wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa lí giữa kì 2

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, những ngành đang được phát triển mạnh là :

a)

Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, kinh tế biển

b)

Trồng cây ăn quả cận nhiệt đới và chăn nuôi bò, lợn.

c)

Trồng cây dược liệu và chăn nuôi ngựa, dê và gia cầm

d)

Trồng cây chè, quế, hồi, chăn nuôi gia súc nhỏ và thủy sản

2.

ý nào dưới đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Có diện tích rộng nhất so với các vùng khác trong cả nước

b)

Có số dân đông nhất so với các vùng khác trong cả nước

c)

Có sự phân hóa thành hai tiểu vùng

d)

Tiếp giáp với Trung Quốc và Lào

3.

Tỉnh nào dưới đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Hà Nam

b)

Thanh Hóa

c)

Vĩnh Phúc

d)

Tuyên Quang

4.

Một trong những thế mạnh thế mạnh về nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

cây trồng ngắn ngày

b)

nuôi thuỷ sản

c)

chăn nuôi gia súc lớn

d)

chăn nuôi gia cầm

5.

Khó khăn đối với việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không bao gồm:

a)

hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối

b)

tình trạng thiếu nước về mùa đông.

c)

mạng lưới cơ sở chế biến nông sản

d)

kinh nghiệm trồng và chế biến của người dân

6.

Để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, trước hết cần phải

a)

Sử dụng tốt nguồn lao động tại chỗ

b)

Bố trí các cơ sở công nghiệp chế biến gần gần vùng nguyên liệu

c)

Đào tạo cán bộ khoa học - kĩ thuật

d)

Hoàn thiện cơ sở hạ tầng về giao thông và năng lượng

7.

Nguyên nhân dẫn tới sự khác nhau về cơ cấu cây công nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên trước hết là do

a)

Khác nhau về vị trí địa lí rồi mới đến địa hình và đất đai

b)

Khác nhau về đất đai, khí hậu rồi đến địa hình

c)

Khác nhau về khí hậu đến đất đai và địa hình

d)

Chủ yếu là do sự khác nhau về đất đai

8.

Ngành kinh tế biển nào dưới đây không xuất hiện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản

b)

Khai thác dầu khí

c)

Giao thông vận tải biển

d)

Du lịch biển

9.

Tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ có đàn trâu lớn nhất nước ta?

a)

Cơ sở chế biến rất phát triển

b)

Có nhiều đồng cỏ, khí hậu thích hợp

c)

Nhu cầu tiêu thụ trâu lớn nhất

d)

Nhu cầu sức kéo trong sản xuất nông nghiệp lớn

10.

Ý nào là hạn chế trong việc phát triển kinh tế biển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Có vùng biển không rộng nhưng kín gió

b)

Bờ biển khúc khuỷu, nhiều đảo ven bờ

c)

Nhiều cảnh quan đẹp

d)

Có mùa đông lạnh nhất cả nước

11.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết cây chè được trồng chủ yếu ở những vùng nào sao đây:

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long

12.

Điều kiện sinh thái nông nghiệp nổi bật ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

khí hậu phân ra hai mùa mưa, khô rõ rệt

b)

thường xảy ra bão, lụt, nạn cát bay, gió Lào

c)

nhiều vụng biển thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản

d)

khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh

13.

Điều khác biệt về vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ so với các vùng khác trong cả nước là

a)

Có biên giới với Trung Quốc và Lào

b)

Có tất cả các tỉnh giáp biển

c)

Nằm ở vị trí trung chuyển giữa miền Bắc và miền Nam

d)

Giáp Lào và Campuchia

14.

Khó khăn về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Triều cường, xâm nhập mặn

b)

Rét đậm, rét hại

c)

Cát bat , cát lấn      

d)

Sóng thần

15.

Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do

a)

nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm

b)

có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới

c)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh

d)

đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn

16.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

a)

thiếu nước về mùa đông

b)

hiện tượng rét đậm, rét hại

c)

chất lượng đồng cỏ chưa cao

d)

địa hình bị chia cắt phức tạp

17.

Dựa vào Atlat trang 4,5, tỉnh lị của tỉnh Quảng Ninh là 

a)

Việt Trì

b)

Nghĩa Lộ

c)

Hạ Long

d)

Vĩnh Yên

18.

Nơi có thể trồng rau ôn đới và sản xuất hạt giống rau quanh năm ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là?

a)

Mẫu Sơn (Lạng Sơn)

b)

Mộc Châu (Sơn La).

c)

Đồng Văn (Hà Giang)

d)

Sa Pa (Lào Cai).

19.

Vùng than lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phổ biến ở tỉnh

a)

Lạng Sơn

b)

Quảng Ninh

c)

Thái Nguyên

d)

Lào Cai

20.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về trồng và chế biến cây công nghiệp, câu dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới là do?

a)

Khí hậu nhiệt đới, độ ẩm cao

b)

Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh và ảnh hưởng của địa hình núi

c)

Khí hậu có sự phân mùa

d)

Lượng mưa hàng năm lớn

21.

Tỉnh nào dưới đây vừa có đường biên giới trên bộ vừa ó đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc?

a)

Quảng Ninh

b)

Hà Giang

c)

Hòa Bình      

d)

Cao Bằng

22.

Các khoáng sản có trữ lượng lớn của Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

than đá, sắt, apatit, đá vôi

b)

than đá, sắt, dầu khí, crôm, apatit

c)

crôm, vàng, titan, bô xít, than nâu.                  

d)

than bùn, dầu khí, thiếc, bô xít.

23.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mùa đông lạnh nhất nước ta là do

a)

Có nhiều dãy núi cao hướng tây bắc- đông nam

b)

ảnh hưởng của vị trí và dãy núi hướng vòng cung

c)

Có vị trí giáp biển và đảo ven bờ nhiều

d)

Các đồng bằng đón gió

24.

Nguồn than khai thác của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu

a)

Phục vụ cho nhu cầu đời sống của nhân dân trong vùng

b)

Làm phụ gia cho công nghiệp hóa chất

c)

Phục vụ cho ngành luyện kim

d)

Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu

25.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Duyên hải miền Trung

d)

Đông Nam Bộ

26.

Để giải quyết tốt vấn đề lương thực, Đồng bằng sông Hồng cần

a)

Nhập khẩu lương thực

b)

Đẩy mạnh thâm canh, thay đổi cơ cấu mùa vụ

c)

Thu hút lực lượng lao động từ các vùng khác tới

d)

Nhập lương thực từ các vùng khác

27.

Phát triển kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng, nên tập trung vào:

a)

Giao thông vận tải, du lịch, khai thác - nuôi trồng thủy hải sản.

b)

Khai thác dầu khí,giao thông vận tải

c)

Làm muối, du lịch và dịch vụ cảng biển.

d)

Đánh bắt hải sản và du lịch

28.

Vùng Đồng bằng sông Hồng phải đẩy mạnh thâm canh tăng vụ là do

a)

Khả năng mở rộng diện tích hết sức khó khăn

b)

Có nguồn lao động dồi dào

c)

Khí hậu thuận lợi

d)

Nhu cầu thị trường tăng cao

29.

Nhân tố nào không phải là điều kiện thuận lợi của vùng Đồng bằng sông Hồng để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế?

a)

Nguồn lao động có trình độ cao

b)

Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn

c)

Cơ sở hạ tầng phụ vụ cho công nghiệp và dịch vụ tốt

d)

Giàu tài nguyên khoáng sản và năng lượng

30.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân để vùng Đồng bằng sông Hồng cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế?

a)

Cơ cấu kinh tế của vùng không còn phù hợp

b)

Vùng có điều kiện thuận lợi cho việc chuyển dịch

c)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội

d)

Các vùng khác đã chuyển dịch xong

31.

So với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng có

a)

Diện tích lớn hơn 

b)

Số dân ít hơn

c)

Kinh tế kém phát triển hơn

d)

Mùa đông ngắn hơn và đỡ lạnh hơn

32.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về dân số và lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng?

a)

Là vùng đông dân nhất nước ta

b)

Có nguồn lao động dồi dào

c)

Người lao động có kinh nghiệm và trình độ sản xuất

d)

Phần lớn dân số sống ở thành thị

33.

Hạn chế nào dưới đây không phải là của vùng Đồng bằng sông Hồng?

a)

Sức ép lớn của dân số

b)

Nhiều thiên tai

c)

Tài nguyên thiên nhiên đang bị suy thoái

d)

Cơ sở hạ tầng thấp nhất cả nước

34.

Tại sao tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng đang bị xuống cấp?

a)

Thường xuyên bị khô hạn

b)

Hệ số sử dụng đất cao

c)

Bón quá nhiều phân hữu cơ

d)

Xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh

35.

Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

tăng khu vực III, giảm khu vực I và II

b)

giảm khu vực I, tăng khu vực II và III

c)

tăng khu vực III và I, giảm khu vực II

d)

tăng khu vực I,giảm khu vực II và III

36.

Tại sao trong định hướng phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng lại chú trọng đến việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ?

a)

Để khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào

b)

Để sử dụng có hiệu quả thế mạnh về tự nhiên và con người

c)

Để thu hút triệt để nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta

d)

Để tận dụng thế mạnh về tiềm năng thuỷ điện và khoáng sản

37.

Ở Đồng bằng sông Hồng, việc sản xuất lương thực - thực phẩm có ‎nghĩa rất quan trọng, bởi vì :

a)

Là đồng bằng châu thổ màu mỡ, đất đai, khí hậu, nguồn nước phong phú

b)

Là vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm của cả nước, mật độ dân số quá cao

c)

Lúa là cây lương thực cổ truyền, người dân có kinh nghiệm thâm canh cây lúa nước từ rất sớm.

d)

Đảm nhận việc cung cấp lương thực - thực phẩm cho các vùng khác và xuất khẩu

38.

Tỉnh nào ở Đồng bằng sông Hồng có ngành công nghiệp khai thác khí đốt?

a)

Vĩnh Phúc

b)

Thái Bình

c)

Hải Dương

d)

Hưng Yên

39.

Về lâu dài, sản lượng lương thực ở ĐB sông Hồng có thể dẫn tới giới hạn của khả năng sản xuất là do :

a)

Dân số quá đông gia tăng tự nhiên còn cao nên phải đẩy mạnh thâm canh, quay vòng sử dụng đất.

b)

Áp dụng các biện pháp khoa học - kĩ thuật nhiều nhưng chưa hợp lí vào sản xuất.

c)

Nhu cầu về lương thực ngày càng tăng nhưng diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp.

d)

Thiên tai thường xảy ra ảnh hưởng lớn đến năng suất và sản lượng

40.

Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên nước ngọt phong phú chủ yếu là do

a)

có lượng mưa dồi dào

b)

nằm ở hạ nguồn hai hệ thống sông lớn

c)

địa hình bằng phẳng

d)

vị trí nằm tiếp giáp với biển

41.

Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu cả nước về số đàn lợn chủ yếu là do :

a)

Có nguồn thức ăn rất dồi dào, thị trường có nhu cầu lớn.

b)

Mô hình kinh tế trang trại và kinh tế VAC phát triển mạnh

c)

Lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm.

d)

Được Nhà nước đầu tư

42.

Vận tải đường thủy phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng là do :

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn, độ dốc nhỏ.

b)

Có hệ thống cảng sông, cảng biển rất phát triển

c)

Cơ sở vật chất - kĩ thuật và cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh

d)

Sông ngòi dày đặc, nhiều phù sa, có nhiều cửa sông lớn

43.

Ở Đồng bằng sông Hồng vấn đề việc làm là vấn đề hết sức nan giải vì

a)

nguồn lao động dồi dào, nền kinh tế còn chậm phát triển.

b)

nguồn lao động dồi dào, trình độ của người lao động còn hạn chế

c)

vùng có số dân đông, mật độ dân số cao nhất nước ta.

d)

cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ còn chậm chuyển dịch

44.

Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp so với tổng diện tích tự nhiên ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

15,4%                   

b)

79,5%               

c)

59,7%

d)

51,2%

45.

Vấn đề kinh tế - xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay là

a)

sức ép của dân số đối với phát triển kinh tế- xã hội.

b)

đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, ô nhiễm môi trường đô thị

c)

sự phát triển ồ ạt của các khu công nghiệp khu chế xuất

d)

tình trạng thu hẹp diện tích đất trồng lúa và vấn đề ô nhiễm môi trường.

 

46.

Tại sao các nhà máy thuỷ điện ở Bắc Trung Bộ chủ yếu có công suất nhỏ?

a)

Các sông suối luôn ít nước quanh năm

b)

Phần lớn sông ngắn, trữ năng thuỷ điện ít.

c)

Thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thuỷ điện quy mô lớn

d)

Nhu cầu tiêu thụ điện trong sản xuất và sinh hoạt chưa cao.

47.

Di sản thế giới nào không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Cố đô Huế      

b)

Phong Nha – Kẻ Bàng

c)

Nhã nhạc cung đình Huế      

d)

Di tích Mỹ Sơn

48.

Dựa vào Atlat trang 27,các trung tâm công nghiệp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là 

a)

Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Vinh, Huế

b)

Vinh, Huế, Bỉm Sơn, Thanh Hóa

c)

Bỉm Sơn, Huế, Thanh Hóa, Vinh

d)

Thanh Hóa, Vinh, Huế, Bỉm Sơn

49.

Các bãi biển của vùng Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là

a)

Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Thiên Cầm

b)

Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Lăng Cô

c)

Sầm Sơn, Lăng Cô, Cửa Lò, Thiên Cầm

d)

Cửa Lò, Sầm Sơn, Lăng Cô, Thiên Cầm

50.

Để phát huy thế mạnh công nghiệp của Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng hàng đầu cần giải quyết là

a)

điều tra trữ lượng các loại khoáng sản

b)

tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực chất lượng cao

c)

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng.

d)

thực hiện các chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài

51.

Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển vùng Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi khá rõ nét, chủ yếu là do

a)

phát triển nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn

b)

phát triển chăn nuôi đại gia súc và gia cầm

c)

phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

d)

phát triển vốn rừng, mở rộng các vùng thâm canh

52.

Khó khăn đối với việc đánh bắt thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ hiện nay là

a)

thiếu lực lượng lao động

b)

phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ

c)

ngư dân chưa có kinh nghiệm đánh bắt

d)

mưa bão diễn ra quanh năm

53.

Ranh  giới tự nhiên giữa vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là 

a)

dãy núi Hoành Sơn

b)

dãy núi Bạch Mã

c)

sông Bến Hải

d)

sông Gianh

54.

Bắc Trung Bộ, rừng giàu chủ yếu tập trung ở các tỉnh

a)

Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

b)

Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình

c)

Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.

d)

Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế

55.

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết BTB có bao nhiêu khu kinh tế ven biển?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

56.

Nguyên nhân hình thành gió fơn ở Bắc Trung Bộ là do

a)

Gió mùa Tây Nam vượt qua dãy Trường Sơn Bắc

b)

Gió mùa Đông Bắc vượt qua dãy Hoàng LIên Sơn

c)

Gió mùa Tây Nam vượt qua dãy Bạch Mã

d)

Gió mùa Đông Bắc vượt qua dãnh Hoành Sơn

57.

Ý nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc phát triển cơ sở hạ tầng(GTVT: đường bộ) ở Bắc Trung Bộ?

a)

Làm tăng vai trò trung chuyển, nối  các tỉnh miền Bắc với miền Nam.

b)

Đẩy mạnh giao lưu với Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh

c)

Tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới

d)

Hình thành các khu kinh tế cảng biển tạo thế phát triển kinh tế mở.

58.

Ở Bắc Trung Bộ, vấn đề hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư góp phần

a)

đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

b)

giải quyết việc làm cho người lao động, hạn chế du canh du cư.

c)

hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác có hiệu quả tiềm năng.

d)

tạo ra cơ cấu ngành, tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian

59.

Ý nghĩa nổi bật của việc xây dựng đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là

a)

tạo thế mở cho nền kinh tế, thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước

b)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực đồi núi phía tây

c)

góp phần hình thành cơ cấu liên hoàn nông – lâm – ngư nghiệp

d)

tạo thuận lợi cho việc xây dựng các cửa khẩu với Lào và Campuchia

60.

Việc hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với Bắc Trung Bộ là do

a)

phát triển kinh tế - xã hội của vùng còn nhiều khó khan

b)

lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam

c)

lãnh thổ gồm các khu vực đồi núi thấp, đồng bằng ven biển và biển

d)

không có khả năng phát triển công nghiệp

61.

Dựa vào Atlat trang 21, trung  tâm công nghiệp Vinh bao gồm các ngành nào sau đây ?

a)

Cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản

b)

Điện tử, dệt may, đóng tàu, chế biến nông sản

c)

Luyện kim màu, hoá chất phân bón, chế biến thực phẩm.

d)

Sản xuất giấy xenlulo, luyện kim đen, đóng tàu

62.

Dựa vào Atlat trang 27, ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP ở vùng Bắc Trung Bộ 

a)

nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

b)

công nghiệp và xây dựng

c)

dịch vụ

d)

kinh tế biển

63.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, những vùng nuôi nhiều bò ở nước ta là

a)

Tây Nguyên, Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

c)

Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên

64.

Để phát huy thế mạnh công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng cần giải quyết là

a)

phát triển giáo dục và đào tạo

b)

điều tra, quy hoạch các mỏ quặng đã có

c)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài

d)

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng

65.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, vùng Bắc Trung Bộ có

a)

5 tỉnh

b)

6 tỉnh

c)

7 tỉnh

d)

8 tỉnh

66.

Cảng nước sâu Dung Quất ở Quảng Ngãi gắn liền với

a)

Nhà máy sản xuất xi măng

b)

Nhà máy lọc dầu

c)

Nhà máy đóng tàu biển và tàu sông

d)

Nhà máy sản xuất mía đường

67.

Các cảng thuộc Duyên hải miền Trung là :

a)

Cái Lân, Cửa Lò, Sài Gòn, Quy Nhơn, Nha Trang

b)

Cửa Lò, Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang

c)

Nha Trang, Qui Nhơn, Hải Phòng, Đà Nẵng

d)

Nha Trang, Sài Gòn, Đà Nẵng, Cần Thơ

68.

Các ngành công nghiệp chủ yếu ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là

a)

cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng

b)

cơ khí, luyện kim đen, luyện kim màu, sản xuất hàng tiêu dùng

c)

cơ khí, nhiệt điện, sản xuất ô tô, sản xuất hàng tiêu dùng

d)

cơ khí, luyện kim màu, sản xuất hàng tiêu dùng

69.

Di sản văn hóa thế giới thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn

b)

Phố cổ Hội An, Phong Nha Kẽ Bàng

c)

Di tích Mỹ Sơn, Phan Rang – Tháp Chàm

d)

Di tích Mỹ Sơn, Cố Đô Huế

70.

Các huyện đảo thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Hoàng Sa, Lý Sơn, Phú Quý, Trường Sa

b)

Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Đảo, Lý Sơn

c)

Lý Sơn, Cồn Cỏ, Phú Quốc, Côn Đảo

d)

Hoàng Sa, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc

71.

Điểm giống nhau về tự nhiên của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Tất cả các tỉnh đều có biển

b)

Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn

c)

Vùng biển rộng và thềm lục địa sâu

d)

Vùng trung du trải dài

72.

Dựa vào Atlat Địa lí trang 28, hai trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ  là

a)

Đà Nẵng,Nha Trang

b)

Đà Nẵng, Quảng Ngãi

c)

Nha Trang, Bình Định

d)

Nha Trang, Quảng Ngãi

73.

Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Tạo điều kiện khai thác nguồn khoáng sản giàu có của vùng.

b)

Khắc phục những yếu kém về cơ sở hạ tầng do hậu quả của chiến tranh và thiên tai

c)

Tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và sự phân công lao động mới.

d)

Tạo điều kiện cho việc xây dựng vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

74.

Tuyến đường nối Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên

a)

Các quốc lộ 14, 15, 19, 20, 21 và 26

b)

Các quốc  lộ 19, 24, 25, 26, 27 và 28

c)

Các quốc lộ 19, 20, 24, 26, 27 và 28.

d)

Các quốc lộ 14, 19, 21, 24, 27 và 28

75.

Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có nhiều các cảng biển nước sâu nhờ

a)

Có hệ thống núi ăn lan ra tận biển

b)

Có nhiều vũng vịnh, sông nhỏ ít sa bồi

c)

Có nhiều dòng chảy lớn, cửa sông rộng

d)

Có nhiều dãy núi lấn sát ra biển chia cắt đồng bằng, sông ngắn dốc

76.

Đồng bằng có đất đai màu mỡ nhất của Duyên hải Nam Trung Bộ nằm ở hạ lưu sông

a)

Thu Bồn

b)

Vu Gia

c)

Trà Khúc

d)

Đà Rằng

77.

Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc nuôi trồng thủy sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 

a)

bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, đầm phá

b)

có nhiều loại hải sản quí

c)

nhiều ngư trường lớn

d)

hoạt động chế biến thủy sản đa dạng

78.

Hoạt động công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đang khởi sắc do

a)

cơ sở hạ tầng được cải thiện, thu hút đầu tư nước ngoài

b)

cơ sở năng lượng của vùng được đảm bảo

c)

số lượng và chất lượng lao động tăng

d)

vị trí địa lí thuận lợi trao đổi hàng hóa.

79.

Căn cứ vào Atlat  Địa lí trang 30, hãy cho biết các tỉnh, thành phố nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thuộc vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung?(Không ra)

a)

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định

b)

Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hòa, Bình Định

c)

Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định

d)

Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hòa

80.

Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành:

a)

Trồng trọt

b)

Chăn nuôi.

c)

Kinh tế biển

d)

Khai thác khoáng sản

81.

Những sân bay đang hoạt động của Duyên hải Nam Trung Bộ kể theo thứ tự từ bắc vào nam :

a)

Đà Nẵng, Phù Cát, Chu Lai, Tuy Hoà, Cam Ranh

b)

Đà Nẵng, Chu Lai, Phù Cát, Tuy Hoà, Cam Ranh

c)

Đà Nẵng, Cam Ranh, Tuy Hoà, Chu Lai, Phù Cát

d)

Cam Ranh, Tuy Hoà, Phù Cát, Chu Lai, Đà Nẵng

82.

Các tỉnh ( thành phố) của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là

a)

Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định , Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

b)

Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

c)

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

d)

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận

83.

Tỉnh duy nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển là

a)

Khánh Hòa    

b)

Quảng Nam

c)

Quảng Ngãi      

d)

Bình Thuận

84.

Duyên hải Nam Trung Bộ có hoạt động dịch vụ hàng hải phát triển mạnh do

a)

có nhiều vịnh nước sâu để xây dựng cảng

b)

cửa ngỏ ra biển của Tây Nguyên, Campuchia

c)

tỉnh nào cũng giáp biển, vùng biển rộng

d)

ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

85.

mùa khô ở Đồng Bằng sông Cửu long kéo dài từ

a)

tháng 11 đến tháng 4 năm sau

b)

tháng 5 đến tháng 10

c)

tháng 12 đến tháng 4 năm sau

d)

tháng 5 đến tháng 11