuận với tần số dòng điện
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch luôn trễ pha so với cường độ dòng điện
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch luôn sớm pha so với cường độ dòng điện
