Font size
WorksheetsGiữa kì địa 11
Total questions: 121
Worksheet time: 4hrs 2mins
Liên Bang Nga có chung biên giới với bao nhiêu quốc gia
11
12
13
14
Lãnh thổ Liên Bang Nga chủ yếu nằm trong vành đai khí hậu nào sau đây
Cận cực
Ôn đới
Cận nhiệt
Ôn đới lục địa
Loại rừng chiếm diện tích chủ yếu ở Liên Bang Nga là
Rừng taiga
Rừng lá cứng
Rừng lá rộng
Thường xanh
Ranh giới tự nhiên giữa hai châu lục Á - Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga là
Sông Vonga
Sông Ô bi
Núi capcat
Dãy Uran
Ranh giới tự nhiên phân chia lãnh thổ nước Nga thành hai phần Đông và Tây là
Dãy núi Uran
Sông Ê-nit-xtrây
Sông Ô bi
Sông Lê -na
Liên bang Nga được coi là cường quốc trên thế giới về ngành công nghiệp
Luyện kim
Vũ trụ
Chế tạo máy
Dệt may
Lãnh thổ Liên bang Nga không có kiểu khí hậu nào sau đây
Cận cực giá lạnh
Ôn đới hải dương
Ôn đới lục địa
Nhiệt đới
Sông nào sau đây được coi là biểu tượng của LB Nga?
Sông Ô-bi.
Sông Von-ga
Sông Lê-na.
Sông E-nit-xtrây
Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất LB Nga là một đất nước rộng lớn?
Nằm ở cả châu Á và châu Âu.
Giáp nhiều biểu và nhiều nước châu Âu.
Đất nước trải dài trên 11 múi giờ
Có nhiều kiểu khí hậu khác nhau
LB Nga giáp với các đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương,
Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đặc điểm nào sau đây đúng với phần phía Tây của LB Nga?
Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng.
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.
Phần lớn là núi và cao nguyên.
Có trữ năng thủy điện lớn.
Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của Nga là
Mát-xcơ-va và Vôn-ga-grát.
Xanh Pê-téc-bua và Vôn-ga-grát
Vôn-ga-grát và Nô-vô-xi-biếc.
Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua
Địa hình Liên Bang Nga có đặc điểm
cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam.
cao ở phía đông, thấp dần về phía tây.
cao ở phía nam, thấp dần về phía bắc.
cao ở phía tây, thấp dần về phía đông.
Lãnh thổ LB Nga bao gồm phần lớn đồng bằng
Bắc Á và toàn bộ phần Đông Á.
Bắc Á và toàn bộ phần Trung Á
Đông Âu và toàn bộ phần Tây Á.
Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
Đại bộ phận địa hình phần lãnh thổ phía Tây nước Nga là
núi và sơn nguyên
bán bình nguyên và vùng trũng
đồng bằng và vùng trũng.
đồng bằng và bán bình nguyên.
Ngành mũi nhọn của Liên Bang Nga là
công nghiệp vũ trụ.
công nghiệp khai thác than.
công nghiệp hóa chất.
công nghiệp khai thác dầu khí.
Chiều dài của đường Xích đạo được ví xấp xỉ với chiều dài
Của các sông ở LB Nga.
Đường bờ biển của LB Nga.
Biên giới đất liền của LB Nga với châu Âu.
Đường biên giới của LB Nga.
Dòng sông làm ranh giới để chia LB Nga làm 2 phần phía Tây và phía Đông là
Sông Ê-nít-xây.
Sông Ô-bi.
Sông Von-ga.
Sông Lê-na.
Biển Ban-tích, biển đen và biển Ca-xpi tiếp giáp với phía nào của Liên Bang Nga?
Đông và đông nam.
Tây và tây nam
Bắc và đông bắc.
Nam và đông nam.
Ngành công nghiệp nào của Liên bang Nga được xác định là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước?
Hàng không, vũ trụ.
Luyện kim màu
Khai thác dầu khí.
Hóa chất, cơ khí.
Rừng ở LB Nga chủ yếu là rừng lá kim vì đại bộ phận lãnh thổ
Nằm trong vành đai ôn đới
Là cao nguyên
Là đồng bằng.
Là đầm lầy.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng với phần phía Đông của LB Nga?
Phần lớn là núi và cao nguyên.
Có trữ năng thủy điện lớn.
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.
Có đồng bằng Đông Âu tương đối cao.
Biện pháp quan trọng nhất giúp Liên bang Nga vượt qua khủng khoảng, dần ổn định và đi lên sau năm 2000 là
nâng cao đời sống cho nhân dân.
xây dựng nền kinh tế thị trường
phát triển các ngành công nghệ cao.
cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dân số của LB Nga giảm mạnh?
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên âm
Người Nga di cư ra nước ngoài nhiều.
Tỉ suất sinh giảm nhanh hơn tỉ suất tử.
Tư tưởng không muốn sinh con.
Phát biểu nào sau đây không đúng với địa hình phần lãnh thổ phía Tây của Liên bang Nga?
Ở giữa là dãy núi già U - ran.
Đại bộ phận là đồng bằng rộng, đất đai màu mỡ
Phía Bắc đồng bằng Tây Xi-bia là núi cao.
Đồng bằng Đông Âu tương đối cao xen đồi thấp.
Rừng của Liên bang Nga tập trung chủ yếu ở
phần lãnh thổ phía Tây.
phần lãnh thổ phía Đông.
vùng núi U-ran.
Đồng bằng Tây Xi bia.
Biểu hiện cơ bản nhất chứng tỏ LB Nga từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết là
diện tích lớn nhất.
sản lượng các ngành kinh tế lớn nhất.
dân số lớn nhất.
số vốn đầu tư lớn nhất.
Nhận định nào sau đây là đúng về đồng bằng tây Xibia của Liên bang Nga?
Là khu vực tương đối cao, nhiều đồi núi thấp, màu mỡ.
Là khu vực thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Tập trung nhiều khoáng sản đặc biệt dầu mỏ, khí đốt.
Là vùng chăn nuôi chính của Liên Bang Nga.
Nhận xét đúng nhất về khả năng phát triển kinh tế của đồng bằng Tây Xi -bia là
không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhưng giàu khoáng sản.
thuận lợi cho công nghiệp khai thác khoáng sản, luyện kim.
chỉ thuận lợi cho phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng.
thuận lợi để phát triển nông nghiệp, công nghiệp năng lượng.
Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình dân cư của nước Nga?
Dân cư chủ yếu sống ở ven Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng phía Nam.
Tỉ suất sinh thấp hơn tỉ suất tử dẫn đến tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên âm.
Liên bang Nga có hơn 100 dân tộc, trong đó chủ yếu là người Tac-ta.
Sự nhập cư của nhiều người nước ngoài làm dân số tăng nhanh chóng.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm phân bố dân cư của Liên bang Nga?
Tập trung cao ở phía Đông và thưa thớt ở phía Tây.
Tập trung cao ở phía Đông và trung tâm, thưa thớt ở phía Tây.
Tập trung cao ở trung tâm, thưa thớt ở phía Đông và phía Tây.
Tập trung cao ở phía Tây và Nam, thưa thớt ở phía Đông và Bắc.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những khó khăn, biến động về kinh tế của Liên bang Nga đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là
tình hình chính trị bất ổn định.
tình trạng dân Nga ra nước ngoài
sự khó khăn về mặt khoa học
bị các nước phương Tây cô lập.
Đại bộ phận dân cư LB Nga tập trung ở
Phần lãnh thổ thuộc châu Âu.
Phần phía Tây
Phần lãnh thổ thuộc châu Á.
Phần phía Đông.
Một trong những nguyên nhân về mặt xã hội đã làm giảm sút khả năng cạnh tranh của Liên bang Nga trên thế giới là
tỉ suất gia tăng dân số thấp.
dân cư phân bố không đều.
thành phần dân tộc đa dạng.
tình trạng chảy máu chất xám.
Tài nguyên khoáng sản của Liên bang Nga thuận lợi để phát triển những ngành công nghiệp nào sau đây?
Năng lượng, luyện kim, hóa chất.
Năng lượng, luyện kim, cơ khí.
Năng lượng, luyện kim, dệt.
Năng lượng, vật liệu xây dựng.
Nguyên nhân nào sau đây quan trọng nhất làm cho vùng phía Bắc Liên bang Nga dân cư thưa thớt?
Khí hậu lạnh giá.
Địa hình chủ yếu là núi cao.
Đất đai kém màu mỡ.
Giao thông kém phát triển.
Khó khăn lớn nhất trong quá trình phát triển kinh tế của Liên bang Nga là
địa hình nhiều núi cao, đầm lầy.
lãnh thổ rộng lớn, đường biên giới dài.
dân số đang có nguy cơ giảm, già hóa.
phân hóa giàu nghèo, chảy máu chất xám.
Ở LB Nga chủ yếu là rừng lá kim vì
nằm trong vành đai ôn đới
là đồng bằng màu mỡ
nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt.
là cao nguyên rộng lớn.
Nguyên nhân cơ bản khiến GDP của LB Nga tăng nhanh trong giai đoạn 2000 - 2015 là
thực hiện chiến lược kinh tế mới.
nguồn tài nguyên phong phú, lực lượng lao động trình độ cao.
thoát khỏi sự bao vây, cấm vận về kinh tế.
huy động được nguồn vốn đầu tư lớn từ bên ngoài.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình của LB Nga sau khi Liên bang Xô viết tan rã?
Tốc độ tăng trưởng GDP âm.
Sản lượng các ngành kinh tế giảm
Tình hình chính trị, xã hội ổn định.
Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Các đảo Nhật Bản lần lượt từ nam lên bắc là
Hôn- su, Kiu-xiu, Xi-cô-cư, Hô-cai-đô.
Kiu-Xiu, Xi-cô-cư, Hôn-su, Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư, hôn-su, kiu-xiu, Hô-cai-đô.
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Hô-cai-đô.
Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều trên cả nước.
Có nhiều sông lớn bồi tụ những đồng bằng phù sa màu mỡ.
Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thủy điện.
Các sông có giá trị tưới tiêu nhưng không có giá trị thủy điện.
Dân số Nhật Bản không có đặc điểm nào sau đây?
Tỉ lệ người già ngày càng cao.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.
Quy mô dân số ngày càng tăng nhanh.
Ý nào dưới đây không đúng với địa hình Nhật Bản?
Cao ở giữa, thấp về hai phía.
Chủ yếu là đồi núi cao trong đó có nhiều núi lửa.
Cao ở phía tây bắc, thấp dần về phía đông nam.
Chủ yếu là núi thấp và trung bình trong đó có nhiều núi lửa
Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất đối với Nhật Bản là
bão
sóng thần.
vòi rồng
động đất, núi lửa.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số già.
tập trung chủ yếu ở miền núi.
quy mô không lớn.
tốc độ gia tăng dân số cao.
Phát biểu không đúng về đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản là
có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
địa hình chủ yếu là đồi núi, nhiều núi lửa.
nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, ít mưa.
có nhiều thiên tai động đất, núi lửa, sóng thần.
Khí hậu của Nhật Bản chủ yếu là
hàn đới và ôn đới lục địa.
ôn đới và cận nhiệt đới hải dương
hàn đới và ôn đới hải dương.
ôn đới và cận nhiệt đới lục địa.
Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu
gió mùa.
chí tuyến
lục địa
hải dương.
Các hải cảng lớn của Nhật Bản là Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca đềunằm ở đảo
Hô-cai-đô
Xi-cô-cư
Hôn-su.
Kiu-xiu.
Ngành công nghiệp được coi là ngành mũi nhọn của Nhật Bản là
chế tạo xe máy
sản xuất điện tử.
xây dựng.
tàu biển.
Loại khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn nhất ở Nhật Bản?
Than đá và đồng.
Dầu mỏ và khí đốt.
Than và sắt.
Than đá và dầu khí.
Nhân tố nào sau đây làm cho khí hậu Nhật Bản phân hóa thành khí hậu ôn đới và khí hậu cận nhiệt?
Nhật Bản là một quần đảo.
Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa.
Các dòng biển nóng và lạnh.
Lãnh thổ trải dài theo hướng Bắc - Nam.
Nhận xét nào sau đây không chính xác về đặc điểm dân cư của Nhật Bản?
Phần lớn dân số Nhật Bản tập trung ở các đô thị.
Tốc độ tăng dân số Nhật Bản hiện nay thấp và đang giảm dần.
Nhật Bản là nước đông dân nhưng mật độ dân số không cao.
Các đảo ở phía Bắc nhìn chung có mật độ dân số thấp hơn ở phía nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên Nhật Bản?
Quần đảo Nhật Bản nằm ở phía Đông Á.
Nhật Bản là nước giàu tài nguyên khoáng sản
Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu gió mùa.
Nhật Bản thưởng xảy ra động đất, núi lửa.
Đảo chiếm 61% tổng diện tích đất nước Nhật Bản là
Hô-cai-đô
Xi-cô-cư
Hôn-su
Kiu-xiu.
Nhật Bản nằm ở khu vực nào dưới đây?
Đông Á
Bắc Á
Nam Á.
Tây Á.
Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
sản phẩm công nghiệp rất phong phú, đáp ứng được nhu cầu trong nước.
giá trị sản lượng công nghiệp lớn, nhiều ngành có vị trí cao trên thế giới.
quy mô sản xuất công nghiệp lớn, xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp.
80% lao động làm việc trong công nghiệp, thu nhập của công nhân cao.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
quy mô không lớn
gia tăng dân số cao
dân số trẻ
dân số già.
Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
sản phẩm nông nghiệp.
sản phẩm thô chưa qua chế biến
năng lượng và nguyên liệu.
sản phẩm công nghiệp chế biến.
Bạn hàng chủ yếu của Nhật Bản với các nước đang phát triển là
các nước ASEAN và liên minh châu Âu EU.
các nước và vùng lãnh thổ ở khu vực Tây Nam Á.
các nước ở khu vực châu Mĩ Latinh và châu Phi.
các nước và lãnh thổ công nghiệp mới ở châu Á.
Đảo nào có diện tích lớn nhất Nhật Bản?
Hô - cai - đô
Kiu - xiu
Hôn - su.
Xi - cô - cư.
Hạn chế lớn về tự nhiên của Nhật Bản là
vùng biển có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
phía bắc có khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt.
nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít mưa.
có nhiều thiên tai như: động đất, núi lửa, sóng thần, bão.
Sự già hóa dân số của Nhật Bản thể hiện ở
Tuổi thọ trung bình thấp.
Tỉ lệ người già trong dân cư lớn.
Tốc độ gia tăng dân số cao.
Tỉ lệ trẻ em ngày càng nhiều.
Năng suất lao động xã hội ở Nhật Bản do dân cư
không độc lập suy nghĩ.
không làm việc tăng ca.
làm việc chưa tích cực.
làm việc tích cực, trách nhiệm
Những năm 1973 - 1974 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm sút mạnh là do
khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới.
sức mua thị trường trong nước yếu
khủng hoảng tài chính trên thế giới.
thiên tai động đất, sóng thần sảy ra nhiều.
Những hoạt động kinh tế nào có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Du lịch và thương mại
Bảo hiểm và tài chính.
Thương mại và tài chính.
Đầu tư ra nước ngoài.
Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản lượng
chè
lúa gạo
cà phê
tơ tằm.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế hiện nay là
thiếu tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai.
thiếu tài nguyên khoáng sản, khí hậu khắc nghiệt.
thiếu tài nguyên khoáng sản, địa hình bị chia cắt.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều động đất và sóng thần.
Nguyên nhân chính tạo ra những sản phẩm mới làm cho công nghiệp Nhật Bản có sức cạnh tranh trên thị trường là
áp dụng kĩ thuật mới, mua bằng sáng chế.
tập trung cao độ vào ngành then chốt.
duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.
chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản?
Diện tích đất nông nghiệp nhỏ.
Lao động chiếm tỉ trọng thấp
Tỉ trọng rất nhỏ trong GDP.
Điều kiện sản xuất khó khăn.
Diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm dần do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu trong nước giảm.
Thay đổi cơ cấu cây trồng
Diện tích đất nông nghiệp ít.
Thiên tai thường xuyên xảy ra.
Ngành nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế của vùng
Hôn-su
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu
Vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn chủ yếu do
nằm ở nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
có đường bờ biển dài và vùng biển rộng.
khí hậu ôn đới gió mùa, dòng biển nóng chảy qua.
nằm ở nơi di lưu của các luồng sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tình hình dân số Nhật Bản?
Đông dân, tập trung ở các thành phố ven biển.
Tỉ lệ trẻ em thấp và đang giảm dần.
Tốc độ gia tăng dân số thấp và đang tăng dần.
Tỉ lệ người già cao và đang tăng dần.
Nhật Bản duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng là
vừa phát triển ngành công nghiệp, vừa phát triển ngành nông nghiệp.
vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công.
vừa phát triển các ngành kinh tế trong nước, vừa đẩy mạnh kinh tế đối ngoại.
vừa phát triển các xí nghiệp trong nước, vừa phát triển xí nghiệp ở nước ngoài.
Phần lớn dân cư Nhật Bản phân bố ở
các thành phố ven biển.
vùng nông thôn đảo Hôn - su
khu vực ven biển phía tây.
vùng núi thấp đảo Hô - cai - đô.
Ý nào sau đây không phải là hậu quả của xu hướng già hóa dân số ở Nhật Bản?
Chi phí phúc lợi xã hội nhiều.
Lao động có nhiều kinh nghiệm.
Thiếu lao động bổ sung.
Chiến lược kinh tế- xã hội bị ảnh hưởng.
Ngành công nghiệp không có lợi thế về tài nguyên nhưng vẫn giữ vị trí cao trên thế giới là
dệt
chế biến lương thực
luyện kim
chế biến thực phẩm.
Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở phía nào của lãnh thổ?
Bắc
Tây Bắc
Nam
Đông Nam.
Đặc tính cần cù, có tinh thần trách nhiệm rất cao, coi trọng giáo dục của người lao động
tạo nên sự cách biệt của người Nhật với người dân tất cả các nước khác.
là trở ngại khi Nhật Bản hợp tác quốc tế về lao động với các nước khác.
là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển.
có ảnh hưởng không nhiều đối sự nghiệp phát triển kinh tế của Nhật Bản.
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
có nguồn lao động dồi dào, trình độ người lao động cao
không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao.
hạn chế sử dụng nhiều nguyên nhiên liệu, lợi nhuận cao.
có nguồn vốn lớn, nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản đối với phát triển kinh tế là
đường bờ biển quá dài
nghèo tài nguyên khoáng sản
khí hậu phân hóa phức tạp.
các đảo nằm cách xa nhau.
Ngành giao thông vận tải biển của Nhật Bản có điều kiện thuận lợi để phát triển là
vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ thuận lợi
số dân rất đông, nhu cầu giao lưu lớn
công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời.
ngành đánh bắt hải sản phát triển mạnh.
Một trong những đặc điểm nổi bật của nguồn lao động Nhật Bản là
có tinh thần đoàn kết và tự cường dân tộc.
trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới.
ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
năng động, sáng tạo và tự chủ trong công việc.
Ngành nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản là do
ưu tiên phát triển ngành dịch vụ
diện tích đất trong nông nghiệp ít.
ưu tiên phát triển ngành công nghiệp.
có điều kiện nhập khẩu lương thực.
Ngành vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh là do
vị trí bao bọc bởi biển và đại dương
nhu cầu xuất, nhập khẩu rất lớn
cơ khí đóng tàu phát triển từ lâu đời.
ngành đánh bắt hải sản phát triển.
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp?
Thiếu lương thực.
Diện tích đất nông nghiệp ít
Công nghiệp phát triển.
Công nghiệp phát triển.Muốn tăng năng suất.
Nguyên nhân nào sau đây là đúng nhất làm cho Nhật Bản có lượng mưa trung bình năm cao?
Là quốc gia quần đảo.
Có vùng biển rộng, gió mùa, có các dòng biển nóng.
Có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
Địa hình núi chiếm phần lớn diện tích.
Một trong những tác động tích cực do cơ cấu dân số già đem lại cho Nhật Bản là
tăng nguồn phúc lợi cho xã hội.
giảm bớt chi phí đầu tư cho giáo dục
tăng sức ép cho nền kinh tế.
thiếu đội ngũ kế cận cho nguồn lao động.
Ý nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Có sự khác nhau theo mùa.
Thay đổi từ bắc xuống nam.
Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
Mùa đông ở phần lãnh thổ phía Bắc Nhật Bản có đặc điểm
ngắn, lạnh và có tuyết.
kéo dài nhưng không lạnh lắm.
kéo dài, lạnh và có tuyết.
kéo dài, lạnh nhưng không có tuyết.
Khí hậu miền nam Nhật Bản có đặc điểm
mùa đông ôn hoà; mùa hạ nóng, nhiều mưa, bão.
khô nóng quanh năm.
nóng ẩm quanh năm.
mùa đông lạnh, mùa hạ nóng và có mưa nhiều.
Người dân Nhật Bản có trình độ dân trí cao chủ yếu là do
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
chất lượng cuộc sống tốt
chính sách thu hút nhân tài.
chú trọng đầu tư cho giáo dục.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho Nhật Bản có ngư trường lớn?
Vùng biển có diện tích rộng lớn.
Có dòng biển nóng và lạnh gặp nhau
Vùng biển nóng ấm quanh năm.
Bờ biển nhiều vũng vịnh, đầm phá.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nhật Bản không bao gồm
các sản phẩm nông nghiệp
nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
các loại nhiên liệu hóa thạch.
các sản phẩm công nghiệp chế tạo.
Nhật Bản tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp nhằm
tự chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
đảm bảo nguồn lương thực trong nước.
tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao.
tăng năng suất và chất lượng nông sản.
Các cây trồng phổ biến của Nhật Bản là
lúa gạo, chè, thuốc lá, dâu tằm.
lúa gạo, ngô, cà phê, hồ tiêu
lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu.
lúa gạo, cà phê, thuốc lá, dâu tằm.
Ngoại thương của Nhật Bản có vai trò to lớn trong nền kinh tế chủ yếu là do
thực hiện việc hợp tác phát triển với nhiều quốc gia.
nhu cầu về hàng hóa nhập ngoại của người dân cao.
nền kinh tế gắn bó chặt chẽ với thị trường thế giới.
hoạt động đầu tư ra các nước ngoài phát triển mạnh.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh mẽ?
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu lớn.
Nhu cầu đi nước ngoài của người dân cao.
Đất nước quần đảo, có hàng vạn đảo lớn nhỏ.
Đường bờ biển dài, có nhiều vịnh biển sâu.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu để Nhật Bản phát triển đánh bắt hải sản là
có nhiều ngư trường rộng lớn.
ngư dân có nhiều kinh nghiệm
có truyền thống đánh bắt lâu đời.
công nghiệp chế biến phát triển.
Nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 1950 - 1973 không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, áp dung kĩ thuật mới.
Tập trung cao độ phát triển các ngành then chốt theo từng giai đoạn.
Đẩy mạnh buôn bán vũ khí thu được nguồn lợi nhuận khổng lồ.
Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng, gồm các xí nghiệp lớn, nhỏ, thủ công.
Cơ cấu kinh tế hai tầng được Nhật Bản áp dụng có nội dung là
vừa đẩy mạnh phát triển công nghiệp, vừa phát triển dịch vụ.
vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tổ chức sản xuất nhỏ, thủ công.
vừa đẩy mạnh phát triển kinh tế ở thành thị, vừa phát triển kinh tế nông thôn
vừa đẩy mạnh phát triển công nghiệp, vừa phát triển nông nghiệp nông thôn.
Những năm 1973 - 1974 và 1979 - 1980, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân chủ yếu là do
khủng hoảng dầu mỏ thế giới.
khủng hoảng tài chính thế giới.
có nhiều thiên tai.
cạn kiệt về tài nguyên khoáng sản.
Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ vủa Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới về thương mại.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng.
Phần lớn giá trị xuất khẩu của Nhật Bản luôn lớn hơn giá trị nhập khẩu là do
chủ yếu nhập nguyên liệu giá rẻ, xuất khẩu sản phẩm đã qua chế biến giá thành cao.
số lượng các mặt hàng xuất khẩu vượt trội so với số lượng các mặt hàng nhập khẩu.
không phải nhập khẩu các mặt hàng phục vụ cho các hoạt động sản xuất và đời sống.
sản phẩm xuất khẩu của Nhật Bản có giá trị rất cao, thị trường xuất khẩu ổn định.
Đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản vì
là quốc gia được bao bọc bởi biển và đại dương, nhiều ngư trường lớn.
có nhu cầu rất lớn về nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm.
ngành này cần nguồn vốn đầu tư ít nhưng có năng suất và hiệu quả cao.
ngành này không đòi hỏi cao về trình độ và tay nghề của người lao động
Diện tích trồng lúa của Nhật Bản ngày càng giảm không phải do
diện tích cây công nghiệp tăng.
mức tiêu thụ gạo bình quân giảm
năng suất lúa ngày càng cao
xu hướng nhập khẩu gạo từ bên ngoài.
Đánh bắt hải sản được coi là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản vì
vùng biển có các ngư trường lớn giàu nguồn lợi.
nhu cầu nguyên liệu công nghiệp thực phẩm lớn.
cần vốn đầu tư rất ít, năng suất và hiệu quả cao.
ngành này không đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.
Diện tích trồng lúa của Nhật Bản ngày càng giảm chủ yếu do
thay đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp.
mức tiêu thụ gạo giảm, năng suất lúa ngày càng cao.
một phần diện tích trồng lúa dành cho quần cư.
có xu hướng nhập khẩu gạo từ bên ngoài.
Nguyên nhân nào sau đây khiến các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản thường tập trung ở ven biển duyên hải Thái Bình Dương?
Tăng sức cạnh tranh với các cường quốc.
Để có điều kiện phát triển nhiều ngành công nghiệp, tạo cơ cấu ngành đa dạng.
Giao thông biển có vai trò ngày càng quan trọng.
Sản xuất công nghiệp Nhật Bản lệ thuộc nhiều vào thị trường về nguyên liệu và xuất khẩu.
Dân số già sẽ ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản?
Chi phí nhiều cho giáo dục và nâng cao chất lượng dân cư.
Không có điều kiện phát triển các ngành dịch vụ.
Thiếu lực lượng lao động trong tương lai.
Giải quyết việc làm cho người lao động gặp khó khăn.
Nguyên nhân nào sau đây khiến Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ?
Sử dụng ít lao động, ít nhiên liệu trong sản xuất.
Đem lại nhiều lợi nhuận đáng kể cho nền kinh tế Nhật Bản
Phù hợp với xu thế chung của thế giới.
Có nguồn lao động cần cù, trình độ cao, thích ứng nhanh với khoa học kĩ thuật, vốn mạnh.
Năng suất lao động xã hội ở Nhật Bản cao chủ yếu do người lao động Nhật Bản
luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động.
thường xuyên tăng ca và tăng cường độ lao động.
làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước.
làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao
Tốc độ gia tăng dân số hàng năm của Nhật Bản thấp dẫn đến hậu quả chủ yếu là
thiếu nguồn lao động trong tương lai
chi phí cho phúc lợi xã hội lớn.
ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục.
kìm hãm sự phát triển kinh tế.
Nguyên nhân chính khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong nông nghiệp là
thiếu lương thực thực phẩm.
công nghiệp phát triển.
diện tích đất nông nghiệp ít.
muốn tăng năng suất.
Nhận xét nào sau đây không đúng về nông nghiệp của Nhật Bản?
Lúa gạo là cây trồng thứ yếu.
Chăn nuôi tương đối phát triển, các vật nuôi chính là bò, lợn, gà.
Chè, thuốc lá, dầu tằm là những cây trồng phổ biến.
Chăn nuôi theo phương pháp tiên tiến bằng hình thức trang trại.
Mục đích chính của việc đầu tư ra nước ngoài của các công ty Nhật Bản là
tranh thủ tài nguyên, thị trường, sức lao động tại chỗ.
bành trướng về tài chính nhằm tạo them lợi nhuận
giải quyết tình trạng thiếu lao động trầm trọng trong nước
mở rộng ảnh hưởng chính trị của Nhật Bản đối với các nước.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
tàu biển, ôtô, dược phẩm.
tàu biển, ôtô, sản phẩm tin học.
lương thực, ôtô, tàu biển.
thực phẩm, dược phẩm, sản phẩm tin học.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
lương thực, thực phẩm, mĩ phẩm
lương thực, thực phẩm, năng lượng.
lương thực, thực phẩm, máy móc.
thực phẩm, dược phẩm, năng lượng.
Mùa hạ ở Nhật Bản mưa nhiều do ảnh hưởng chủ yếu của
gió Tây ôn đới và các dòng biển nóng.
gió Mậu dịch và địa hình nhiều đồi núi.
gió mùa Đông Nam và các dòng biển nóng
gió mùa Tây Bắc và địa hình nhiều đồi núi.
