Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN tập giữa kì

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia

a)

Tự do.

b)

Độc lập.

2.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân làm gì để giải quyết nạn đói trước mắt trong những năm 1945 – 1946?

a)

Tăng gia sản xuất.

b)

Nhường cơm sẻ áo

3.

Với Tạm ước 14 - 9 - 1946, ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về

a)

Kinh tế - văn hoá

b)

Kinh tế - chính tr

4.

Từ ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra sách lược gì

a)

Hòa hoãn với cả hai thế lực ngoại xâm để có thêm thời gian chuẩn bị lực lượng.

b)

Hoà hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa dân quốc ra khỏi nước ta.

5.

Từ năm 1951 Đảng đã ra hoạt động công khai với tên gọi

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Đảng cộng sản Việt Nam

6.

Việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam được giao cho quân đội nước nào?

a)

Quân đội Anh và quân đội Mĩ.

b)

Quân đội Anh và quân Trung Hoa Dân Quốc.

7.

Ta đã chọn giải pháp nào sau khi Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946) được kí kết?

a)

“Hòa để tiến”.

b)

Cầm súng đánh Pháp.

8.

Báo cáo chính trị của chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

Trình bày rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam.

b)

Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng qua các chặng đường lịch sử đấu tranh oanh liệt

9.

Nội dung nào sau đây được đề cập đến trong Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946?

a)

Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự trị

b)

Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên Hiệp Pháp

10.

Từ ngày 6-3-1946 Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương “hoà để tiến“ với thế lực ngoại xâm nào?

a)

Quân Pháp

b)

Quân Anh

11.

Để bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, ngày 6-1-1946, chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tổ chức

a)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội.

b)

Cuộc bầu cử hội đồng nhân dân các cấp

12.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động phong trào “Tuần lễ vàng’, “quỹ độc lập” nhằm

a)

Giải quyết khó khăn về vấn đề tài chính

b)

Giải quyết căn bản nạn đói

13.

Cùng với việc xác nhận thành tích của Chính phủ lâm thời trong những ngày đầu xây dựng chế độ mới, Quốc hội khóa I đã thông qua

a)

Danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh là chủ tịch và lập ban dự thảo hiến pháp

b)

Bản Hiếp pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hò

14.

Ngày 2/3/1946, ở nước ta diễn ra sự kiện

a)

Phiên họp đầu tiên của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

Lưu hành tền Việt Nam trong cả nước

15.

Khi quân Trung Hoa Dân Quốc tiến vào nước ta, chúng đã có những hành động

a)

Sách nhiễu chính quyền cách mạng, đòi cải tổ Chính phủ, thay đổi quốc kỳ, Hồ Chí Minh phải từ chức

b)

Cản trở về mặt ngoại giao, vận động các nước lớn không công nhận nước VNDCCH.

16.

Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở vào Na

a)

Đế quốc Anh và thực dân Pháp.

b)

Đế quốc Anh và quân Trung Hoa Dân Quốc.

17.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra chủ trương gì để giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Ra Sắc lệnh thành lập “Nha Bình dân học vụ”.

b)

Kêu gọi nhân dân cả nước tham gia xóa nạn mù chữ.

18.

Chủ trương của Đảng và Chính phủ cách mạng đối với quân Trung Hoa Dân quốc ở nước ta sau cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột.

b)

Kiên quyết đấu tranh đuổi quân Trung Hoa Dân quốc về nước

19.

Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?

a)

Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp

b)

Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.

20.

Chiến dịch nào đã đập tan hoàn toàn âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

a)

Biên giới thu – đông

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947

21.

Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảng cộng sản Đông Dương là

a)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

b)

Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

22.

Người viết của tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” là ai?

a)

Trường Chinh

b)

Hồ Chí Minh.

23.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng đã quyết định vấn đề quan trọng gì?

a)

Phát động toàn quốc kháng chiến

b)

Quyết định kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp

24.

Với mong muốn giành thắng lợi và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, ngày 13/5/1949, Pháp đề ra kế hoạch

a)

Rơve.

b)

Đờ lát đơ Tátxinhi.

25.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954, chiến thắng nào của quân và dân ta được ghi nhận là “ cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Chiến thắng Việt Bắc năm 1947.

26.

Nhận định nào sau đây không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ

a)

Là thắng lợi làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

b)

Là thắng lợi quân sự lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

27.

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được ký kết trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc.

28.

Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơ-ne-vơ về việc kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương (21 – 7 – 1954)?

a)

Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình

b)

Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7 – 1956.

29.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì

a)

đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ và mới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.

b)

đã mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, châu Phi và Mĩ Latinh.

30.

“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh…” đó là nhận định của chủ tịch Hồ Chí Minh về thắng lợi nào?

a)

Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).

b)

Kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).

31.

Nội dung chính của kế hoạch Rơve của Pháp là

a)

Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập hành lang Đông – Tây

b)

Tập trung binh lực, xây dựng các đội quân cơ động mạnh

32.

Đầu tháng 3 năm 1951, Mặt trận Việt Minh và Liên Việt hợp nhất thành tổ chức nào?

a)

Mặt trận Liên Việt .

b)

Mặt trận Liên hiệp Việt Nam

33.

Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi (1950) thực dân Pháp chú trọng

a)

Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm

b)

Tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

34.

Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi với mong muốn

a)

kết thúc nhanh chiến tranh

b)

giành lại quyền chủ động

35.

Mĩ kí với Pháp “hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” ngày 23-12-1950 nhằm mục đích

a)

Từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương

b)

Viện trợ kinh tế- tài chính cho Pháp

36.

Chiến thắng nào của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Chiến dịch Tây Bắc thu – đông năm 1952.

37.

Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2 – 1951) quyết định xuất bản tờ báo nào sau đây?

a)

Báo Búa liềm

b)

Báo Nhân dân.

38.

Sách lược của Đảng, Chính phủ ta đối với Pháp và Trung Hoa Dân Quốc từ ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1945 là

a)

Hoà hoãn với Pháp ở miền Nam và Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc.

b)

Kháng chiến chống Pháp ở miền Nam, hoà hoãn với Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc

39.

Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946?

a)

Ngừng bắn ở Nam Bộ chuẩn bị đi đến kí kết một hiệp ước chính thức

b)

Nhượng bộ cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa ở Việt Nam.

40.

Sau Cách mạng tháng Tám khó khăn lớn nhất đưa nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” là

a)

Khó khăn về thù trong.

b)

Khó khăn về giặc ngoại xâm.

41.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Thực dân Pháp

b)

Thực dân Anh.

42.

Tập trung quân ở Đồng Bằng Bắc Bộ là khâu chính của kế hoạch nào?

a)

Rơ ve

b)

Na-va

43.

Biểu hiện nào chứng tỏ Mỹ ngày càng lấn sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương?

a)

Cố vấn quân sự Mĩ đến Việt Nam ngày càng nhiều.

b)

Mĩ đồng ý với kế hoạch Rơve của Pháp.

44.

Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước (14 – 9 – 1946), động thái của thực dân Pháp ra sao?

a)

Vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa

b)

Đưa quân ra Bắc và đóng ở những địa điểm quy định.

45.

Các thế lực ngoại xâm và nội phản gây khó khăn cho ta sau cách mạng tháng Tám nhằm

a)

chống phá chính quyền cách mạng vừa mới thành lập

b)

mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam

46.

Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc là vì

a)

Tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.

b)

Tránh trường hợp một mình giải quyết nhiều khó khăn cùng một lúc.

47.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 thành công?

a)

Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.

b)

Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.

48.

Vì sao thực dân Pháp không thực hiện âm mưu mở rộng chiến tranh ra cả nước ngay khi đánh chiếm Nam Bộ

a)

vì vấp phải tinh thần đoàn kết kháng chiến của nhân dân Việt Nam

b)

vì phải giái giáp quân Nhật tại Nam Bộ

49.

Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chủ trương từ hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a)

Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946).

b)

Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6-3-1946).

50.

Nguyên nhân đầu năm 1946, thực dân Pháp kí với Trung Hoa Dân quốc bản Hiệp ước Hoa – Pháp là chúng muốn

a)

Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để được thế chân ở miền Bắc Việt Nam

b)

Nhượng bộ với Trung Hoa Dân quốc

51.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội ngày 6/1/1946 ở nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân, phát xít.

b)

Giáng một đòn mạnh vào âm mưu lật đồ, chia rẽ của kẻ thù.

52.

Cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp được tổ chức tại Phôngtennơblô (Pháp) từ ngày 6-7-1946 không thu được kết quả vì

a)

Pháp không công nhận nền độc lập và thống nhất của Việt Nam.

b)

Pháp lập chính phủ Nam Kì tự trị, âm mưu tách Nam Bộ khỏi Việt Nam

53.

Nơi nào hưởng ứng “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946) của chủ tịch Hồ Chí Minh đầu tiên?

a)

Hà Nội

b)

Sài Gòn

54.

Đảng ta đã quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược ngay sau khi

a)

Thực dân Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu (18/12/1946)

b)

Thực dân Pháp cho đánh úp trụ dở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ (23/9/1945)

55.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954) mở đầu bằng chiến thắng nào?

a)

Chiến thắng Việt Bắc.

b)

Chiến thắng Biên giới.

56.

“Tăng cường hệ thống phòng thủ trên đường số 4, lập hành lang Đông – Tây“, đó là âm mưu của Pháp trong chiến dịch nào

a)

Biên giới thu đông 1950

b)

Việt Bắc thu đông 1947

57.

Sự kiện nào được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ?

a)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy

b)

Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa Gia Lâm.

58.

Câu văn nào được trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” thể hiện cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến toàn dân?

a)

“…Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc…”

b)

“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa…”

59.

Mục tiêu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tại Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946 - đầu năm 1947 của quân dân ta là

a)

giam chân địch trong thành phố một thời gian để ta chuẩn bị lực lượng

b)

phá hủy nhiều kho tàng của địch

60.

Tại sao Đại hội đại biểu lần thứ II là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”

a)

Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng.

b)

Xuất bản báo Nhân dân làm cơ quan ngôn luận của Đảng.

61.

Đoạn trích “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc” thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?

a)

Toàn dân kháng chiến

b)

Toàn diện kháng chiến

62.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ trong hoàn cảnh

a)

Thực dân Pháp ngày càng trắng trợn phá hoại Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946)

b)

Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta ở Nam Bộ

63.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1946 – 1954, chiến thắng nào của quân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

64.

Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949) là mốc mở đầu cho

a)

Quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương

b)

Thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á

65.

Vì sao tại Đại hội toàn quốc lần thứ II (2 – 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định tách Đảng và thành lập ở mỗi nước Đông Dương một chính đảng vô sản riêng?

a)

Vì phù hợp đặc điểm riêng của từng nước.

b)

Vì Quốc tế Cộng sản chỉ đạo.

66.

Trong các chiến dịch sau, chiến dịch nào đã mở ra bước phát triển mới cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta?

a)

Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950

b)

Chiến dịch Việt Bắc 1947

67.

Những hành động của quân Pháp tấn công lên Việt Bắc thu - đông năm 1947 nhằm mục đích gì

a)

tiêu diệt cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

bẻ gãy quân chủ lực của ta tại Việt Bắc

68.

Mục đích sâu xa của Mĩ khi can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương trong những năm 1950 - 1954 là

a)

Từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương

b)

Giúp đỡ Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

69.

Sau khi được cử làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương (5 – 1953), Nava đề ra kế hoạch quân sự mới với hi vọng

a)

trong vòng 18 tháng sẽ giành thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”

b)

trong vòng 1 năm sẽ đàm phán thành công buộc chính phủ ta phải đầu hàng

70.

Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là

a)

phân tán, tiêu hao sinh lực địch.

b)

buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ.

71.

Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953-1954 là tiến công vào

a)

những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

b)

vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.

72.

Mục tiêu của Bộ Chính trị Đảng Lao động Việt Nam khi quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ (12 - 1954) là

a)

làm phá sản kế hoạch Nava, giành thắng lợi quyết định kết thúc chiến tranh.

b)

tiêu diệt lực lượng địch ở đây, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

73.

Vì sao ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với Pháp?

a)

Điện Biên Phủ là trung tâm của kế hoạch Na va.

b)

Điện Biên Phủ là địa bàn chiến lược của ta.

74.

Đâu không phải là âm mưu của đế quốc Mĩ từ năm 1954-1975 khi thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam?

a)

Thúc đẩy sự giàu mạnh của miền Nam để đối trọng với miền Bắc

b)

Làm bàn đạp tấn công ra miền Bắc để tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

75.

Nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

76.

Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

b)

Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

77.

Điểm nổi bật của tình hình miền Nam ngay sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là

a)

Vẫn chịu ách thống trị của đế quốc và tay sai.

b)

Thành lập chính quyền cách mạng lâm thời ở miền Nam.

78.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

79.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 2 miền sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Do tác động của cục diện hai cực, hai phe

b)

Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm

80.

Trong những năm 1954- 1975, Việt Nam là một trong những trọng điểm trong chiến lược nào của đế quốc Mĩ?

a)

Chiến lược toàn cầu

b)

Thực dân kiểu mới

81.

Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với những nước nào dưới đây

a)

Đức và Triều Tiên.

b)

Triều Tiên và Nhật Bản.

82.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chính sách thực dân mới của Mĩ so với chính sách thực dân cũ của Pháp ở Việt Nam là

a)

thống trị thông qua chính quyền tay sai.

b)

đưa quân đội vào Việt Nam.

83.

Tình hình Việt Nam sau cách mạng tháng Tám 1945 và Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương cho thấy

a)

Sự cấu kết của chủ nghĩa đế quốc để đàn áp cách mạng Việt Nam

b)

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định trong việc kết thúc chiến tranh

84.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Đảng và Chính phủ cần phải hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) là

a)

Để giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

b)

Để mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất

85.

Bài học nào được rút ra cuộc cải cách ruộng đất (1954 - 1956) cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

Dựa vào sức mạnh của giai cấp nông dân.

b)

Dựa vào sức mạnh của toàn dân.

86.

Tại hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã xác định phương pháp cách mạng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam là

a)

Bạo lực cách mạng

b)

Đấu tranh vũ trang

87.

Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ

b)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

88.

Đâu là nhận xét đúng và đầy đủ về Nghị quyết lần thứ 15 của Trung ương Đảng (1/1959)

a)

Ra đời muộn nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam, chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên của cách mạng miền Nam

b)

Ra đời muộn nhưng đáp ứng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam.

89.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm gì?

a)

Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.

b)

Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.

90.

Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931) là đều

a)

Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương.

b)

Chia ruộng đất cho dân cày nghèo.

91.

Cách mạng tháng Tám 1945 và phong trào Đồng khởi 1960 ở Việt Nam đều

a)

Có hình thái khởi nghĩa từng phần.

b)

Có sự kết hợp giữa tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.

92.

Với thắng lợi của phong trào “Đồng khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

b)

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

93.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò, vị trí như thế nào?

a)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

b)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

94.

Vị trí, vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam được xác định như thế nào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960)?

a)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

b)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

95.

Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến Đảng Lao động Việt Nam triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960)?

a)

Bước phát triển mới của cách mạng hai miền

b)

Miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

96.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với Đại hội lần thứ II (2-1951) là gì?

a)

Xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ nghĩa xã hội.

b)

Thông qua báo cáo chính trị.

97.

Một trong những bài học kinh nghiệm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) của Đảng để lại cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là

a)

tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa phù hợp điều kiện đất nước.

b)

tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, ưu tiên công nghiệp nặng.

98.

Bài học cơ bản cho cách mạng Việt Nam được rút ra từ việc tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960) là gì?

a)

Mềm dẻo linh hoạt trong thực hiện lãnh đạo, chỉ đạo cách mạng.

b)

Chỉ đạo sâu sát, quyết liệt cho cách mạng miền Nam.

99.

Đâu là điểm khác biệt cơ bản giữa Đảng Lao động Việt Nam và Đảng cộng sản Đông Dương thời kì 1930-1945?

a)

Tính chất và hình thức hoạt động

b)

Động lực cách mạng

100.

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng được Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định là

a)

Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà

b)

Đại hội xây dựng miền Bắc thành lập hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn ở miền Nam”

101.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.

102.

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong việc thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là

a)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

b)

Quân viễn chinh Mĩ

103.

Xương sống của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

Ấp chiến lược

b)

Phương tiện chiến tranh của Mĩ

104.

“Một tấc không đi, một ly không rời” là khẩu hiệu đấu tranh của phong trào nào?

a)

Phá ấp chiến lược

b)

Cuộc đấu tranh của học sinh, sinh viên

105.

Những thắng lợi của quân dân miền Nam trên mặt trận quân sự trong xuân - hè 1965 có tác động như thế nào đến chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam

b)

Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

106.

Vì sao Mĩ lại chuyển sang thực hiện Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam

a)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại

b)

Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam

107.

Bản chất của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ

108.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến sau chiến thắng Ấp Bắc (1963) một phong trào chống Mĩ lại dấy lên khắp miền Nam?

a)

Bước đầu làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

b)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam có bước trưởng thành vượt bậc

109.

Nguyên nhân chủ yếu khiến Mĩ phải “thay ngựa giữa dòng”, đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm năm 1963 là

a)

Do sự non kém của chính quyền Ngô Đình Diệm trong việc ổn định tình hình

b)

Do mâu thuẫn nội bộ chính quyền Sài Gòn

110.

Sự phá sản của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) đã có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu của Mĩ?

a)

Làm thất bại một loại hình chiến tranh thí điểm trong chiến lược toàn cầu

b)

Cho thấy tính không khả thi của chiến lược toàn cầu

111.

Sự khác biệt cơ bản giữa các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp (1946-1954) với chiến lược “chiến tranh đặc biệt của Mĩ” (1961-1965) thực hiện ở Việt Nam là

a)

Lực lượng quân đội nòng cốt

b)

Đối tượng tiêu diệt

112.

“Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu của Mỹ?

a)

Phản ứng linh hoạt.

b)

Ngăn đe thực tế.

113.

Đâu là tên gọi của một phong trào đấu tranh của phụ nữ miền Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)?

a)

Đội quân tóc dài

b)

Đội quân du kích

114.

Cuộc đấu tranh nào của các tín đồ Phật giáo đã làm chấn động toàn cầu, đẩy nhanh sự sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm?

a)

Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu tại Sài Gòn (6-1963)

b)

Cuộc đàn áp các tín đồ Phật giáo của chính quyền Sài Gòn (5-1963)

115.

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được triển khai thông qua những kế hoạch nào?

a)

Xtalây- Taylo và Giônxơn- Mác Namara

b)

Giôn xơn- Mác Namara

116.

“Máu đọng chưa khô lại đầy/Hỡi miền Nam trăm đắng ngàn cay”. Hai câu thơ này là hỉnh ảnh của miền Nam Việt Nam trong những ngày Mĩ - Diệm thực hiện chính sách gì

a)

Tố cộng, diệt cộng

b)

Tổ chức các cuộc hành quân tìm diệt